Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

42



+ Tốc độ nhỏ giọt ảnh hưởng đến hình dạng vi nang, tốc độ chậm quá và nhanh

quá đều không cho vi nang cầu, đều. Lựa chọn tốc độ nhỏ giọt điều chỉnh trong

khoảng 30 – 40 giọt/phút.

 Ảnh hưởng của Aerosil đến độ cầu của vi nang bào chế được

+ Tăng tỷ lệ Aerosil, độ cầu vi nang sau khi sấy tăng. Tỷ lệ này cao q làm q

trình bào chế khó khăn, vi nang khó cắt giọt. Tỷ lệ 0,8% (kl/tt) được lựa chọn là tốt

nhất.

 Xây dựng công thức bào chế vi nang glipizid giải phóng kéo dài 7 tiếng

bằng phương pháp đông tụ

Đã bào chế được vi nang glipizid cầu đều và kích thước trong khoảng 710 800 μm bằng phương pháp đơng tụ hóa muối cụ thể như sau

Alginat



3,6 g / 90 ml dung dịch đệm phosphat pH 7,4



GPZ



0,4 g



Aerosil



0,72 g



CaCl2



10 g (pha trong 100ml nước)



2. Đề xuất được tiêu chuẩn cơ sở cho vi nang glipizid bào chế được

Đã đưa ra được tiêu chuẩn cơ sở cho vi nang glipizid theo các chỉ tiêu đã nêu

ở bảng 3.14.

ĐỀ XUẤT

+ Tiến hành đánh giá các chỉ tiêu khác của vi nang tạo được như độ trơn chảy,

khả năng trương nở, khả năng bám dính…

+ Tiếp tục khảo sát ảnh hưởng các yếu tố quy trình như tốc độ khuấy tạo hỗn

dịch, thời gian tạo hỗn dịch, phương pháp làm khô vi nang (sấy tầng sôi, đông

khô…) đến vi nang bào chế được.

+ Tiếp tục khảo sát các yếu tố công thức để cho được vi nang glipizid có tác

dụng kéo dài đến hơn 8 tiếng (hiện tại công thức giải phóng kéo dài nhất là CT13

đạt 93,69% sau 7 tiếng). Nghiên cứu sử dụng phối hợp các polyme kết dính sinh

học như Carbopol, HPMC.. để thu được vi nang có tính chất bám dính sinh học và

kiểm sốt giải phóng dược chất tốt hơn (trên 8 tiếng).



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.



Bộ Y Tế (2007), Dược lý học, Nhà xuất bản y học, tr. 301-302.



2.



Bộ Y Tế (2002), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản y học, tr. 506508.



3.



Đỗ Thanh Hà (2012), Nghiên cứu bào chế vi cầu glipizid bằng phương pháp

bốc hơi dung mơi, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ, Trường đại học Dược Hà

Nội.



4.



Nguyễn Văn Long (2005), Một số chuyên đề về bào chế hiện đại, Nhà xuất

bản y học, tr. 114-130.



5.



Võ Xuân Minh (2005), Một số chuyên đề về bào chế hiện đại, Nhà xuất bản

y học, tr. 161-168.



Tiếng Anh

6.



Agnihotri N., et al. (2012), "Microencapsulation - a novel approach in drug

delivery: a review", Indo Global Journal of Pharmaceutical Sciences, 2(1),

pp. 1-20.



7.



Allamneni Y., et al. (2012), "Performance evaluation of mucoadhesive

potential of sodium alginate on microspheres containing an anti-diabetic

drug: glipizide", International Journal of Pharmaceutical Sciences and Drug

Research, 4(2), pp. 115-122.



8.



Battu S., et al. (2010), "Preparation and characterization of Cefadroxil loaded

alginate microbeads", International Journal of Research in Pharmaceutical

Sciences, 1(4), pp. 386-390.



9.



Chowdary K.P.R., Rao Y. Srinivasa (2003), "Design and in vitro and in vivo

evaluation of mucoadhesive microcapsules of glipizide for oral controlled

release: a technical note", AAPS PharmSciTech, 4(3), pp. 1-6.



10.



Drugbank, "http://www.drugbank.ca/drugs/DB01067".



11.



Duarte Ana Rita C., et al. (2005), "Preparation of controlled release

microspheres using supercritical fluid technology for delivery of anti-



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



inflammatory drugs", International Journal of Pharmaceutics, 308(2006),

pp. 168-174.

12.



Dubey R., et al. (2009), "Microencapsulation technology and applications",

Defence Science Journal, 59(1), pp. 82-95.



13.



Gajanan S., et al. (2009), "Formulation and evaluation of mucoadhesive

beads of glipizide using 23 factorial design", Journal of Pharmacy Research,

2(5), pp. 934-938.



14.



Hosmani A.H., et al. (2009), "Study of formulation variables on properties of

glipizide mucoadhesive microspheres by factorial design", DARU, 17(4), pp.

236-244.



15.



Jadupati M., et al. (2012), "Microencapsulation: an indispensable technology

for drug delivery system", International Research Journal of Pharmacy,

3(4), pp. 8-13.



16.



Kavitha C., Rajendra A. (2012), "Mucoadhesive multiparticulate drug

delivery systems for antidiabetic drug glipizide: effect of formulation

variables on drug release", Journal of Pharmacy Research, 5(5), pp. 28832887.



17.



