Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Tính cách văn hóa doanh nghiệp

5 Tính cách văn hóa doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

và tạo nên bản sắc riêng cho tổ chức. Sự chú trọng đến một vài khía cạnh nào đó làm cho

chúng nổi trội dẫn đến “tính trội” trong phong cách. Khi đó, các thành viên của tổ chức bị

chi phối mạnh hơn bởi những phong cách trội này. Yếu tố văn hố đặc trưng dần hình

thành và làm cho VHDN dần mạnh lên.

Các loại tính cách





Tính sáng tạo và sẵn sàng mạo hiểm



Tính cách này thể hiện bằng mức độ các thành viên được khuyến khích sáng tạo và sẵn

sàng chấp nhận mạo hiểm. Những tổ chức văn hoá thuộc nhóm tính cách này thường

khuyến khích nhân viên chấp nhận rủi ro. Họ luôn nhận được sự hậu thuẫn khi phải

đương đầu với bất trắc hay khi thử nghiệm những cách làm mới, khác hẳn. Triết lý được

những tổ chức thuộc nhóm này nêu cao là “mọi người chỉ sẵn sàng mạo hiểm chừng nào

còn có được sự hậu thuẫn từ phía tổ chức”. Từ tính cách này của doanh nghiệp đã hình

thành nên VHDN ưa mạo hiểm.

Đặc điểm tính sáng tạo

- Nhân cách cởi mở.

- Hồi bão lớn.

- Thích những thử thách mới.

- Triết lí hãy sáng tạo ra tương lai.

- Tìm cách thay đổi thật độc đáo, khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến. Khuyến khích

các nhân viên trình bày quan điểm, đóng góp những ý tưởng của họ với mục đích góp

phần hồn thiện cơng việc của doanh nghiệp. Có thể làm điều này thơng qua việc đặt các

hộp thư góp ý, tổ chức các cuộc họp, thảo luận. Nhưng dù làm dưới hình thức nào, điều

quan trọng là nhân viên phải cảm nhận rõ rằng những ý kiến của họ được tôn trọng và

được phản hồi.

Đặc điểm tính ưa mạo hiểm

- Thích hợp trong tổ chức năng động.

- Hay thay đổi.

- Cần phải có phản ứng nhanh.

- Môi trường hoạt động không ổn định.

6



- Cần sự quyết đốn.

- Thích hợp cho những cơng ty như mỹ phẩm, quảng cáo, điện tử.

Mạo hiểm vốn là một con dao hai lưỡi. Những ai biết vận dụng một cách linh hoạt các

chính sách mạo hiểm trong kinh doanh mới mong có thể đạt được thành cơng; nếu khơng

nó cũng có thể dìm sâu hoạt động của một cơng ty xuống bùn đen. Một số công ty đã đạt

được những thành cơng vang dội, ngồi chính sách đầu tư mạo hiểm, họ cũng là những

cơng ty biết nhìn xa trơng rộng và có khả năng dự đốn tương đối chính xác về xu hướng

kinh doanh trong một tương lại không xa.

Hạn chế: Nhân viên thiếu khả năng hợp tác, năng suất cá nhân cao nhưng khó tạo ra một

hệ thống tập thể mạnh trong doanh nghiệp.





Tính chú trọng chi tiết



Tính cách này thể hiện bằng mức độ các thành viên được khuyến khích trình bày cụ thể,

chính xác, có phân tích kỹ, và chú ý đến các chi tiết. Đối với những tổ chức thuộc diện

tính cách này, những chi tiết cụ thể thường được quan tâm đáng kể. Những tổ chức chọn

chất lượng làm phương châm chi phối thường có dạng tính cách này, bởi việc thực hiện

và bảo đảm chất lượng đòi hỏi phải bảo đảm tính hoàn hảo của từng chi tiết. VHDN chú

trọng chi tiết được hình thành từ tính cách này.

Đặc điểm tính chú trọng chi tiết

- Khả năng chịu áp lực cao từ những quyết định.

- Tính tỷ mỷ, cẩn thận.

- Có thể tạo đột phá về mặt chất lượng.

Hạn chế: Nhân viên phản ứng chậm với những biến động có thể xảy ra.





Tính định hướng kết quả



Tính cách này thể hiện bằng mức độ người quản lý chú trọng đến kết quả, thay vì đến

phương pháp và quá trình để đạt được những kết quả đó, từ đó hình thành nên VHDN

chú trọng kết quả. Nhiều tổ chức đã thành công bằng cách tập trung vào kết quả. Những

tổ chức này luôn hướng mọi sự quan tâm vào việc đạt được những kết quả hay mục tiêu

đã định, điều đó ảnh hưởng và dần định hình trong cách thức hành động của nhân viên.

