Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về lập bảng tra sinh khối khô, lượng tích lũy các bon và lượng hấp thụ CO2 của loài Đước đôi: việc tính toán các số liệu sinh khối, trữ lượng các bon, khả năng hấp thụ CO2 của các quần thụ Đước đôi khi ứng dụng bảng tra trong thực tiễn sẽ góp phần hỗ trợ

Về lập bảng tra sinh khối khô, lượng tích lũy các bon và lượng hấp thụ CO2 của loài Đước đôi: việc tính toán các số liệu sinh khối, trữ lượng các bon, khả năng hấp thụ CO2 của các quần thụ Đước đôi khi ứng dụng bảng tra trong thực tiễn sẽ góp phần hỗ trợ

Tải bản đầy đủ - 0trang

116



quần thể rừng để giám sát sinh khối, lượng tích lũy các bon của rừng và là tài liệu

tham khảo để tính tốn chi trả dịch vụ mơi trường rừng.

Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá đầy đủ tổng lượng sinh khối, trữ lượng các

bon của quần thể Đước đôi trồng tại Rừng ngập mặn Cần Giờ đối với các bể các

bon còn lại chưa nghiên cứu và kết hợp với việc theo dõi những điều kiện tự nhiên

ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của quần thể Đước đơi.



117



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ

1. Huỳnh Đức Hoàn, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Phan Văn Trung và Viên Ngọc

Nam, 2018. Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi (Rhizophora apiculata

Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí

Minh. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 24/2018, 123 – 129, ISSN

1859 – 4581.

2. Huỳnh Đức Hoàn, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Cao Huy Bình và Viên Ngọc Nam,

2018. Sinh khối của quần thể Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại Khu

Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa

học Lâm nghiệp, số 4/2018, 75 – 82, ISNN: 1859 - 0373.



118



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Nguyễn Hoàng Anh, 2011. Nghiên cứu xây dựng mơ hình dự báo diễn biến

rừng ngập mặn Cần Giờ dưới tác động của yếu tố môi trường. Báo cáo kết

quả đề tài nghiên cứu cấp bộ, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc

Gia, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 50 - 55.

2. Phạm Tuấn Anh, 2006. Đánh giá năng lực hấp thụ CO 2 của rừng thường xanh

làm cơ sở xây dựng chính sách về dịch vụ mơi trường tại tỉnh Dăk Nông. Đề

cương Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm Nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp,

Việt Nam, 33 trang.

3. Phạm Tuấn Anh, 2007. Dự báo năng lực hấp thụ CO 2 của rừng tự nhiên lá rộng

thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Dăk Nông. Luận văn Thạc sĩ khoa học

Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, 84 trang.

4. Cao Huy Bình, 2009. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của quần thể Dà quánh

(Ceriops decandra Dong Hill) tự nhiên tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập

mặn Cần Giờ. Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nơng Lâm,

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 32 – 76.

5. Phạm Văn Đến, 2014. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng Tràm

(Melaleuca cajuputi Powell) trồng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc

Hoàng tỉnh Hậu Giang. Luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Nơng

Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam , trang 93 – 94.

6. Bảo Huy, 2017. Phương pháp thiết lập và thẩm định chéo Mơ hình ước tính sinh

khối cây rừng tự nhiên. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Việt Nam, trang

13 – 28.

7. Nguyễn Thị Hà, 2007. Nghiên cứu sinh khối làm khả năng hấp thụ CO 2 của

rừng keo lai (Acacia auriculiformis x mangiuum) trồng tại Quận 9 thành phố

Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm TP.



119



Hồ Chí Minh, 99 trang.

8. Nguyễn Thị Hà, 2016. Xác định giá trị sinh khối và tích lũy các bon của rừng

Đước (Rhizophora apiculata Blume) trên các cấp tuổi và các cấp kính khác

nhau tại tỉnh Cà Mau. Tài liệu hội thảo khoa học: Hệ sinh thái Rừng ngập

mặn – Giá trị và Tiềm năng trong bối cảnh biến đổi khí hậu năm 2018 tại Cần

Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam,12 trang.

9. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Xuân Tùng, Phạm Hồng Tính, Mai Sỹ Tuấn,

2014. Nghiên cứu định lượng các bon tích lũy trong một số rừng ngập mặn

trồng ở vùng ven biển Đồng bằng Bắc bộ. Tuyển tập Hội thảo Khoa học Quốc

Gia: Phục hồi và quản lý hệ sinh thái Rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi

khí hậu lần thứ 2 (năm 2015) tại Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh, Việt

Nam. 12 trang.

10. Nguyễn Hải Hòa và Nguyễn Hữu An , 2016. Ứng dụng ảnh viễn thám Landsat

8 và GIS xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng Keo

lai (Acacia hybrid) tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Khoa học và

Cơng nghệ Lâm nghiệp số 4 – 2016. Trang 70 – 78.

11. Phan Nguyên Hồng, 1999. Rừng ngập mặn Việt Nam. Trung tâm nghiên cứu tài

nguyên và môi trường, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Việt Nam, Nhà xuất bản

Nông nghiệp, trang 99 - 142.

12.



Bùi Nguyễn Thế Kiệt, 2016. Lượng các bon tích lũy của quần thể Bần trắng

(Sonneratia alba J.E. Smith) tự nhiên tại Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập

mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Rừng và Mơi trường số 80.

Trang 25 – 29.



13. Võ Thị Bích Liễu, 2007. Nghiên cứu sinh khối quần thể dà vôi (Ceriops tagal C.

B. Rob) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Luận văn

Thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học Nơng Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 85

trang.

14. Lê Minh Lộc, 2005. Phương pháp đánh giá nhanh sinh khối và ảnh hưởng của



120



độ sâu ngập lên sinh khối rừng Tràm (Melaleuca cajupiti) trên đất than bùn

và đất phèn khu vực U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau. Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Môi trường, Trường Đại học Cần Thơ, Việt Nam, 62 trang.

15. Lê Tấn Lợi và Lý Hằng Ni, 2014. Nghiên cứu sự tích lũy các bon trong đất tại

Rừng ngập mặn Cồn Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Tuyển tập

Hội thảo Khoa học Quốc Gia: Phục hồi và quản lý hệ sinh thái Rừng ngập

mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu lần thứ 2 (năm 2015) tại Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 9 trang.

16. Lê Tấn Lợi, Lý Trung Nguyên và Nguyễn Minh Hiền và Nguyễn Văn Út Bé, 2017.

Xây dựng phương trình tính sinh khối trên cây Keo lai ở các cấp tuổi 4, 5 và 6

tại khu vực U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần

Thơ. Số chuyên đề: Môi trường và biến đổi khí hậu (2): 29 – 35.

17. Phạm Hồng Lượng, 2018. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam: Thực

trạng và giải pháp. Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 1/2018,

198 -202.

18. Viên Ngọc Nam, 1996. Nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp rừng đước

(Rhizophora apiculata Blume.) trồng tại Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh. Luận văn

Thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học Nơng Lâm TP. Hồ Chí Minh, 58 trang.

19. Viên Ngọc Nam, 2003. Nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp quần thể Mấm

trắng (Avicennia alba Blume) tự nhiên tại Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn

Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 172 trang.

20. Viên Ngọc Nam, 2009. Nghiên cứu sinh khối Dà quánh (Ceriops zippeliana

Blume) và Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) tại Khu Dự trữ sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ. Đề tài nghiên cứu Khoa học, Sở Khoa học và Cơng

nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 13 – 44.

21. Viên Ngọc Nam, 2010. Nghiên cứu tích lũy các bon của Rừng Đước đôi

(Rhizophora apiculata Blume) trồng ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn

Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nông



121



thôn số 18/2011, trang 73 – 83, ISSN 0866 – 7020.

22. Vũ Tấn Phương, 2006. Nghiên cứu trữ lượng các bon thảm tươi và cây bụi: Cơ

sở để xác định đường các bon cơ sở trong các dự án trồng rừng/tái trồng

rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam. Trung tâm nghiên cứu Sinh

thái và Môi trường rừng (RCFEE), Việt Nam, 6 trang.

23. Vũ Tấn Phương, 2011. Xây dựng mơ hình tính tốn sinh khối cây cá thể

Thơng ba lá ở huyện Hồng Su Phì tỉnh Hà Giang. Tạp chí Khoa học lâm

nghiệp – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 9 trang.

