Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mục đích: Chọn dạng chủng, biến chủng lên men cho HTKS cao nhất.

- Mục đích: Chọn dạng chủng, biến chủng lên men cho HTKS cao nhất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

30



Hình 3.9: Kết quả chọn chủng lên men chìm tốt nhất.

Nhận xét:Qua bảng 11 và hình 3.9 ta nhận thấy, sau quá trình sàng lọc và đột biến cải

tạo giống, khả năng sinh tổng hợp kháng sinh của Streptomyces 156.11 đã tăng lên.

Chọn chủng ĐB2.26 có HTKS cao để thực hiện lên men tạo kháng sinh.

3.7. Kết quả chọn pH chiết

- Mục đích: Xác định pH thích hợp nhất để bảo quản, chiết tách, tinh chế KS.

- Tiến hành: Tiếp nối kết quả nghiên cứu trước đây,chúng tôi chiết dịch lọc với dung

môin–butanolở 5 pH 3, 5, 7, 9, 11. Thử HTKS của pha nước và pha dung môi bằng

phương pháp khoanh giấy lọc. Kết quả được trình bày cụ thể ở bảng 12 và hình 3.10.

Bảng 12: Kết quả chọn pH chiết

P. mirabilis

KQ



Pha dung mơi



B. subtilis



Pha nước



Pha dung mơi



Pha nước



pH

D



(mm)



Dung mơi



n-butanol



s



D



s



(mm)



D



s



(mm)



D



s



(mm)



3



15,07



0,60



0,00



0



16,23



0,35



0,00



0



5



14,62



0,18



0,00



0



14,74



0,49



0,00



0



7



13,24



0,58



0,00



0



13,82



0,77



0,00



0



9



13,15



1,37



0,00



0



12,15



1,29



0,00



0



11



12,01



0,01



0,00



0



12,36



0,41



0,00



0



31



Hình 3.10: Biểu đồ kết quả chọn pH chiết với dung môi n – butanol.

Nhận xét:Khi pH tăng, HTKS giảm. Vậy, chiết dịch lọc thu KS đạt kết quả tốt nhất với

n – butanol ở pH 3. Lựa chọn dung môi và pH này để chiết xuất kháng sinh.

3.8. Kết quả sắc ký lớp mỏng chọn hệ dung mơi

- Mục đích: Chọn hệ dung mơi có khả năng tách các thành phần trong dịch chiết tốt

nhất để chạy cột, tinh chế KS. Xác định các thành phần trong dịch chiết DMHC.

- Tiến hành:Dịch chiết DMHC được dùng để chạy sắc ký. Tiến hành sắc ký lớp mỏng,

thử triển khai với 4 hệ dung môi. Phát hiện vết bằng hiện hình VSV (vi khuẩn sử dụng

làB. subtilis). Thành phần các hệ dung môi và kết quả thử được thể hiện ở bảng 13.

Bảng 13: Kết quả chọn hệ dung mơi chạy sắc ký

Hệ

DM



Thành phần



Hình dạng

vết



Rf



1



Chloroform : methanol: amoniac 25% (2:2:1)



Tròn



0,82



2



Butanol : ethanol : dimethylformamid (3:1:1)



Tròn



0,76



3



Butylacetat : ethanol : triethylamin (1:2:1)



4



Ethylacetat : propanol : dichloromethane (2:2:1)



Ngọn đuốc,

kéo đuôi

Bầu dục



0,64

0,71



Nhận xét: Cả 4 hệ đều cho kết quả có vết kháng sinh. Hệ 3 có khả năng tách tốt hơn cả

vì vết hiện hình VSV tạo hình vết kéo đuôi, trong khi với các hệ 1, 2, 4 vết gần như

hình tròn.Đây là cơ sở cho việc tiến hành sắc ký cột.

3.9. Kết quả tách và tinh chế kháng sinh



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

32



- Mục đích: Tinh chế, loại tạp nhằm thu KS tinh khiết.

- Tiến hành: Dịch lọc của dịch lên men gộp lại được khoảng 6,1 lít, đem chiết bằng n

– butanol ở pH 3 thu được 820 ml dung môi hữu cơ. Lượng dung môi này mang cất

quay bằng máy cất chân không Buchi Waterbath, thu được 0,3594 (g) bột kháng sinh

thô.

3.9.1. Kết quả cột sắc ký lần 1

Cho bột kháng sinh thô chạy qua cột Silicagel với hệ 3 - dung môi Butylacetat:

ethanol: triethylamin tỷ lệ (1:2:1). Lấy 30 phân đoạn, mỗi phân đoạn 5ml vào ống

nghiệm sạch.Thử HTKS từng phân đoạn bằng phương pháp khoanh giấy lọc (trên P.

mirabilis).Kết quả cụ thể được thể hiện trong bảng 14 và hình 3.11.

Bảng 14: Kết quả chạy sắc ký cột lần 1

Phân đoạn



D (mm)



s



Phân đoạn



D (mm)



s



1



0,00



0,00



16



16,86



0,80



2



7,90



0,46



17



15,73



0,81



3



10,73



0,64



18



13,72



1,10



4



10,87



0,32



19



12,40



0,53



5



11,50



1,32



20



12,02



0,47



6



12,10



1,38



21



11,51



0,50



7



12,26



1,10



22



11,16



0,29



8



14,13



1,02



23



10,42



1,21



9



18,16



1,25



24



9,73



1,27



10



18,56



0,81



25



9,06



1,01



11



19,76



0,85



26



7,90



0,79



12



20,46



0,55



27



6,13



0,81



13



22,53



0,50



28



0,00



0,00



14



20,86



0,80



29



0,00



0,00



33



15



19,93



0,90



30



0,00



0,00



Hình 3.11 dưới đây thể hiện sự thay đổi HTKS theo từng phân đoạn:



Hình 3.11: Sắc ký cột lần 1

Cảm quan: Phân đoạn 2 đến 8 và 15 đến 23 có màu vàng rất nhạt, phân đoạn 9

đến 14 có màu đỏ cam, còn các phân đoạn khác không màu.

Nhận xét:

Khả năng tách của hệ chưa được tốt. Có ít nhất 2 chất có HTKS trong bột kháng

sinh thô thu được.

Tiến hành sắc ký lớp mỏng các phân đoạn có HTKS cao nhất từ 8 đến 15, kết

quả Rf = 0,64 và vết sắc ký có dạng vệt dài hình ngọn đuốc. Chứng tỏ hệ 3 khơng tách

được các thành phần trong các phân đoạn này, phải chọn hệ dung môi khác để tách tiếp

các thành phần trong KS thu được.

Tạm thời chia các phân đoạn sắc ký thành 3 nhóm dựa trên HTKS:

- Nhóm 1: từ phân đoạn 2 đến 5,

- Nhóm 2: từ phân đoạn 6 đến 14,

- Nhóm 3: từ phân đoạn 15 đến 27.

Tiến hành sắc ký lớp mỏng các phân đoạn với hệ dung môi ethylacetat :

methanol (tỷ lệ 11:1)thu được kết quả ở bảng dưới đây:

Bảng 15: Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn các nhóm 1, 2, 3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mục đích: Chọn dạng chủng, biến chủng lên men cho HTKS cao nhất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×