Khazaeli P., et al. (2008), "Formulation of ibuprofen beads by ionotropic

gelation", Iranian Journal of Pharmaceutical Reseach, 7(3), pp. 163-170.



18.



Ming GP., et al. (2008), "Preparation and in vivo evaluation of piroxicamloaded gelatin microcapsule by spray drying technique", Biol. Pharm. Bull,

31(6), pp. 1284-1287.



19.



Murtaza G., et al. (2011), "Alginate microparticles for biodelivery: a

review", African Journal of Pharmacy and Pharmacology, 5(25), pp. 27262737.



20.



Patel JK., et al. (2005), "Formulation and evaluation of mucoadhesive

glipizide microspheres", AAPS PharmSciTech, 6(1), pp. 49-55.



21.



Patil J.S., et al. (2010), "Ionotropic gelation and polyelectrolyte

complexation: the novel techniques to design hydrogel particulate sustained,



modulated drug delivery system: a review", Digest Journal of Nanomaterials

and Biostructures, 5(1), pp. 241-248.

22.



Patil P., et al. (2012), "A review on ionotropic gelation method: novel

approach for controlled gastroretentive gelispheres", International Journal of

Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 4(4), pp. 27-32.



23.



Putta Sai krishna, et al. (2010), "Formulation and invitro evaluation of

mucoadhesive microcapsules of glipizide with gum kondagogu", Journal of

Chemical and Pharmaceutical Research 2(5), pp. 356-364.



24.



Rowe RC., et al. (2009), Handbook of pharmaceutical excipients,

Pharmaceutical Press and American Pharmacists Association, pp. 622-624.



25.



Sabitha P., et al. (2010), "Design and evaluation of controlled release

chitosan-calcium alginate microcapsules of anti tubercular drugs for oral

use", International Journal of Chemtech Research, 2(1), pp. 88-98.



26.



Sengupta M., Rao S. K. Srinivasa (2012), "Formulation and evaluation of

ethyl cellulose microsphere of glipizide", International Journal of

Pharmaceutical Research and Bio-science, 1(3), pp. 391-395.



27.



Smrdel P., et al. (2008), "The influence of selected parameters on the size

and shape of alginat beads prepared by ionotropic gelation", Sci Pharm, 76,

pp. 77-89.



28.



Swarbrick J., et al. (2007), Encyclopedia of pharmaceutical technology,

Informa Healthcare, pp. 2315-2327.



29.



Umer H., et al. (2011), "Microcapsulation: Process, Techniques and

Applications", International Journal of Research in Pharmaceutical and

biomedical sciences, 2(2), pp. 474-480.



30.



Venkatesh D. Nagasamy, et al. (2008), "Design and in vitro evaluation of

alginate beads of ambroxol hydrochloride", Journal of Pharmacy Research,

1(2), pp. 139-142.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



31.



Vishnu P., et al. (2011), "Formulation and optimization of verapamil

hydrochloride microcapsules", International Journal of Pharmacy, 1(1), pp.

54-58.



32.



Wikipedia, http://en.wikipedia.org/wiki/Needle_gauge_comparison_chart.



33.



Wikipedia, "http://en.wikipedia.org/wiki/Glipizide".



34.



Yoo Sang-Ho, et al. (2006), "Microencapsulation of α-tocopherol using

sodium alginate and its controlled release properties", International Journal

of Biological Macromolecules, 38(1), pp. 25-30.



PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Phần trăm GPZ giải phóng của các cơng thức trong bảng 3.2.

CT



1h



2h



3h



4h



5h



6h



7h



CT2



20,71%



56,08%



90,71% 103,97% 103,09% 100,80% 102,62%



CT3



16,65%



38,84%



84,40%



97,61%



102,39% 101,45% 101,31%



CT5



26,15%



47,25%



71,41%



91,78%



99,36%



99,05%



CT6



49,89%



95,05%



99,19%



99,79%



97,98%



96,32%



CT7



25,16%



55,44%



77,44%



96,17%



105,36% 103,78% 104,39%



CT8



20,73%



47,36%



69,53%



88,91%



95,77%



95,65%



97,03



CT9



18,85%



42,16%



60,42%



77,63%



89,97%



94,59%



96,28%



CT11



17,74%



42,88%



62,12%



82,09%



90,84%



93,71%



94,97%



CT12



20,19%



43,54%



61,38%



79,47%



90,83%



98,24%



101,53%



CT13



20,01%



38,84%



59,63%



76,47%



86,89%



92,03%



93,69%



CT14



19,51%



61,65%



80,82%



94,54%



96,45%



100,12% 101,44%



CT15



33,22%



65,89%



88,47%



99,49%



102,99% 103,08%



CT16



30,09%



73,19%



85,86%



97,40%



99,97%



99,14%



103,41%



Bảng 4.1 Phần trăm giải phóng dược chất của các công thức khảo sát

Phụ lục 2



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Hình 4.1. Sự khác nhau về màu sắc của các mẫu vi nang CT2, CT3, CT5

Phụ lục 3

Hình ảnh vi nang mẫu CT13 trước khi sấy



Hình 4.2a.



Hình 4.2b.



Hình 4.2. Hình ảnh vi nang sau khi được gạn ở trên rây 0,5 mm (a)

và sau khi đã được sấy se mặt trên đĩa petri (b)



Hình 4.4. Hình ảnh vi nang sau khi sấy

Phụ lục 4



Hình 4.4. Hình ảnh vi nang bị kéo đuôi ở mẫu CT21a



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×