Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phổ 1H-NMR(500MHz, DMSO-d6), δ (ppm): xem phụ lục 7.2.

Phổ 1H-NMR(500MHz, DMSO-d6), δ (ppm): xem phụ lục 7.2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



Phổ hồng ngoại được ghi trên máy Perkin Elmer tại Bộ mơn hóa vật liệu,

Khoa hóa học,ĐHKHTN, ĐH Quốc gia Hà Nội. 5 phổ đồ được ghi ở các phụ

lục 2.1 ÷ 7.1. Kết quả phân tích số liệu phổ hồng ngoại được ghi ở bảng 3.2.

3.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton, 13C được ghi trên máy phổ AVANCE

Spectrometer AV500 (BRUKER, Đức) trong dung mơi DMSO-d6, chất

chuẩn nội TMS tại Viện hóa học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Bảy phổ đồ được ghi ở các phụ lục 1.2 ÷ 7.2, 1.3 ÷ 7.3. Kết quả phân tích số

liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton và 13C được ghi ở bảng 3.3, 3.4.

3.2.3 Phổ khối lượng

Phổ khối lượng (LC/MS) ghi trên máy LS-MSD-Trap-SL, tại Viện

hóa học, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam. 5 phổ đồ được ghi ở các

phụ lục 3.4 ÷ 7.4. Kết quả phổ MS được ghi ở bảng 3.1.

3.3 THỬ NGHIỆM HOẠT TÍNH KHÁNG CÁC DỊNG TẾ BÀO UNG

THƯ NGƯỜI

Tại khoa Dược lý- Sinh hóa (Viện dược liệu), 5 chất do chúng tôi tổng

hợp đã được thử hoạt tính kháng các dòng tế bào ung thư người theo phương

pháp sử dụng thuốc nhuộm MTT Giá trị IC50 được tính bằng phân tích hồi

quy khơng tuyến tính của đường cong đáp ứng liều tương ứng, sử dụng phần

mềm Exell [32]. Kết quả được trình bày ở bảng 3.5.

Cách tiến hành:

- Ni cấy tế bào: Các dòng tế bào được lưu giữ trong nitơ lỏng, đánh

thức và duy trì trong mơi trường DMEM (Dulbecco's Modified Eagle

Medium) có bổ sung huyết thanh bê tươi 10%, dung dịch kháng sinh và

kháng nấm 1% (penicillin 50,000 units/L và streptomycin 50 mg/L). Tế

bào được nuôi cấy cho phát triển tới mức khoảng 70%, thay môi trường

sạch, tế bào này được dùng làm thí nghiệm.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

25



- Mẫu thí nghiệm: Hòa mẫu thí nghiệm vào dung dịch DMSO 100% sao

cho nồng độ gốc của các mẫu là 2 mg/ml. Tiếp theo pha thuốc nghiên

cứu thành thang nồng độ gồm 5 nồng độ 100, 50, 25, 12.5, và 6.25

μg/ml. Nồng độ của thuốc thử được dùng theo tiêu chuẩn sàng lọc

thuốc chống ung thư có nguồn gốc dược liệu của tác giả Teicher 1997

[10]. Ellepticine được sử dụng làm chứng dương, với nồng độ thử lần

lượt là 50; 25; 12,5; 5,25; và 3,125 μM. Dung dịch DMSO 0,1% được

sử dụng làm chứng âm.

- Quy trình ni cấy:

1.



Cho khoảng 2X104 tế bào/ml mơi trường ni cấy (đối với các dòng

tế bào MCF-7, Hep-G2, A549) và 4X104 tế bào/ml môi trường nuôi

cấy (đối với dòng tế bào HTC116). Để 2 giếng trống làm chứng

trắng (blank control).



2.



Các tế bào được nuôi trong môi trường ở 37oC và 5% CO2 cho phép

tế bào gắn vào đáy mỗi giếng của đĩa nuôi cấy. Giữ tế bào trong 24

giờ để tế bào ổn định.



3.



Sau 24 giờ nuôi cấy, thêm 20 μl thuốc thử và thuốc chuẩn ở các

nồng độ khác nhau vào mỗi giếng. Mỗi nồng độ được lặp lại ở 2

giếng. Lắc nhẹ đĩa nuôi cấy để thuốc được tan hồn tồn trong mơi

trường.