Đặc điểm tính định hướng kết quả:

7



- Lãnh đạo có phong cách chỉ đạo mạnh.

- Kết quả lao động đánh giá thơng qua sản phẩm hữu hình, định lượng.

- Sự hăng hái là yếu tố quan trọng.

- Cần người chuyên cần.

- Coi trọng nhân viên nhiều sáng kiến.

- M ức tiêu chuẩn hóa cơng việc có thể thấp.

- Kỹ năng cơng việc phải cao





Tính định hướng vào con người



Tính cách này thể hiện bằng mức độ các quyết định quản lý dành sự quan tâm đến hậu

quả đối với con người trong tổ chức. Nhiều tổ chức đã đặt người lao động vào trung tâm

của mối quan tâm và của các chính sách quản lý. Coi con người là tài sản quý giá nhất và

tin rằng sự sáng tạo của mỗi thành viên trong tổ chức chính là nhân tố quyết định tạo nên

sự thành công. Cách làm này khơng chỉ có tác dụng thúc đẩy cho doanh nghiệp thực hiện

được phương thức kinh doanh “lấy con người làm trung tâm”, mà còn làm cho năng lực

phát triển và năng lực đoàn kết của doanh nghiệp trở nên phồn vinh, tăng thêm sự gắn bó

của nhân viên với doanh nghiệp. Từ đây hình thành nên VHDN chú trọng con người





Tính định hướng vào tập thể



Tính cách này thể hiện bằng mức độ các hoạt động được thiết kế và tổ chức trên cơ sở tập

thể thay vì cho từng cá nhân. Những tổ chức nhỏ hay các đơn vị, bộ phận của một công ty

lớn thường tập trung xây dựng văn hố của họ xoay quanh những nhóm nhỏ. Tính chất

tương đồng trong cơng việc giữa các thành viên giúp họ dễ gần nhau hơn. Các thành viên

luôn cố gắng duy trì tinh thần đơng đội và xây dựng bản sắc riêng của nhóm. Định hướng

tập thể được thể hiện qua nhiều khía cạnh như hướng đến lợi ích tập thể, quyết định tập

thể, mục tiêu tập thể và cả giải pháp tập thể. Ngày nay các doanh nghiệp thành cơng

khơng thể phủ nhận vai trò của tính tập thể. Sự thống nhất và liên kết làm guồng máy

doanh nghiệp hoạt động trơi chảy hơn. Do đó ngày nay rất nhiều doanh nghiệp có VHDN

chú trọng tính tập thể. Trong kỹ thuật ra quyết định, định hướng tập thể vừa đảm bảo một

quyết định sáng tạo vừa cải thiện mối quan hệ giữa các cá nhân. Có thể dùng quyết định

tập thể trong một số hồn cảnh sau:

8



- Có đủ thời gian để sử dụng phương pháp này.

- M ỗi thành viên tham dự phải có đủ thơng tin như mong muốn. - Các thành viên cam kế

theo đuổi mục tiêu.

- Quyết định khơng lập trình trước và có nhiều bất trắc.

- M uốn huấn luyện cấp dưới trong việc ra quyết định.

Bên cạnh đó, tập thể còn phát huy tác dụng trong khâu mục tiêu và các giải pháp, do tập

thể có nhiều thơng tin, nhiều thái độ và nhiều cách tiếp cận vấn đề. Vì vậy, việc định

hướng vào tập thể của nhà quản trị là điều tất yếu vì nó tạo nên sự vững mạnh cho tổ

chức đồng thời đem đến tính khach quan khi xem xét hoặc giải quyết vấn đề.





Tính nhiệt tình



Thể hiện bằng mức độ các thành viên hăng hái thi đua với nhau, thay vì thoả hiệp và hợp

tác. Nhiều tổ chức coi trọng sự nhiệt tình hơn bất cứ yếu tố nào. Họ tin rằng sự hăng hái

của nhân viên chính là yếu tố tạo ra sự sáng tạo và năng suất. Những tổ chức như vậy

thường có tinh thần tự lực, tự cường rất cao, luôn kiên quyết trong cạnh tranh và tích cực

bảo vệ thương hiệu của mình. Từ tính cách này của doanh nghiệp hình thành nên VHDN

chú trọng sự nhiệt tình của người lao động.

Đặc điểm:

- Chú trọng đến người lao động.

- Tạo sự lôi cuốn trong công việc.

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần làm chủ.

- Hành động có ý thức và tự giác.

- Có khả năng ứng phó sức ép cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường.

- Có khả năng tự quản lí bản thân.

