Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các phương trình ước lượng tích lũy các bon đối với tổng các bộ phận cây rừng cho mức độ sai số thấp nhất và tăng dần lên so với các bộ phận khác, nhiều nhất là ở cành và rễ cây.

Các phương trình ước lượng tích lũy các bon đối với tổng các bộ phận cây rừng cho mức độ sai số thấp nhất và tăng dần lên so với các bộ phận khác, nhiều nhất là ở cành và rễ cây.

Tải bản đầy đủ - 0trang

100



bon trong cây, đề tài xây dựng phương trình tương quan giữa hai nhân tố này để

thuận tiện áp dụng trong thực tiễn.

Tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon và thể tích (Vm3) cây cá thể

Các phương trình thể hiện tốt mối tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon

và thể tích (Vm3) cây cá thể được tổng hợp trong Bảng 3.44 như sau:

Bảng 3.44: Phương trình tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon và thể tích

(Vm3)

TT

1

2

3

4

5



cây cá thể được lựa chọn



Dạng phương trình

ln(Ctong) = 6,4773 + 0,977*ln(V)

Ctong = 1/(0,0026 + 0,00119/V)

Ctong = exp(3,1675 + 6,3735*V)

Ctong = 51,089 + 1349,7*V2

Ctong = -102,14 + 590,17*sqrt(V)



R2

98,8

98,3

84,7

93,8

92,5



SEE

0,12

0,00

0,44

29,5

32,5



MAE

0,08

0,00

0,34

25,3

26,4



SSR

0,48

0,00

6,48

288

350



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Phương trình được chọn:

ln(Ctong) = 6,4773 + 0,977*ln(V)



[3.48]



Các chỉ tiêu thống kê của phương trình [3.48] tốt với R2 = 98,8; SEE = 0,02;



MAE = 0,08; SSR = 0,48. So với phương trình thứ 2 trong Bảng 3.44, tuy có các chỉ

số SEE, MAE, SSR không tốt bằng nhưng các điểm phân bố thực nghiệm bám sát

đường cong của phương trình lý thuyết đã xây dựng.

Tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon của thân cây và thể tích (V m3)

cây cá thể

Các phương trình thể hiện tốt mối tương quan giữa lượng tích lũy các bon của

thân cây và thể tích (Vm3) cây cá thể được tổng hợp trong Bảng 3.45 như sau:

Bảng 3.45: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của thân cây và

thể tích (Vm3)

TT

1

2

3

4

5



cây cá thể được lựa chọn



Dạng phương trình

ln(Cthan) = 5,9818 + 0,9959*ln(V)

Cthan = 1/(0,0046 + 0,0021/V)

Cthan = exp(2,6017 + 6,5318*V)

Cthan = 27,397 + 859,27*V2

Cthan = -66,1749 + 366,32*sqrt(V)



R2

98,2

96,0

85,3

95,1

89,1



SEE

0,15

0,01

0,44

16,7

24,9



MAE

0,12

0,01

0,33

13,9

20,4



SSR

0,76

0,00

6,53

926

204



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



101



Phương trình được chọn:

ln(Cthan) = 5,9818 + 0,9959*ln(V)



[3.49]



Với R2 = 98,2; SEE = 0,15; MAE = 0,12; SSR = 0,76.

Tương tư cách lựa chọn phương trình tương quan giữa tổng lượng các bon

và thể tích thân cây nêu trên, so với phương trình thứ 2 trong Bảng 3.45, phương

trình được chọn tuy có các chỉ số SEE, MAE, SSR khơng tốt bằng nhưng có các điểm

phân bố thực nghiệm bám sát đường cong của phương trình lý thuyết đã xây dựng.

Tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon của rễ dưới mặt đất và thể

tích (Vm3) cây cá thể

Các phương trình xây dựng thể hiện tốt mối tương quan giữa lượng tích lũy các

bon của rễ dưới mặt đất và thể tích (Vm3) cây cá thể trong Bảng 3.46 như sau:

Bảng 3.46: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của rễ dưới mặt

đất và thể tích (Vm3)

TT

1

2

3

4

5



cây cá thể được lựa chọn



Dạng phương trình

ln(Credmd) = 4,547 + 1,016*ln(V)

Credmd = 1/(-0,238 - 0,207*ln(V))

Credmd = exp(1,122 + 6,549*V)

Credmd = 7,6680 + 181,26*V2

Credmd = -13,91 + 81,63*sqrt(V)

Phương trình được chọn:



R2

95,8

72,1

80,3

84,5

88,4



SEE

0,24

0,14

0,56

6,64

5,75



ln(Credmd) = 4,547 + 1,016*ln(V)



MAE

0,17

0,10

0,39

5,08

4,58



SSR

1,95

0,73

9,34

145

109



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



[3.50]



Phương trình [3.50] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất các chỉ số thống kê

như R2 = 95,8; SEE = 0,24; MAE = 0,17; SSR = 1,95.

Các phương trình được chọn có hệ số xác định R 2 > 95%, thể hiện các nhân

tố tham gia trong phương trình, trong đó lượng tích lũy các bon (tổng các bộ phận)

với thể tích cây rừng có hệ số xác định R 2 tốt nhất so với lượng tích lũy các bon ở

thân và rễ dưới mặt đất. Các tham số thống kê của các phương trình đều tồn tại với

mức ý nghĩa cao so. Tổng hợp các phương trình được chọn để thể hiện tương quan

giữa lượng tích tích các bon và thể tích cây rừng trong Bảng 3.47 như sau:



102



Bảng 3.47: Tổng hợp các phương trình tương quan giữa các bon và thể tích (Vm3)



cây cá thể được lựa chọn

Bộ phận



Dạng phương trình



R2



SEE



MAE



SSR



Pa



Pb



Tổng



ln(Ctong) = 6,4773 + 0,977*ln(V)



98,8



0,12



0,08



0,48 0,00 0,00



Thân



ln(Cthan) = 5,981 + 0,995*ln(V)



98,2



0,15



0,12



0,76 0,00 0,00



Rễ dmd ln(Credmd) = 4,547 + 1,016*ln(V)

95,8

3.3.4. Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi



0,24



0,17



1,95 0,00 0,00



a. Kết cấu trữ lượng các bon trong quần thể Đước đơi

Dựa trên số liệu tính lượng các bon của cây cá thể tích lũy được, kết hợp

với các chỉ số đặc điểm cấu trúc rừng để tính tốn lượng tích lũy các bon trong

các quần thể Đước đôi.

Bảng 3.48. Kết cấu trữ lượng các bon trong quần thể Đước đôi

Cấp

tuổi



IV



Chỉ số



% Trữ lượng các bon của quần thể (tấnC/ha)

Trữ lượng các bon trên mặt đất

Trữ lượng các

bon (rễ) dưới



Thân



Cành







Rễ



Trung bình



57,45



11,99



5,84



11,68



mặt đất

13,04



± SD



± 0,2

56,75 -



± 0,28

11,42–



± 0,13

5,54 –



± 0,14

11,21 –



± 0,07

12,82 –



57,87

57,8



12,98

11,54



6,25

5,58



11,97

11,93



13,18

13,16



± 0,49

57,02 -



± 0,63

10,2 –



± 0,37

4,69 –



± 0,34

11,38 –



± 0,16

12,9 –



58,89

57,84



12,59

11,48



6,11

5,55



12,7

11,96



13,52

13,17



± 0,48

57,18 -



± 0,61

10,23–



± 0,36

4,72 –



± 0,34

11,49 –



± 0,16

12,96 –



58,86

58,5



12,36

10,67



6,01

5,03



12,68

12,42



13,51

13,39



± 0,39

57,66 -



± 0,46

9,38 –



± 0,35

3,93 –



± 0,28

11,82 –



± 0,13

13,11 –



59,65



11,7



5,7



13,26



13,77



Biến động

Trung bình

V

Biến động

Trung bình

VI

Biến động

Trung bình

VII

Biến động



103



Cấp

tuổi



Chỉ số

Trung bình



VIII

Biến động

Tổng

thể



Trung bình

Biến động



% Trữ lượng các bon của quần thể (tấnC/ha)

