Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng trữ lượng các bon trung bình của quần thể Đước đôi trong Rừng ngập mặn Cần Giờ là 151,99 ± 46,14 tấn C/ha. Quần thể cấp tuổi VIII (tuổi từ 38 – 42) có trữ lượng các bon tích lũy là 161,05 ± 40,46 tấn C/ha; cấp tuổi VII (tuổi từ 33 – 37) tích lũy là 1

Tổng trữ lượng các bon trung bình của quần thể Đước đôi trong Rừng ngập mặn Cần Giờ là 151,99 ± 46,14 tấn C/ha. Quần thể cấp tuổi VIII (tuổi từ 38 – 42) có trữ lượng các bon tích lũy là 161,05 ± 40,46 tấn C/ha; cấp tuổi VII (tuổi từ 33 – 37) tích lũy là 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

ii



tuổi IV (tuổi từ 18 – 22) tích lũy là 138,34 ± 40,45 tấn C/ha.

Khả năng hấp thụ CO 2 của rừng Đước đơi biến động trung bình từ 494,75 –

693,85 tấn CO2/ha.



ABSTRACT

The thesis “Determine on the capacity of carbon accumulation of Rhizophora

apiculata Blume plantation forests in Can Gio Mangrove Biosphere Reserve, Ho Chi

Minh City”. The data were collected from 150 plots, each plot of 500 m 2 (25 m x 20

m) and cut 42 trees with diameter (D 1,3 m) from small to large to calculate biomass

and carbon. The data is treated to find out the best equation which performances the

relationships between different factors and estimating the capacity of absorption of

Rhizophora apiculata Blume plantation forest.

The research results could be summarized with some main contents as follows:

The allometric equation Y = a*Xb demonstrates the relationship between

biomass, carbon accumulation and trunk diameter.

The conversion coefficient from dry biomass to carbon is 0.45.

The average dry biomass of the Rhizophora apiculata population in Can Gio

mangrove forest is 344.62 ± 106.38 tons/ha, ranging from 140.33 to 643.72

tons/ha. The population at the age of VII years (age 33-37) had the highest average

biomass with the values of 430.64 ± 88.63 tons / ha ranging from 266.49 to 643.72

tons / ha. The population at the age of V (aged 23-27) had the lowest dry biomass

of 304.50 tons / ha, ranging from 140.33 to 541.68 tons / ha. The total biomass of

the double mangrove population in Can Gio mangrove forest reserve is estimated

at over 6.35 million tons.

The average carbon stock in the Can Gio mangrove forest is 151.99 ± 46.14

tonnes C/ha. Forest stand aged class VII (ages 38-42) with accumulated carbon

stocks of 161.05 ± 40.46 tons C/ha; at the age class VII (aged 33-37) the

accumulation was 189.07 ± 38.78 tons C/ha; at the age class VI (aged 28 - 32), the

accumulation was 136.72 ± 46.08 tons C/ha; at the age class V (aged 23 - 27) the

accumulation was 134.81 ± 42.34 tones C/ha; at the age class IV (aged 18 - 22) the

accumulation was 138.34 ± 40.45 tons C/ha. The result will be a reference for



iii



calculating payments for forest environmental services in future.



iv



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu, kết

quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ

cơng trình nào khác.

Tác giả



Huỳnh Đức Hoàn



v



LỜI CẢM ƠN

Luận án này được thực hiện và hồn thành theo Chương trình đào tạo Tiến

sĩ của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Để hồn thành luận án này, Tác giả bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Viên Ngọc Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

cho tác giả trong quá trình tổ chức thực hiện và hoàn thành luận án.

Xin được trân trọng cảm ơn GS.TS. Võ Đại Hải, TS. Vũ Tấn Phương (Viện

Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) đã đóng góp nhiều ý kiến q báu trong q trình

hồn thành Luận án.

Cũng nhân dịp này, xin được cám ơn các Cán bộ thuộc Viện Khoa học Lâm

nghiệp Việt Nam và Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ đã giúp đỡ, tạo điều kiện

hỗ trợ trong quá trình xử lý, phân tích số liệu thực hiện luận án.

Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và tập thể Phòng Quản lý Phát triển tài

nguyên thuộc Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ đã động viên, giúp đỡ

tạo điều kiện để hoàn thành luận án.

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình đã ln đồng hành, động viên và chia sẻ

những khó khăn cùng tơi trong q trình hồn thành luận án này.

Tác giả luận án



Huỳnh Đức Hồn



vi



MỤC LỤC



TĨM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về sinh khối

1.1.2. Nghiên cứu về trữ lượng các bon

1.1.3. Nghiên cứu xây dựng các mơ hình dự báo về sinh khối và các bon

1.2. Trong nước

1.2.1. Nghiên cứu về sinh khối

1.2.2. Nghiên cứu về trữ lượng các bon

1.2.3. Nghiên cứu xây dựng các mơ hình dự báo về sinh khối và các bon

1.3. Nhận xét, đánh giá về các phương pháp nghiên cứu sinh khối, các bon



Trang

i

ii

iii

iv

v

viii

xi

xv

1

6

6

6

11

15

17

17

21

25

27



và định hướng nghiên cứu của luận án

1.3.1. Phương pháp xác định, điều tra sinh khối cây rừng

1.3.2. Phương pháp xác định, điều tra trữ lượng các bon

1.3.3. Định hướng nghiên cứu của luận án

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN



27

28

31

33



CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp luận

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu của luận án

2.3. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

2.3.1. Đặc điểm phân bố Đước

2.3.2. Hình thái và đặc điểm sinh trưởng

2.3.3. Đặc tính sinh thái

2.3.4. Cơng dụng và ý nghĩa kinh tế

2.4. Đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.4.1. Vị trí địa lý



33

33

33

35

44

44

44

45

45

45

45



vii



2.4.2. Địa hình, địa mạo

2.4.3. Khí hậu, thủy văn

2.4.4. Thổ nhưỡng

2.4.5. Tài nguyên rừng thực vật

2.4.6. Dân sinh kinh tế - xã hội

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm lâm học quần thể rừng trồng Đước đôi

3.1.1. Các đặc trưng thống kê của rừng trồng Đước đơi

3.1.2. Phân bố số cây theo đường kính (N/D1,3)

3.1.3. Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3)

3.1.4. Tương quan giữa thể tích cây Đước đơi với chiều cao và đường kính

3.2. Sinh khối cây cá thể và quần thể Đước đôi

3.2.1. Sinh khối cây cá thể

3.2.2. Sinh khối quần thể

3.2.3. Sinh khối rừng Đước đôi tại Rừng ngập mặn Cần Giờ



46

46

46

47

47

50

50

50

50

52

53

54

54

72

86



3.3. Tích lũy các bon của cây cá thể và quần thể Đước đôi

3.3.1. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%)

3.3.2. Mơ hình tương quan giữa lượng các bon tích lũy với nhân tố



87

87

89



đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

3.3.3. Ước lượng tích lũy các bon thơng qua nhân tố thể tích cây rừng

3.3.4. Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi

3.4. Lập bảng tra sinh khối khơ, lượng tích lũy các bon và lượng CO 2 hấp



96

99

108



thụ của lồi Đước đơi

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO



110

113

114



viii



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

a, b, c

AGB

BGB

Cca

CDM

Cla

CO2

Credmd

Cretmd

Cth

Ctong

ctv

D1,3

DBH

EU

FAO

GBH

GEF

GIS

GPS

Hvn

JI

IPPC



Các tham số của phương trình.