4.



Ủ đĩa nuôi cấy từ 48 giờ (37oC, 5% CO2) cho phép thuốc phát huy

tác dụng. Quan sát tế bào hàng ngày bằng kính hiển vi.



5.



Chuẩn bị dung dịch MTT nồng độ 5mg/ml.



6.



Thêm 20 μl dung dịch MTT vào mỗi giếng của đĩa nuôi cấy. Lắc

nhẹ cho MTT khuếch tán đều trong môi trường nuôi cấy.



7.



Ủ 37oC trong 3 giờ để MTT được chuyển hóa.



8.



Loại bỏ mơi trường trong các giếng của đĩa ni cấy.



26



9.



Hồn trả formazan (sản phẩm chuyển hóa MTT) bằng 100 μl

DMSO. Lắc kỹ để formazan có thể tan hồn tồn.



10. Đọc mật độ quang ở bước sóng 540 nm. Mật độ quang sẽ phản ánh

số lượng tế bào sống sót.

- % tế bào sống sau khi đã xử lý thuốc so với chứng trắng được tính theo

cơng thức như sau:

% tế bào sống = [OD540 của tế bào được xử lý] / [OD540 của tế bào

không được xử lý thuốc] x 100%.

- Cách tính giá trị IC50: Giá trị IC50 được tính bằng phân tích hồi quy

khơng tuyến tính của đường cong đáp ứng liều tương ứng, sử dụng phần

mềm Exell.

Tế bào: gồm 4 dòng tế bào:

- Dòng tế bào MCF-7 (tế bào ung thư vú).

- Dòng tế bào Hep-G2 (tế bào ung thư gan).

- Dòng tế bào A549 (tế bào cung thư phổi).

- Dòng tế bào HTC116 (tế bào ung thư đại tràng).

Hóa chất:

- MTT(3-(4,5-Dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazoliumbromide)

của hãng in vitrogen.

- Adriamycin của hãng Sigma.

- DMSO của hãng sigma.

- Và các hóa chất khác.

Máy móc thiết bị: máy đọc ELISA của hãng Thermo Labsystems, kính

hiển vi soi ngược, và các máy móc khác.

Chất chuẩn dương tính: Adriamycin được sử dụng làm chứng dương.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

27



Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp các chất





STT



hiệu

chất



M

(đ.v.C)



Thời gian

phản ứng

(giờ)



Thực nghiệm



Dung mơi kết

tinh lại



Nhiệt độ nóng

0



chảy ( C)



Hiệu suất (%)



[M-H]-



1



I



309, 28



6



EtOH:DMF (5:1)



288-289



54,88%



308,0



2



II



343,72



6



EtOH:DMF (5:1)



271-272



59.45%



342



3



III



354,27



6



EtOH:DMF (5:1)



264-265



56,82%



353



4



IV



354,27



6



EtOH:DMF (5:1)



245-246



74,81%



353



5



V



327,27



6



EtOH:DMF (5:1)



262-263



56,50%



326



6



B



221,17



4



EtOH:DMF (5:1)



249-2520C



67,88%



28



Bảng 3.2 Kết quả phổ IR của các chất đã tổng hợp được



IR (KBr, υcm-1)

STT



Ký hiệu chất

υ NH



υCHarom



υC2=O



υC4=O



υNO2



1



I



3221



2929-2856



1752



1715



1523-1339



2



II



3238



2919-2850



1758



1723



1524-1338



3



III



3445



3195-3122



1773



1734



1516-1342



4



IV



3195



3087



1769



1725



1528-1345



5



V



3227



3099



1764



1726



1537-1345



6



B



3244



3116-3086



1787



1740



1525-1347



υCaryl-X



1093(X-Cl))



1237(X-F)



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

29



Bảng 3.3 Số liệu phổ 1H – NMR của các chất tổng hợp được

Công thức cấu tạo chung:

3"



O2N



2"



4"

5"



(B)



1"



6"



3"



O

O2N



N3



4

2 1 5



O



N

H



5"



:



2"



4"



1"



6"



O

2'



N3



4

2 1 5



O



N

H



3'



1'



(I-V)



4'

6'



5'



R



STT



Kí hiệu chất



1



B



8,518(s;1H;N1-H); 8,320(d;2H;H3”,5”,J=9); 7,724(d;2H;H2”,6”,J=9); 4,104(s;2H;H5)