Trữ lượng các bon trên mặt đất

Trữ lượng các

Thân

Cành



Rễ

bon (rễ) dưới

58,68

10,47

4,85

12,55

13,45

± 0,61

57,31 -



± 0,73

9,38 –



± 0,52

3,93 –



± 0,44

11,59 –



± 0,2

13,0 –



59,65

58,05



12,17

11,23



5,93

5,37



13,26

12,11



13,77

13,24



± 0,64

56,75 -



± 0,8

9,38 –



± 0,52

3,93 –



± 0,46

11,21 –



± 0,21

12,82 –



59,65



12,98



6,25



13,26



13,77



Kết quả tính tốn kết cấu lượng tích lũy các bon của các bộ phận cây rừng

trong quần thể theo thứ tự như sau: Thân (58,05%) > Rễ dưới mặt đất (13,24%) >

Rễ trên mặt đất (12,11%) > Cành (11,23%) > Lá (5,37%).



Hình 3.19: Tỉ lệ % các bon theo các bộ phận của quần thể Đước đôi

Qua Bảng 3.48 cho thấy:

Trữ lượng các bon của bộ phận thân cây trong quần thể chiếm tỷ lệ cao

nhất là 58,05 ± 0,64%; biến động từ 56,75 – 59,65% so với tổng trữ lượng các bon

trong quần thể.

Trữ lượng các bon của bộ phận rễ khơ dưới mặt đất có tỷ lệ cao kế tiếp là



104



13,24 ± 0,21%; biến động từ 12,82 – 13,77%.

Trữ lượng các bon của bộ phận rễ trên mặt đất có tỷ lệ là 12,11 ± 0,46%;

biến động từ 11,21 – 13,26%.

Trữ lượng các bon của bộ phận cành trong quần thể có tỷ lệ là 11,23 ±

0,80%; biến động từ 9,38 – 12,98% .

Trữ lượng các bon của bộ phận lá trong quần thể là thấp nhất với tỷ lệ là

5,37 ± 0,52%; biến động từ 3,93 – 6,25% .

b. Trữ lượng các bon trên mặt đất trong quần thể Đước đôi

Trữ lượng các bon trên mặt đất trong quần thể Đước đôi bao gồm lượng các

bon của các bộ phận thân, cành, lá và rễ trên mặt đất của cây rừng trong quần thể.

Qua kết quả tính tốn trữ lượng các bon trên mặt đất trong quần thể ghi nhận:

Trữ lượng các bon trên mặt đất tại những lâm phần thuộc cấp tuổi VII có giá

trị cao nhất với 163,74 ± 33,56 tấnC/ha, tiếp đến là tại những lâm phần thuộc cấp

tuổi VIII với 139,33 ± 34,79 tấnC/ha, trữ lượng các bon trên mặt đất tại những lâm

phần thuộc cấp tuổi VI là 118,65 ± 39,79 tấnC/ha; trữ lượng các bon trên mặt đất

tại những lâm phần thuộc cấp tuổi IV là 120,29 ± 35,16 tấnC/ha và thấp nhất tại

cấp tuổi 5 có trữ lượng các bon là 117,03 ± 36,62 tấnC/ha.

Tổng trữ lượng các bon trên mặt đất bình quân của các quần thể rừng trồng

Đước đôi Rừng ngập mặn Cần Giờ là 131,81 ± 39,84 tấnC/ha.

Trữ lượng các bon bình quân giữa các cấp tuổi rừng ở các cấp tuổi IV, V và VI

khơng có nhiều sự biến động, đặc điểm chung của những quần thể rừng trồng ở

những cấp tuổi này là chưa được tỉa thưa chăm sóc hoặc chỉ được tỉa thưa chăm

sóc một lần ở một số khu vực, việc đào thải tự nhiên diễn ra mạnh mẽ. Đối với

những quần thể ở cấp tuổi VII và VIII đã được chăm sóc tỉa thưa 2 – 3 lần và áp

dụng rộng trên nhiều khu vực. Qua đó, trữ lượng các bon ở những quần thể cấp

tuổi VII và VIII lớn hơn các cấp tuổi còn lại nếu đánh giá dựa trên yếu tố mật độ cây

rừng (N/ha), chưa tính đến các yếu tố ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên.



