Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Penicillin notatum mở đầu cho nghiên cứu và sử dụng kháng sinh. Năm 1938, Florey và Chain đã thực nghiệm penicillin trong điều trị. [6]

Penicillin notatum mở đầu cho nghiên cứu và sử dụng kháng sinh. Năm 1938, Florey và Chain đã thực nghiệm penicillin trong điều trị. [6]

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

3



Hoạt tính kháng khuẩn phải nhanh và mạnh đối với VSV gây



bệnh.

-



Dễ hòa tan trong nước và bền vững khi bảo quản lâu dài.



-



Hoạt tính kháng khuẩn không bị giảm khi tiếp xúc với dịch cơ

thể. [11]



1.1.3.Đánh giá tác dụng:

Theo đơn vị tác dụng (IU) :thường dùng cho cá sản phẩm thiên

nhiên và không tinh khiết.

-



Theo khối lượng chất chuẩn (g,mg..): thường dùng cho các chế

phẩm bán tổng hợp và tinh khiết. [8]



1.1.4 Phân loại kháng sinh

Có nhiều cách phân loại kháng sinh: theo nguồn gốc, theo tính nhạy cảm

của vi khuẩn với kháng sinh, theo cơ chế tác dụng, theo cấu trúc hóa học… Phân

loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học là khoa học nhất vì nó giúp cho người nghiên

cứu nhanh chóng định hướng được các đặc điểm của chất kháng sinh mới phát hiện

khi biết được cấu trúc hóa học của nó, tránh lãng phí thời gian để nghiên cứu về

các đặc điểm khác.[8]

Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học thường chia ra các nhóm chất

sau đây:

- Các kháng sinh có cấu trúc β-lactamase

+ Penicillin: oxacillin, ampicillin..

+ Cephalosporin: cephalexin, cefotaxim…

+ Các β-lactamase khác: carbapenem, chất ức chế β-lactamase

- Các kháng sinh nhóm phenicol (chloramphenicol..)

- Các kháng sinh có cấu trúc aminosid (streptomycin, gentamicin…)

- Các KS nhóm lincosamid (lincomycin, clindamycin…)



4



- Các KS nhóm quinolon (acid nalidixic…)

- Các KS nhóm Co – trimoxazol (co-trimoxazol..)

- Các kháng sinh nhóm tetracycline (tetracycline…)

- Các kháng sinh polypeptid (polymyxin, bacitracin…)

- Các kháng sinh macrolid (erythromycin, spiramycin…)

- Các kháng sinh polyen (nystatin, amphotericin B…)

- Các kháng sinh khác (rifapicin…) [8], [18]

1.1.5. Cơ chế tác dụng của kháng sinh

Các kháng sinh tác dụng chủ yếu qua việc ức chế các phản ứng tổng hợp

khác nhau của tế bào vi sinh vật gây bệnh bằng cách gắn vào các vị trí chính xác

hay các phân tử đích của tế bào vi sinh vật, làm biến đổi các phản ứng đó. Mỗi

nhóm kháng sinh tác dụng lên các đích khác nhau. Các kiểu chủ yếu:

- Tác dụng lên việc tổng hợp thành tế bào : ức chế tổng hợp vách tế bào vi

khuẩn làm VK bị tiêu diệt. Một số KS như vancomcin, β- lactamase… tác

dụng theo cơ chế này.

- Tác dụng lên màng nguyên sinh chất: KS làm thay đổi tính thấm của màng

dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi chất giữa tế bào VK với môi trường

làm VK bị tiêu diệt.

- Tác dụng lên sự tổng hợp ADN: ức chế sự tổng hợp ADN từ quá trình sao

chép và phiên mã. VD: actinomycin, rifampicin..

- Tác dụng lên sự tổng hợp protein:

+ Gắn vào tiểu đơn vị 30S hoặc 50S, làm gián đoạn quá trình tổng

hợp protein có khả năng kìm hãm vi khuẩn. VD: Cloramphenicol,

tetracycline macrolid và lincosamid…

+ Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom làm sai lệch q trình tổng

hợp protein có khả năng tiêu diệt VK. VD: các aminosid, spectinomycin…



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

5



- Tác dụng lên sự trao đổi chất trung gian: ức chế tổng hợp acid folic. VD:

Co-trimoxazol.

- Tác dụng lên hệ hơ hấp [18]

Hình sau đây giới thiệu sơ đồ cơ chế tác dụng của các họ kháng sinh

chính.[18]



Hình 1.1: Sơ đồ cơ chế tác dụng của các họ kháng sinh chính

1.1.6.Các ứng dụng của kháng sinh

- Trong y học: Kháng sinh được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn,

nhiễm nấm và một số bệnh ung thư.