2



I



11,227(s;1H;N1-H); 8,391(d;2H;H3”,5”, J=9,5); 7,830(d;2H;H2”,6”, J=9,5); 7,719(d;2H;H2’,6’, J=7,5);

7,451(t;2H;H3’,5’,J=7.5); 7,383(t;1H;H4’,J=7,5); 6,695(s;1H;CH)



3



II



11,278(s;1H;N1-H); 8,368(d;2H;H3”,5”,J=9); 7,812(d;2H;H2”,6”,J=9); 7,715(d;2H;H2’,6’,J=8,5);

7,487(d;2H;H3’,5’,J=8,5); 6,683(s;1H;CH)



4



III



5



IV



6



V



1



H-NMR (DMSO-d6, δppm)



11,538(s;1H;N1-H); 8,393(d;2H;H3”,5”,J=7,5); 8,240(d;2H;H3’,5’,J=9); 7,929(d;2H;H2’,6’,J=9);

7,835(d;2H;H2”,6”,J=7); 6,774(s;1H;CH)

11,530(s;1H;N1-H); 8,471(s;1H; H2’); 8,403(d;2H;H3”,5”,J=9,5); 8,178(d,1H,H4’,J=8);

8,090(d,1H,H6’,J=8); 7,824(d,2H,H2’,6’,J=9,5); 7,709(t,1H,H5’,J=8), 6,836(s;1H;CH)

811,245(s;1H;N1-H); 8,379(d;2H;H3”,5”,J=9); 7,833(d;2H;H2”,6”,J=9); 7,773(t;2H;H2’,6’,J=5,5);

7,274(t;2H;H3’,5’,J=9); 6,712(CH)



30



Bảng 3.4 Số liệu phổ 13C – NMR của các chất tổng hợp được

Cơng thức cấu tạo chung

3"



O2N



5"



(B)



STT



Kí hiệu

chất



1



B



2



I



3



II



4



III



5



IV



6



V



2"



4"



1"



6"



3"



O

O2N



N3



4

2 1 5



O



N

H

13



5"



:



2"



4"



1"



6"



O

2'



N3



4

2 1 5



O



N

H



3'



1'



(I-V)



4'

6'



5'



R



C-NMR (DMSO-d6, δppm)



170,705(C-4); 155,573(C-2); 145,716(C-4”); 138,171(C-1”); 126,594(C-2”;6”);124,016(C-3”;5”); 46,053(C5)

162,78(C-4); 153,317(C-2); 146,009(C-4”); 137,712(C-1”); 132,655(C-1’); 129,622( C-2”,6”); 128,867(C3’,4’,5’); 126,947(C-2”,6”); 126,023( C-5); 124,128(C-3”,5”);110,684(CH)

162,658(C-4); 153,285(C-2); 146,033(C-4”); 137,624(C-1”); 133,321(C-1’); 131,602(C-4’); 131,242 ( C-2’,6’);

128,803(C-3’,5’); 126,896(C-2”,6”); 126,524( C-5); 124,110(C-3”,5”);109,218(CH)

162,555(C-4); 153,450(C-2); 146,528(C-4’); 146,139(C-4”); 139,589 (C-1’); 137,465(C-1”);130,379( C-2’,6’);

129,010 ( C-5); 126,954(C-2”,6”); 124,165(C-3”,5”); 123,799(C-3’,5’); 107,423 (CH)

162,532(C-4); 153,495(C-2); 148,225(C-3); 146,084(C-4”); 137,553(C-1”); 135,407( C-6’); 134,535(C-1’);

130,200(C-5’); 128,389(C-5); 126,974(C-2”,6”); 124,168(C-3”,5”); 123,887(C-2’); 122,962(C-4’)

162,748(C-4); 161,103(C-4’); 153,340(C-2); 146,015(C-4”); 137,685(C-1”); 131.921(C-2’); 131,854(C-6’);

129,268(C-1’); 126,939(C-2”,6”); 125,809(C-5); 124,135(C-3”,5”);115,968(C-3’); 115,797(C-5’); 109,620(CH)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phổ 1H-NMR(500MHz, DMSO-d6), δ (ppm): xem phụ lục 7.2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×