105



Hình 3.20: Trữ lượng các bon trên mặt đất trong quần thể Đước đôi

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hà (2016) về giá trị tích lũy các bon

của rừng Đước (Rhizophora apiculata Blume) tại tỉnh Cà Mau, tác giả đã tính được

trữ lượng các bon bình qn của 01 ha rừng đạt 117,4 tấn C/ha. So sánh với kết

quả nghiên cứu của luận án, trữ lượng các bon của Rừng ngập mặn Cần Giờ có giá

trị cao hơn so với Rừng ngập mặn ở Cà Mau.

c. Trữ lượng các bon dưới mặt đất trong quần thể Đước đôi

Trữ lượng các bon dưới mặt đất trong quần thể Đước đơi bao gồm lượng

các bon tích lũy của rễ cây dưới mặt đất và các bon tích lũy trong đất trên cùng một

lâm phần của quần thể Đước đôi.

Bảng 3.49: Trữ



lượng các bon dưới mặt đất của quần thể



Đước đôi

Cấp tuổi

rừng



Trữ lượng các bon dưới mặt đất trong

Chỉ số



Cấp tuổi



Trung bình ± SD



IV



Biến động

Trung bình ± SD

Biến động

Trung bình ± SD



Cấp tuổi V

Cấp tuổi



quần thể (tấnC/ha)

Rễ dưới mặt đất

Trong Đất

18,05 ± 5,3

728,75 ± 97,11

10,46 - 30,53

17,78 ± 5,73

8,18 - 31,55

18,07 ± 6,29



628,88 - 822,85

772,93 ±141,53

629,21 - 912,17

567,85 ± 99,94



106



Trữ lượng các bon dưới mặt đất trong



Cấp tuổi



Chỉ số



rừng



quần thể (tấnC/ha)

Rễ dưới mặt đất

Trong Đất

9,82 - 31,25

457,42 - 652,06

25,32 ± 5,23

560,42 ± 121,02



VI

Cấp tuổi



Biến động

Trung bình ± SD



VII

Cấp tuổi



Biến động

Trung bình ± SD



15,62 - 37,89

21,72 ± 5,68



467,22 - 697,19

633,18 ± 59,52



VIII



Biến động

Trung bình ± SD

Biến động



9,71 - 35,21

20,19 ± 6,32

8,18 - 37,89



564,47 - 668,64

652,63 ± 126,57

457,42 - 912,17



Tổng thể



Trữ lượng các bon trong đất tại những lâm phần thuộc cấp tuổi V có giá trị

cao nhất với 772,93 ± 141,53 tấnC/ha, so với trữ lượng các bon trong các bộ phận

cây rừng, cấp tuổi V lại có giá trị thấp nhất so với các cấp tuổi còn lại.



Hình 3.21: Trữ lượng các bon trên và dưới mặt đất của quần thể Đước đôi

d. Trữ lượng các bon của quần thể theo cấp tuổi rừng

Tổng hợp số liệu lượng các bon tích lũy trong các quần thể Đước đôi ghi

nhận kết quả như sau:

Quần thể Đước đơi ở cấp tuổi VII có tổng trữ lượng các bon trung bình



107



cao nhất với giá trị là 189,07 ± 38,78 tấnC/ha biến động từ 117,48 tấnC/ha đến

282,33 tấnC/ha;

Quần thể Đước đơi cấp tuổi VIII có tổng trữ lượng các bon trung bình cao

kế tiếp là 161,05 ± 40,46 tấnC/ha, biến động từ 74,17 đến 255,65 tấnC/ha;

Quần thể Đước đơi ở cấp tuổi IV có tổng trữ lượng các bon trung bình với

giá trị là 138,34 ± 40,45 tấnC/ha biến động từ 80,82 tấnC/ha đến 235,17

tấnC/ha;

Quần thể Đước đơi ở cấp tuổi VI có tổng trữ lượng các bon trung bình với

giá trị là 136,72 ± 46,08 tấnC/ha biến động từ 75,73 tấnC/ha đến 232,01 tấnC/ha

và thấp nhất là quần thể Đước đôi ở cấp tuổi V có trữ lượng các bon là 134,81 ±

42,34 tấnC/ha, biến động từ 62,27 tấnC/ha đến 240,61 tấnC/ha.