Những doanh nghiệp thành cơng là tổng thể những giá trị tập thể và những khát vọng của

nhân viên tận tâm với cơng việc.





Tính ổn định



Thể hiện bằng mức độ các hoạt động tổ chức hướng vào việc duy trì hiện trạng thay vì

làm thay đổi nó. Từ đó hình thành nên VHDN chú trọng sự ổn định. M ột trong những

9



mục đích mà nhiều tổ chức luôn hướng tới là ổn định và phát triển. Trong đó một số tổ

chức hướng mọi nỗ lực vào việc đạt được sự tăng trưởng, coi việc liên tục đạt được sự

tăng trưởng chính là khẳng định sự tồn tại của họ cũng như vị thế của họ. Tăng trưởng thể

hiện sự tiến lên một cách bình thường, phát triển chậm hay không phát triển được coi là

dấu hiệu của sự mất ổn định, bất bình thường, đối với cả bên trong và bên ngồi tổ chức.

Đặc điểm tính ổn định:

- Cần sử dụng phương pháp làm việc có hệ thống bài bản.

- Nhất quán trong các hoạt động.

- Xu hướng hồi cổ, tơn trọng các giá trị trong q khứ.

- Yếu tố truyền thống được nêu cao thậm chí hơn cả sự nhiệt tình.

- M ức độ đồng thuận, nhất quán cao.

- Sức mạnh của tổ chức được tạo ra từ sự hòa đồng và hiệu quả.

Để một doanh nghiệp phát triển ngày càng lớn mạnh thì cần phải tuân thủ thực hiện theo

sứ mệnh và tầm nhìn của doanh nghiệp và một hệ thống các đặc trưng văn hóa đã hình

thành, do đó VHDN rất cần tính ổn định để đưa doanh nghiệp đến đích theo đúng hành

trình đã đặt ra.



10



Chương 2 SƠ LƯỢC VỀ VIETTEL:

Tập đồn Cơng nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc

phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi

ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội. Tập đồn Viễn thơng Qn

đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân

đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin. Với một

slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel ln cố gắng nỗ lực phát triển vững bước

trong thời gian hoạt động. Viettel là Tập đồn Viễn thơng và Cơng nghệ thơng tin lớn

nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những cơng ty viễn thơng có tốc độ

phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 15 các cơng ty viễn thơng tồn cầu về số

lượng th bao. Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 7 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu

Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 190 triệu. Năm 2012, Viettel đạt doanh thu 7

tỷ USD với hơn 60 triệu thuê bao trên tồn cầu.



2.1



Lịch sử hình thành:



Ngày 1 tháng 6 năm 1989, Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được

thành lập, là tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel).

Năm 1995, Viettel là Doanh nghiệp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh dịch đầy đủ

các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam.

Tháng 2 năm 2003, Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủng

Thông tin

Tháng 3 năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) đường dài tại Hà Nội và

Hồ Chí Minh.

Tháng 4 năm 2003, Bắt đầu lắp đặt mạng lưới điện thoại di động.

Ngày 15 tháng 10 năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động. Cổng cáp quang quốc

tế.

Tháng 4 năm 2004, thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc

phòng.

11



Năm 2005: Cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.

Năm 2009: Viettel trở thành Tập đồn kinh tế, có mạng 3G lớn nhất Việt Nam và là mạng

duy nhất trên thế giới ngay khi khai trương đã phủ được 86% dân số.

Năm 2013, doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD.

Năm 2018, chuyển đổi thành Tập đồn Cơng nghiệp – Viễn thơng Qn đội Chính

phủ theo Nghị định số 05/2018/NĐ-CP, Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.



2.2























Hoạt động kinh doanh:



Cung cấp dịch vụ Viễn thơng

Truyền dẫn

Bưu chính

Phân phối thiết bị đầu cuối

Đầu tư tài chính

Truyền thơng

Đầu tư Bất động sản

Xuất nhập khẩu

Đầu tư nước ngoài

In ấn



2.3



Doanh thu và lợi nhuận:



Doanh thu:















Năm 1990: 1,461 tỷ đồng

Năm 1995: 13 tỷ đồng

Năm 1999: 36 tỷ đồng

Năm 2010: 60.000 tỷ đồng

Năm 2012: 140.000 tỷ đồng

Năm 2015: 222.700 tỷ đồng



Lợi nhuận:















Năm 1990: 125 triệu đồng

Năm 1995: 620 triệu đồng

Năm 1999: 790 triệu đồng

Năm 2010: 15.500 tỷ đồng

Năm 2012: 27.000 tỷ đồng

Năm 2015: 45.800 tỷ đồng



2.4



Những thành tựu:



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Tính cách văn hóa doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×