Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



+ Tinh chế: bằng phương pháp rửa giải trên cột. Hệ dung mơi chạy lần 1

butylacetat:aceton:triethylamin



(1:2:1).Hệ



dung



mơi



chạy



lần



2



ethylacetat:n-hexan:methanol (12:5:1). Sau q trình tinh chế bằng chạy cột

và kết tinh đã thu được 1 kháng sinh chính tinh khiết .Kháng sinh chính tinh

khiết thu được 0,0193g với hiệu suất 18,75%

- Phân tích sơ bộ cấu trúc của KS chính thu được kết quả như sau:

+Nhiệt độ nóng chảy của KS là 242.3 ºC

+Phân tử lượng của KS chính tinh khiết đo được có dự kiến là 1268,65433

đvC

+Phân tích phổ UV và IR cho phép sơ bộ xác định một số nhóm chức đặc

trưng của KS. Kháng sinh có chứa nhân thơm, nối đơi liên hợp, dị vòng và

dị tố. Một số liên kết đặc trưng có trong phân tử như C – O, C = O, N –H,

- NO2, amid, alkylbromid.

Nhận xét:

So sánh với KS được tinh chế cách đây 1 năm ta có thể thấy kháng

sinh tinh khiết thu được có nhiệt độ nóng chảy cao hơn, phổ IR có đỉnh hấp

phụ nhọn hơn, do vậy sơ bộ khẳng định KS thu được có độ tinh khiết cao

hơn. Ngồi ra, đã chọn được dung môi chiết mới là ethylacetat, so với nbutanol đã được dùng ở khóa luận trước có nhiều ơu điểm hơn như ít độc, ít

tạo nhũ hơn. Mơi trường lên men thích hợp chọn được là MT1dt (khóa luận

trước là MT2dt).



2.Kiến nghị

- Tiếp tục nghiên cứu cải tạo giống bằng nhiều phương pháp khác nhau để

tạo ra các biến chủng có khả năng tổng hợp kháng sinh có hoạt tính mạnh

hơn nữa.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

43



- Nghiên cứu điều kiện tối ưu để lên men nhằm nâng cao hiệu suất lên men

Streptomyces 52.13.

- Nghiên cứu hoàn thiện qui trình chiết tách tinh chế nhằm thu sản phẩm có

độ tinh khiết cao hoạt tính KS mạnh, tách được các thành phần KS khác

- Tiếp tục đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân để xác định cấu trúc hóa học của

KS



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

1. Trần Tử An (2007), Hóa phân tích, NXB Y học, tập 2.

2. Trần Thị Hồng Anh (1993), Quang phổ hấp thụ tử ngoại-khả kiến và ứng dụng

trong định lượng kháng sinh, NXB Khoa học và kỹ thuật.

3. Bộ Y tế (2007): Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc, nhà xuất

bản Y học, Hà Nội, Tr 62 – 68, 115 – 133.

4. Bộ Y Tế (2008), Vi sinh vật học, nhà xuất bản giáo dục , Hà Nội, Tr 22 – 87.

5. Nguyễn Văn Cách, Công nghệ lên men kháng sinh, NXB Khoa học và kỹ thuật.

6. Lê Huy Chính (2007), Vi sinh vật y học, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 15 –

16, 50 – 56.

7. Nguyễn Lân Dũng (2001), Vi sinh vật học, NXB Giáo dục, tr. 39-67.

8. Trần Đức Hậu (2006), Hóa dược, NXB Y học, tập 2.

9. Võ Thị Bạch Huệ (2008) , Hóa phân tích, NXB y học, tập 2, tr. 58-122, tr. 205225

10. Từ Minh Koóng (2006), Kỹ thuật sản xuất dược phẩm I, NXB Y học, tập 1.

11. Từ Minh Koóng (2006), Kỹ thuật sản xuất dược phẩm II, NXB Y học, tập 2.

12. Lương Đức Phẩm (1999), Công nghệ vi sinh vật, NXB Nông nghiệp.

13. Nguyễn Văn Thạch (2009), Công nghệ sinh học dược, NXB Giáo dục Việt

Nam, tr. 35-57.

14. Nguyễn Văn Thanh (2007), Sinh học phân tử, NXB Giáo dục, tr. 40-52.

15. Cao Văn Thu (1998), Bài giảng về kháng sinh và vitamin.

16. Cao Văn Thu (2008), Sinh học đại cương, NXB giáo dục, tr.153 – 156.

17. Cao Văn Thu (2008), Vi sinh vật học, NXB Y học, Hà Nội.

18. Mai Tất Tố, Vũ Thị Trâm (2007), Dược lý học, NXB Y học, tập 2.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



19. Hồ Viết Quý (2002), Chiết, tách, phân chia, xác định các chất bằng dung môi

1, NXB khoa học và kĩ thuật, tr 9- 5

Tiếng Anh:

20 . Donald L. Pavia, Gary M. Lampman, George S. Kriz (1996), Introduction to

Spectroscopy, Thomson Learning, Washington, USA

21. Makoto Hashimoto, Hirotaka Katsura, Risako Kato, Hiroshi KaWaide and

Masahiro Natsume (2011), “ Effect of Panamycin – 607 on Secondary Metabolite

Production by Streptomyces spp”, Biosci. Biostechnol.Bioschem, 75(9), pp 1722 – 1726.

22. Rezanka T, Siristova L, Schreiberová O, Rezanka M, Masák J, Melzoch K,

Sigler K, (2011) ,“Pivalic acid acts as a starter unit in a fatty acid and antibiotic

biosynthetic pathway in Alicyclobacillus, Rhodococcus and Streptomyces”, Envirol of

Microbiol, 13(6), pp. 1577 – 1589.

23.Trygve Brautaset, Havard Sletta, Kristin F.Degnes, Olga N.Sekurova, Ingrid

Bakke, Olga Volokhan, trygve Andreassen, Trond E. Ellingsen, and Sergey B. Zotchev

(2011), “New nystatin – related antifungal polyene macrolides with altered polyol region

generated via biosynthetic engineering of Streptomyces noursei”, Appl Environ

Microbiol, 77 (18), pp.6636 – 6643.

24. Weinberrg E.D (1973), “Secondary metabolism Control by temperature and

inorganic photphate”, Ind. Microbiol, 15, pp 1- 14.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×