Above - ground Biomass (Sinh khối trên mặt đất)

Below - ground Biomass (Sinh khối dưới mặt đất)

Các bon cành (kg, tấn/ha)

Clean Development Mechanism - Cơ chế phát triển sạch

Các bon lá (kg, tấn/ha)

Các bon Dioxide - Các bonic

Các bon rễ dưới mặt đất (kg, tấn/ha)

Các bon rễ trên mặt đất (kg, tấn/ha)

Các bon thân (kg, tấn/ha)

Tổng cabon cây cá thể (kg, tấn/ha)

Cộng tác viên

Đường kính tại vị trí 1,3 m (cm)

Diameter at breast height (Đường kính ngang ngực)

European Union - Liên minh Châu Âu

Food and Agriculture Organization - Tổ chức nông lương thế giới

Ground at breast height (Tiết diện ngang ngực)

Global Environment Facility – Quỹ mơi trường tồn cầu

Geographical Information System - Hệ thống thông tin địa lý

Global Position System - Hệ thống định vị toàn cầu

Chiều cao vút ngọn (mét)

Joint Implementation (Cơ chế đồng thực hiện)

Intergovernmental Panel on Climate Change - Ban liên Chính phủ



LULUCF



về biến đổi khí hậu.

Land use, land use change and forestry - Sử dụng đất, thay đổi



M

MAE

ρ

R, R2

REDD



sử dụng đất và lâm nghiệp

Trữ lượng cây rừng, quần thể rừng (m3, m3/ha)

Sai số tuyệt đối trung bình

Tỷ trọng gỗ

Hệ số tương quan, hệ số xác định (%)

Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation -



SD



Giảm phát thải do phá rừng và thối hóa rừng

Độ lệch chuẩn



ix



SEE

SSR

tn, lt

TAGB

UNDP



Sai số ước lượng tiêu chuẩn

Tổng số dư bình phương

Giá trị thực nghiệm, giá trị lý thuyết

Total Aboveground Biomass (Tổng sinh khối trên mặt đất)

United Nation Development Programme – Chương trình Phát



UNESCO



triển liên hiệp quốc

United Nations Educational Scientific and Cultural Organization



UNFCCC



(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)

United Nations Frame Convention on Climate Change - Công ước



V

Wcatqt, Wcakqt

Wct, Wck

Wlat, Wlak

Wlatqt, Wlakqt

Wretdmd, Wrekdmd



khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.

Thể tích thể tích thân cây (m3)

Sinh khối cành tươi, sinh khối cành khô quần thể (kg, tấn/ha)

Sinh khối cành tươi, sinh khối cành khô cây cá thể (kg, tấn/ha)

Sinh khối lá tươi, sinh khối lá khô cây cá thể (kg, tấn/ha)

Sinh khối lá tươi, sinh khối lá khô quần thể (kg, tấn/ha)

Sinh khối rễ tươi, sinh khối rễ khô dưới mặt đất của cây cá thể



Wretqt, Wrekqt



(kg, tấn/ha)

Sinh khối rễ tươi, sinh khối rễ khô trên mặt đất quần thể (kg,



Wretmd, Wrektmd



tấn/ha)

Sinh khối rễ tươi, sinh khối rễ khô trên mặt đất của cây cá thể



Wtht, Wthk

Wthtqt, Wthkqt

Wt, Wtk

Wtqt, Wtkqt

WB

WD



(kg, tấn/ha)

Sinh khối thân tươi, sinh khối thân khô cây cá thể (kg, tấn/ha)

Sinh khối thân tươi, sinh khối thân khô quần thể (kg, tấn/ha)

Tổng sinh khối tươi, tổng sinh khối khô cây cá thể (kg, tấn/ha)

Tổng sinh khối tươi, tổng sinh khối khô quần thể (kg, tấn/ha)

World Bank (Ngân hàng thế giới)

Wood density (Tỷ trọng gỗ, g/cm3)



x



DANH MỤC CÁC BẢNG



Bảng 1. Thống kê diện tích rừng trồng theo cấp tuổi rừng

Bảng 1.1: Một số phương trình được sử dụng tính tốn sinh khối cây rừng



Trang

5

16



ngập mặn

Bảng 1.2: Một số phương trình ước lượng sinh khối cây rừng ngập mặn Cần Giờ

Bảng 1.3: Một số phương trình ước lượng trữ lượng các bon và hấp thụ



26

26



CO2 của các loài cây rừng ngập mặn Cần Giờ

Bảng 2.1. Các dạng phương trình tương quan tổng quát được sử dụng

Bảng 3.1: Các đặc trưng thống kê của một số chỉ tiêu điều tra trong các ô tiêu



42

50



chuẩn

Bảng 3.2: Các phương trình tương quan giữa chiều cao Hvn và đường kính D1,3

Bảng 3.3: Các phương trình giữa V (m3) với chiều cao Hvn và đường kính D1,3

Bảng 3.4. Kết cấu sinh khối tươi của cây cá thể lồi Đước đơi

Bảng 3.5. Kết cấu sinh khối khơ của cây cá thể lồi Đước đôi

Bảng 3.6. Tỉ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi trung bình theo cấp tuổi