- Trong chăn nuôi: Điều trị các bệnh nhiễm trùng ở động vật như dùng

griseofulvin để điều trị viêm phổi cấp, viêm vú của trâu bò ; dùng cloramphenicol

để điều trị các bệnh do Brucella gây ra.



6



- Trong nông nghiệp: Kháng sinh được sử dụng để diệt nấm, vi khuẩn, virus

gây bệnh cho cây trồng: Validamycin dùng để diệt nấm Rhizostonia solani gây

bệnh khô vằn hại lúa rất hiệu quả.

- Trong công nghiệp thực phẩm: Kháng sinh được dùng để bảo quản thực

phẩm nhờ tác dụng tiêu diệt vi sinh vật có trong thực phẩm: kháng sinh subtilin (do

Bacillus subtilis tạo ra), nisin (do Bacillus licheniformis tạo ra).[4], [7]



1.2.Đặc điểm của xạ khuẩn chi Streptomyces

1.2.1.Đặc điểm hình thái:

Streptmyces là 1 chi thuộc lớp phụ Actinomycetales, phân bố rộng rãi trong

tự nhiên. Nơi sống của các loài thuộc chi Streptomyces rất đa dạng (đất, thủy

vực…). Chúng thuộc VK thật phát triển dạng sợi phân nhánh là các VK Gr(+), có

tỉ lệ G+C>55% .[17]

Hệ sợi của xạ khuẩn gồm có khuẩn ty cơ chất và khí sinh.

+ Khuẩn ty cơ chất: mọc sâu vào môi trường nuôi cấy, không phân cắt trong

suốt quá trình phát triển, bề mặt nhẵn hoặc sần sùi, có thể tiết ra mơi trường một số

loại sắc tố, có sắc tố tan trong nước, có sắc tố chỉ tan trong dung mơi hữu cơ.

+ Khuẩn ty khí sinh: do khuẩn ty cơ chất phát triển dài ra trong khơng khí.

Sau một thời gian phát triển trên đỉnh khuẩn ty khí sinh sẽ xuất hiện chuỗi bào tử.

+ Chuỗi bào tử (sợi bào tử) có rất nhiều hình dạng khác nhau: thẳng, sóng,

móc câu, xoắn… Chuỗi bào tử phân cắt tạo thành các bào tử trần, là cơ quan sinh

sản chủ yếu của xạ khuẩn. Bề mặt bào tử có thể có dạng trơn nhẵn (sm), xù xì da

cóc (wa), có gai (sp) hoặc có tóc (ha).Xạ khuẩn chi Streptomyces sinh sản vơ

tính.[7], [17]

Hình 4 dưới đây thể hiện các loại khuẩn ty ở xạ khuẩn. [17]



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

7



`Hình 1.2: Các khuẩn ty ở xạ khuẩn

1.2.2.Đặc điểm sinh lý:

Streptomyces là sinh vật dị dưỡng, có tính oxi hóa cao. Để phát triển, chúng

phân giải các hydratcarbon làm nguồn cung cấp vật chất và năng lượng, đồng thời

thủy phân các hợp chất như gelatin, casein, tinh bột, khử nitrat thành nitrit.

Streptomyces là loại xạ khuẩn hô hấp hiếu khí. Nhiệt độ tối thích của chúng là 2530°C, pH tối ưu thường là 6,8-7,5. [4], [7]

1.2.3.Đặc điểm cấu tạo:

Cấu tạo của Streptomyces chia làm 3 phần: thành tế bào, màng tế bào chất,

tế bào chất.

- Thành tế bào: dạng kết cấu lưới, dày khoảng 10 – 20nm. Thành tế bào

thuộc nhóm CW I, có chứa L – DAP và glycin.

- Màng tế bào chất: dày 7,5 – 10 nm, khơng chứa cellulose và kitin.

- Meosome: nằm phía trong tế bào chất hình phiến,bọng hay hình ống.[16]

1.2.4.Khả năng tạo sắc tố:

Sắc tố tạo thành từ Streptomyces được chia làm 4 loại: sắc tố hòa tan, sắc tố

của khuẩn ty cơ chất, sắc tố của khuẩn ty khí sinh, sắc tố melanoid. [7]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Penicillin notatum mở đầu cho nghiên cứu và sử dụng kháng sinh. Năm 1938, Florey và Chain đã thực nghiệm penicillin trong điều trị. [6]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×