Hình 3.22: Trữ lượng các bon theo các bộ phận của quần thể Đước đơi

Trữ lượng các bon trung bình của quần thể Đước đôi trong rừng ngập

mặn `Cần Giờ là 151,99 ± 46,14 tấnC/ha biến động từ 62,26 tấnC/ha đến 282,33

tấnC/ha.

e. Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi theo cấp đường kính

Phân tích tổng trữ lượng các bon của quần thể theo phân bố cấp đường kính



108



ghi nhận cấp kính từ 11 – 15 cm có trữ lượng các bon tích lũy nhiều nhất với giá trị

bình qn là 246,08 tấnC/ha.

Số liệu cộng dồn số liệu ở các cấp kính từ 3 – 19 cm, kết quả cho thấy tổng

trữ lượng các bon là 668,26 tấnC/ha (chiếm hơn 69%) tổng trữ lượng các bon trong

quần thể. Tuy có mật độ cây thấp, nhưng ở các cấp kính lớn (> 19 cm) vẫn góp

phần khơng nhỏ trong tổng trữ lượng các bon tích lũy trong quần thể với 288,28

tấnC/ha (chiếm hơn 30%).

Bảng 3.50: Trữ



lượng các bon ở các cấp kính trong quần thể



Đước đơi

Cấp kính (cm)

3-7

7 -11

11 - 15

15 - 19

19 - 23

23 - 27

27 - 31

Tổng



Lượng các bon tích lũy trong các cấp tuổi rừng (tấnC/ha)

Cấp IV

Cấp V

Cấp VI

Cấp VII

Cấp VIII

19,21

13,97

7,06

1,34

0,19

41,5

23,82

42,93

34,42

13,74

57,3

32,57

45,08

60,16

50,96

31,09

32,42

35,06

50,28

75,15

11,54

30,29

23,28

30,29

31,53

20,2

45,74

9,8

31,18

8,61

16,62

7,7

11,35

10,14

180,84

195,43

170,91

219,02

190,32



Tuy nhiên, để đánh giá chính xác mối tương quan của tổng trự lượng các

bon giữa các cấp kính thì việc xem xét thêm nhân tố mật độ cây rừng theo từng

cấp kính nhằm tăng thêm mức độ tin cậy về mặt lý thuyết.

Sau khi thăm dò, luận án nhận thấy giữa ba nhân tố trữ lượng các bon

của quần thể C tongqt (tấn/ha), mật độ cây rừng N/ha và cấp đường kính D 1,3 có

mối tương quan với nhau theo phương trình sau:

ln(Ctongqt) = -7,37917 + 0,99401*ln(N) + 2,08192*ln(D1,3)



[3.57]



Với R2 = 99,89; SEE = 0,01; MAE = 0,01; SSR = 0,01; P < 0,05.

Theo phương trình trên, trữ lượng các bon trong quần thể có quan hệ tỷ lệ

thuận đồng thời với hai nhân tố đường kính và mật độ cây rừng. Mật độ càng cao

và đường kính càng lớn thì lượng các bon của quần thể sẽ lớn.



109



f. Trữ lượng các bon của rừng Đước đôi tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn

Cần Giờ

Dựa trên các kết quả tính tốn tổng lượng các bon tích lũy của các cây trong

ơ tiêu chuẩn và suy tính cho trên 1 ha. Trữ lượng các bon ở mỗi cấp tuổi rừng được

tính bằng lượng tích lũy các bon trên 1 ha nhân với tổng diện tích rừng tương ứng

với mỗi cấp tuổi. Tổng trữ lượng các bon của quần thể cây rừng được tính bằng tổng

trữ lượng các bon ở các cấp tuổi rừng. Tổng trữ lượng bể các bon của quần thể

Đước đơi được tính bằng tổng trữ lượng các bon của quần thể cây rừng và lượng các

bon tích lũy trong đất của quần thể Đước đơi trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng

ngập mặn Cần Giờ.