Bảng 3.7. Tỉ lệ sinh khối khơ/sinh khối tươi trung bình theo cấp kính

Bảng 3.8: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khơ với đường kính



51

53

54

56

59

60

61



D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Bảng 3.9: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khơ trên mặt đất với



62



đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Bảng 3.10: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ thân với đường kính



63



D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Bảng 3.11: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ cành với đường kính



60



D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Bảng 3.12: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ lá với đường kính



64



D1,3 và Hvn của cây Đước đơi

Bảng 3.13: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ rễ trên mặt đất với



65



đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đôi

Bảng 3.14: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ rễ dưới mặt đất với



66



đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Bảng 3.15: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ của các bộ phận



67



với đường kính D1,3

Bảng 3.16: Phương trình sinh khối khơ của các bộ phận cây với đường kính



68



xi



D1,3 dạng chính tắc

Bảng 3.17: Kiểm tra sai số tương đối phương trình sinh khối khơ cá thể



68



Đước đơi

Bảng 3.18: So sánh các phương trình sinh khối của lồi Đước đơi từ nhiều nguồn

Bảng 3.19: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ của các bộ phận



69

71



với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

Bảng 3.20: Phương trình sinh khối khơ của các bộ phận cây với đường kính



72



D1,3 và chiều cao Hvn dạng chính tắc

Bảng 3.21: Kết cấu sinh khối tươi trong quần thể Đước đôi

Bảng 3.22: Sinh khối rễ ở các hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới

Bảng 3.23: Kết cấu sinh khô khô trong quần thể Đước đơi

Bảng 3.24: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối và trữ lượng M



72

75

77

81



của quần thể Đước đôi

Bảng 3.25: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối trên mặt đất và



82



trữ lượng M của quần thể Đước đôi

Bảng 3.26: Phương trình tương quan giữa sinh khối dưới mặt đất và trữ



82



lượng M của quần thể Đước đôi

Bảng 3.27: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ quần thể với trữ



83



lượng rừng dưới dạng phương trình lnY = a + b*lnX

Bảng 3.28: Phương trình tương quan sinh khối khơ quần thể với trữ lượng



83



rừng dạng chính tắc

Bảng 3.29: Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi trên mặt đất và



84



dưới mặt đất trong quần thể Đước đôi

Bảng 3.30: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ dưới mặt đất và



84



tổng lượng sinh khối trên đất trong quần thể Đước đơi

Bảng 3.31: Tổng hợp các phương trình tương quan giữa sinh khối trên mặt



85



đất và dưới mặt đất trong quần thể Đước đơi

Bảng 3.32: Phương trình tương quan giữa sinh khối trên mặt đất và dưới



85



mặt đất trong quần thể Đước đơi dạng chính tắc

Bảng 3.33: Tổng sinh khối của quần thể Đước đôi trong Khu Dự trữ Sinh



86



quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ

Bảng 3.34: Kết quả tính lượng các bon cho các bộ phân của cây theo cấp



87



tuổi

Bảng 3.35: Kết quả tính hệ số các bon cho các bộ phân của cây theo cấp



88



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng trữ lượng các bon trung bình của quần thể Đước đôi trong Rừng ngập mặn Cần Giờ là 151,99 ± 46,14 tấn C/ha. Quần thể cấp tuổi VIII (tuổi từ 38 – 42) có trữ lượng các bon tích lũy là 161,05 ± 40,46 tấn C/ha; cấp tuổi VII (tuổi từ 33 – 37) tích lũy là 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×