24. Phan Minh Sáng, Lưu Cảnh Trung, 2006. Hấp thụ Các bon trong Cẩm nang ngành

Lâm nghiệp. Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác. Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Việt Nam, trang 21 - 49.

25. Đặng Trung Tấn, 2001. Sinh khối rừng Đước (Rhizophora apiculata). Kết quả

nghiên cứu khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp giai đoạn 1996- 2000, Viện Khoa

học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 6 trang.

26. Trần Thị Nguyên Thảo, 2011. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng

Đước (Rhizophora apiculata Blume) trồng theo tuổi tại Khu Dự trữ Sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ Sinh học,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang

18 – 30.

27. Vũ Văn Thông, 1998. Nghiên cứu cơ sở xác định sinh khối cây cá lẻ và lâm phần

Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cunn) tại Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ khoa

học Lâm Nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Hà Tây, Việt Nam, 65 trang.

28. Phan Văn Trung, 2009, Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng Cóc

trắng (Lumnitzera racemosa Willd) trồng tại Khu Dự trữ Sinh quyển rừng

ngập mặn Cần Giờ. Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nơng

Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 29 – 76.

29. Lê Xuân Trường, Nguyễn Đức Hải, Nguyễn Thị Điệp, 2015. Xác định lượng các bon

trong các bộ phận cây Luồng (Dendrocalamus barbatus) tại Lâm trường Lương



122



Sơn, Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình. Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ Lâm nghiệp

số 4 – 2015. Trang 50 – 55.

30. Trương Văn Vinh, 2008. Nghiên cứu đánh giá sinh khối và năng suất sơ cấp của

rừng neem (Azadiracha indica A. JUSS) trồng tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh

Thuận. Khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí

Minh, 61 trang.

Tài liệu tiếng nước ngồi

31. Aksornkoae S., 1982. Productivity and Energy relationship of Mangrove

plantation of Rhizophora apiculata in Thailand. Biotrop Spec. Publ.17:25-31.

32. Akira Komiyama, Sonjai Havanond, Wasant Srisawat, Yukira Mochida, Kiyoshi

Fujimoto, Takahiko Ohnishi, Shuichi Ishihara, Toyohiko Miyagi, 2000. “Top/root

biomass ratio of a secondary mangrove (Ceriops tagal (Perr.) C.B. Rob.) forest”,

Forest Ecology and Management 5020 (2000): 1- 8.

33. Akira Komiyama, Kazuhiko Ogino, Sanit Aksornkoae and Sanga Sabhasri, 1987.

Root biomass of a mangrove forest in southern Thailand. 1. Estimation by

the trench method and th zonal structure of root biomass. Journal of Tropical

Ecology (1987) 3: 97 – 108.

34. Aksornkoae S., Kongsangchai J. and Jintana V., 1987. Ecological Equilibrium

and Productivity of Mangrove Forest in Thailand. Thai Juornal of Forestry

6: 160 – 187.

35. Alexandre Kossoy and Pierre Guigon, 2012. State and trends of carbon market

2012. Steigman Communications, Westland Printers, Washington DC, USA.

115 – 116 pages.

36. Alongi D.M., 2012. Carbon sequestration in mangrove forests. Carbon

Management 3(3): 313 – 322.

37. Basuki, T.M; Vam Lake, P.E.; Skidmore, A.K.; Hussin, Y.A. 2009. Allomeric

equations for estimating the above-ground biomass in the tropical lowland



123



Dipterocarp forests. For. Col. And. Manag. 257(2009): 1684 – 1694. DOI

10.1016/j.foreco.2009.01.027.

38. Briggs, S.B., 1977. Estimates of biomass in a temperate mangrove community.

Australian Journal of Ecology 2: 369 – 373.

39. Brown, S., 1997. Estimating biomass and biomass change of tropical forests: A

Primer. FAO forestry, 134 pages.

40. Brown S., 2000. Measuring carbon in forests: current status and future

challenges, Environ. Pollut. 116 (2002) 363-372.

41. Cairns, M.A.; Brown, S.; Helmer, E.H.; Baumgardner, G.A. 1997. Root biomass

allocation in the world’s upland forets. Oecologia 111: 1 – 1. DOI

10.1007/s00442005020.