Bảng 3.51: Tổng trữ lượng các bon của quần thể Đước đơi



Cấp

tuổi



IV

V

VI

VII

VIII



Bình qn (tấnC/ha)

Quần

Trong Bể các

thể

đất

bon

cây rừng

728,7

138,34

867,09

5

772,9

134,81

907,74

3

567,8

136,72

704,57

5

560,4

189,06

749,48

2

633,1

161,05

794,23

8

Tổng



Trữ lượng các bon

Tổng (tấnC)

Quần thể

cây rừng



Trong đất



Bể các bon



99.802,63



525.742,11



625.544,74



495.500,90



2.840.942,86



3.336.443,76



180.255,75



748.670,48



928.926,23



3.338.713,36



4.465.042,09



891.695,20



3.505.765,70



4.397.460,89



2.793.583,2



10.959.834,5



13.753.417,7



1.126.328,7

3



0

0

1

Kết quả tính tốn ghi nhận: Tổng trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi



trong Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ là 2.793.583,20 tấnC/ha. Tổng

các bể các bon tích lũy trong các quần thể Đước đôi tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng



110



ngập mặn Cần Giờ đạt hơn 13,75 triệu tấnC/ha.

g. Lượng hấp thụ CO2 của rừng Đước đôi tại Rừng ngập mặn Cần Giờ

Dựa trên các kết quả tính toán trữ lượng các bon, luận án ước lượng khả

năng hấp thụ CO2 trong các quần thể Đước đôi theo cấp tuổi rừng trồng tại Khu Dự

trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ trong Bảng 3.52.

Bảng 3.52: Ước lượng hấp thụ CO2



của quần thể Đước đôi tại Cần



Giờ theo cấp tuổi

Diện tích



Lượng CO2 hấp thụ (tấnCO2/ha)

Bình qn



Tổng



IV

V

VI

VII

VIII



(ha)

721,43

3.675,55

1.318,43

5.957,52

5.536,76

17.209,6



507,71

494,75

501,76

693,85

591,05



366.275,64

1.818.488,29

661.538,60

4.133.626,44

3.272.521,38



Tổng



9



Cấp tuổi



10.252.450,35



Khả năng hấp thụ CO 2 của rừng Đước đôi biến động trung bình từ 494,75 –

693,85 tấn CO2/ha. Quần thể rừng trồng cấp tuổi VII có khả năng hấp thụ CO 2 cao

nhất, Quần thể rừng trồng cấp tuổi V có khả năng hấp thụ CO 2 thấp nhất. Tổng

lượng CO2 hấp thụ của quần thụ rừng trồng Đước đôi tại Khu Dự trữ Sinh quyển

Cần Giờ ước đạt hơn 10,25 triệu tấn.

Hiện nay, giá một tín chỉ các bon (tấn CO 2 quy đổi) được tính cho nhiều loại

dự án khác nhau với mức giá cũng khác nhau như CDM (cơ chế phát triển sạch), JI

(cơ chế đồng thực hiện) và REDD +. Giá bán tín chỉ các bon từ các dự án này cũng

thay đổi theo năm. Năm 2010, giá trung bình là 6 USD/tấn CO 2, giá trung bình lên

7,3 USD/ tấn CO 2 vào năm 2011 chủ yếu từ các dự án năng lượng tái tạo và REDD +.

Năm 2012, giá trung bình cho việc bồi hồn lâm nghiệp 7,8 USD/tấn CO 2. Trong đầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các phương trình ước lượng tích lũy các bon đối với tổng các bộ phận cây rừng cho mức độ sai số thấp nhất và tăng dần lên so với các bộ phận khác, nhiều nhất là ở cành và rễ cây.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×