42. Chave J., Andalo C., Brown S., Cairns MA., Chambers J.Q., Eamus D., Folster H.,

Fromard F., Higuchi N., Kira T., Lescure J.P., Nelson BW., Ogawa H., Puig H., Riera

B. and Yamakura T., 2005. Tree allometry and improved estimation of carbon

stocks and balance in tropical forests. Ecosystem Ecology. Oecologia (2005) 145:

87 – 99.

43. Chave, J., Mechain, M.R., Burquez, A., Chidumayo, E., Colgan, M.S., Delitti,

W.B.C., Duque, A., Eid, T., Fearnside, P.M., Goodman, R.C., Henry, M., Yrizar,

A.M., Mugasha, W.A., Mullerlandau, H.C., Mencuccuni, M., Nelson, B.W.,

Ngomandad, A., Noguerira, E.M,. Ortiz-Malavassi, E., Pelissier, R., Ploton, P.,

Ryan, C.M., Saldarriaga, J.G., anh Vieilledent, G. 2014. Improved allometric

models to estimate the aboveground biomass of tropical trees. Global

change biology, 20(2014): 3177-3190. Doi: 10.1111/gcb.12629.

44. Chunjiang Liu, 2009. From a tree to a stand in Finnish boreal forests: Biomass

estimation and comparison of methods. Finnish society of forest Science.

45. Clough B.F., và Scot K., 1989. Allometric for estimating above-ground biomass in

six mangrove species, Forest Ecology and Management 27, 117 – 127.

46. Christensen B., 1997. Biomass and primary production of Rhizophora apiculata



124



BL. In a mangrove in Southern Thailand. Phuket Marine Biological Center,

Phuket, P.O. Box 60 Thailand, Aquatic Botany. 4: 43 - 52. Elsevier Scientific

Publishing company, Amsterdam – Netherlands.

47. Daniel Murdiyarso, Daniel Donato, Kauffman J.B, Melanie Stidham and Markku

Kanninen, 2009. Carbon Storage in Mangrove and peatland ecosystems. A

preliminary account from plots in Indonesia. Working paper 48.

48. Dietz, J., Kuyah, S., 2011. Guidelines for establishing regional allometric

equations for biomass estimation through destructive sampling. World

Agroforestry



Center



(ICRAF).



Protocol



CBP



1.3



Available



at



htp://reddcommunity.org/sites/default/field/publications/allometry2013.p

df.

49. Donato D.C, Kauffman J.B, Mudiyarso D, Kurnianto S, Stidham M, Kannien M,

2011. Mangrove among the most carbon – rich forests in the tropics. Nature

Geoscience 4(5): 293 – 297.

50. Eamus D., McGuiness K. and Burrows W., 2000. Review of allometric

relationships for estimating woody biomass for Queens land, the Northern

Territory and Western Australia. The National Carbon Accouting System

technical report, 1 – 18 pages.

51. Golley, F.B., Odum, H.T. and Wilson, R.F., 1962. The structure and metabolism of a

Puerto Rico red mangrove forest in May. Ecology 43: 9 – 19.

52. Golley, F.B., Moginnis, J.T., Clements, R.G., Child, G.I. and Duever, M.J., 1975.

Mineral cycling in a tropical moist forest ecosystem. University of Georgia Press,

Athens, GA.

53. Hai Ren, Hua Chen, Zhi’an Li and Weidong Han, 2009. Biomass acccumulation

and carbon storage of four different aged Sonneratia apetala plantation in

Southern China. Plant Soil (2010) 327: 279 – 291.

54. Houghton R. A., Lawrence K. T., Hackler J. L. and Brown S., 2001. The spatial

distribution of forest biomass in the Brazilian Amazon: a comparison of



125



estimates. Global Change Biology 7: 731-746.

55. Houghton R.A, 2003. Why are estimates of the terrestrial carbon balance so

differents Glob. Change Biol. 9 (2003) 500-509.

56. Jara, MC., Henry, M., Rejou-Mechain, M., Wayson, C., Zapata-Cuartas, M.,

Pioto, D., Guier, F.A., Lombis, H.C., Lopez, E.C., Lara, R.C, Rojas, K.C.,

Pasquel, J.D., Montoya, A.D., Vega J.F., Galo, A.J., Lopez, O.R., Marklund, L.G.,

Fuentes, J.M.M., Milla, F., Chaidez, J.D.N., Malavassi, E.O., Perez, J., Zea, C.R.,

Garcia, L.R., Pons, R.R., Saint-Andre, L., Sanqueta, C., Scot, C., Westfall, J.

2015. Guidelines for documenting and reporting tree allometric equations.

Annals of Forest Science, 72: 763-768.

57. Jalkanen A, Makipaa R, Stahl G, Lehtonen A, Petersson H, 2005. Estimation of

the biomass stock of trees in Sweden: comparison of biomass equations and

age-dependent biomass expansion factors. Ann Forest Science, 62: 845-851.

58. Jaramillo V.J, Ahedo-Hernandez Raul và Kauffman J.B, 2003. Root biomass and

carbon in a tropical evergreen forest of Mexico: change with secondary

succession and forest conversion to pasture. Joural of Tropical Ecology

(2003) 19: 457 – 464.

59. IPCC, (1995), Climate Change 1995, The IPCC second assessment report

scientific technical analyses of impacts, adaptation, and mitigation of climate

change. Cambridge University Press, 95 – 131 pages.

60. IPPC (2000), Special report on land use, land-use change and forestry,

Cambridge University Press, UK.

61. IPCC (2007), Climate change 2007: The physical science basis, Agenda,

6(07):333.

62. IPCC (2014), Climate Change 2013: The Physical Science Basis.

63. Kauffman J.B. and Thomas G.C., 2010. Micronesia Mangrove Forest Structure

and Tree Responses to a Severe Typhoon. Wetlands (2010) 30: 1077 – 1084.

64. Kauffman J.B., Heider C., Cole T., Dwire K.A. and Donato D.C., 2011. Ecosystem



126



C pools of Micronesian mangrove forests: implications of land use and

climate change. Wetlands 31: 343- 352.

65. Kauppi P.E., Mielikainen K., Kuusela K., 1992. Biomass and carbon budget of

European forests, 1971 to 1990, Science 256 (1992) 70-74.

66. Keterings, Q.M., Coe, R., Noordwijk, M.V., Ambagau, Y. & Palm, C.A, 2001.

Reducing uncertainty in the use of allometric biomass equations for

predicting above-ground tree biomass in mixed secondary forests. Forest

Ecology and Management 146 (1-3): 199-209.

67. Komiyama A., Pougparn S. and Kato S., 2005. Common allometric equations for

estimating the tree weight of mangroves. Journal of Tropical Ecology (2005):

471 – 477.

68. Komiyama A., Ong J.E. and Poungparn S., 2008. Allometry, biomass and

productivity of mangrove forests: A review. Aquatic Botany, 89, 128 – 137.

69. McArdle B., 1988. The structural relationship: Regression in biology. Canadian

Journal of Zoology, 66: 2329 – 2339.

70. MacDicken K.G. (1997), A guide to monitoring carbon storage in forestry and

agroforestry projects, Winrock International Institute for Agricultural

Development USA.

71. Michael S. R., Pablo L.R., Guy J.T. and John F.M., 1999. Estimating above-ground

biomass and production in mangrove communities of Biomass National Park,

Florida (U.S.A). Wetlands Ecology and Management 9: 27 – 37.

72. Mitra A., Sengupta K. and Baneerjee K., 2011. Standing biomass and carbon

storage of above ground structure in dominant mangrove trees in the

Sundarbans. Forest Ecology and Management 261: 1325 – 1335.

73. Lugo, A.E. and Snedaker, S.C, 1974. The ecology of mangroves. Annual Review

of Ecology and Systematics 5: 288 – 313.

74. Ong, J.E., Gong, W.K, 1984. “Productivity of the Mangrove Ecosystem:

Management



Implications”,



UNESCO/UNDP



Regional



Project



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về lập bảng tra sinh khối khô, lượng tích lũy các bon và lượng hấp thụ CO2 của loài Đước đôi: việc tính toán các số liệu sinh khối, trữ lượng các bon, khả năng hấp thụ CO2 của các quần thụ Đước đôi khi ứng dụng bảng tra trong thực tiễn sẽ góp phần hỗ trợ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×