Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

16



2.1.2. Thiết bị, máy móc và dụng cụ nghiên cứu

Bảng 2.2: Thiết bị, máy móc nghiên cứu

STT



Tên thiết bị, máy móc



Nguồn gốc



1.



Cân kỹ thuật Sartorius BP2001S



Đức



2.



Cân phân tích Mettler Toledo AB204S



Thụy Sỹ



3.



Máy cất quay Buchi B491



Thụy Sỹ



4.



Máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ- Melt



Mỹ



5.



Máy đo pH



Đức



Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H-NMR

6.



Brucker AV- 500MHz (Viện Hóa học - Viện Khoa học



Mỹ



và Cơng nghệ Việt Nam)

7.



Máy đo phổ hồng ngoại Perkin Elmer (Viện Hoá học Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)



Mỹ



Máy đo phổ khối lượng Agilent 6310 Ion Trap (Viện

8.



Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa



Đức



học và Công nghệ Việt Nam)

9.



Máy đo phổ khối lượng LC-MSD-Trap-SL (Viện Hoá

học -Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)



Đức



Máy đo phổ khối lượng phân giải cao FT-ICR-MS10.



Varian 910MS (Viện hoá học-Viện Hàn lâm Khoa học và Đức

Công nghệ Việt Nam)



11.



Máy khuấy từ gia nhiệt IKA



Đức



12.



Phân cực kế



Đức



13.



Tủ sấy Memmert



Đức



17



Bảng 2.3: Dụng cụ nghiên cứu

Tên dụng cụ



STT



Nguồn gốc



1.



Bản mỏng Silicagel GF254 70- 230 mesh



Đức



2.



Bình cầu 2 cổ và 3 cổ 100ml



Đức



3.



Bình cầu đáy tròn loại 50ml, 100ml, 250ml



Đức



4.



Bình phun sắc ký



Trung Quốc



5.



Cốc có mỏ 100ml, 250ml, 500ml



Trung Quốc



6.



Nhiệt kế thủy ngân



Trung Quốc



7.



Phễu lọc Buchner



Trung Quốc



8.



Pipet chính xác 1ml, 5ml, 10ml



Trung Quốc



2.2. Nội dung nghiên cứu

- Tổng hợp hoá dược: Tổng hợp L-dopa từ nguyên liệu L-tyrosin có nguồn gốc

trong nước (Phòng Tổng hợp Hố dược- Bợ Môn Công nghiệp DượcTrường Đại học Dược Hà Nội). Qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi lựa

con đường tổng hợp của các tác giả Luigi. B, Onofrio. G (1970) [23],

Bretscheneider H. et al. (1973) [27], William. T. B (1957) [12]. Riêng phản

ứng thủy phân 8 về 1: chúng tôi đã tiến hành thay thế tác nhân HBr 48%

bằng tác nhân CH3COOH băng/HCl đặc với tỷ lệ thể tích = 2/1.

Quy trình phản ứng như sau:

COOH

NH2



HO



NHCOCH3



H3CCO



AlCl3

nitrobenzen



7



NHCOCH3



HO

8



pyridin



H3CC



COOH

NHCOCH3



HO

4



COOH



(CH3CO)2O



6



O

COOCH3



HO



NH2



HO



2



O



COOCH3



CH3OH/H2SO4



1.CH3COOH/HCl HO



COOH



2. NaOH



NH2



HO

1



H2O2 /NaOH



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

18



- Xác định độ tinh khiết của các chất trung gian và sản phẩm

- Khẳng định cấu trúc phân tử của các chất trung gian và sản phẩm cuối cùng

của quy trình tổng hợp.

2.3. Phương pháp thực nghiệm

2.3.1. Thực hiện các phản ứng hoá học để tổng hợp L-dopa

Phương pháp tổng hợp được lựa chọn dựa trên cơ sở: nguyên liệu sẵn có,

điều kiện phản ứng phù hợp với các điều kiện thí nghiệm hiện có tại Việt Nam và

có thể triển khai sản xuất trên quy mô công nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu về

nguyên liệu để bào chế thuốc hiện nay.

Nguyên liệu L-tyrosin: L-tyrosin được chiết tách ra từ dịch thuỷ phân các

nguồn keratin khác nhau (sừng, lơng, tóc, móng…) trong mơi trường acid. L-tyrosin

là phụ phẩm của quy trình chiết tách L-cystin làm nguyên liệu bán tổng hợp Nacetyl-L-cystein trong đề tài cấp Nhà nước đã được nghiệm thu thành công của Bộ

môn Công nghiệp Dược. Nguồn nguyên liệu này sẵn có, có khả năng đáp ứng đủ

cho nhu cầu sản xuất ở quy mô công nghiệp [4,8,10,11].

2.3.2. Sử dụng các phương pháp vật lý, hoá lý để chiết tách và tinh chế các sản

phẩm tạo thành.

- Các phương pháp chiết tách

- Phương pháp kết tinh

- Phương pháp sắc ký lớp mỏng:

+ Pha tĩnh: Silicagel GF254

+ Pha động: n-Butanol: Acid acetic băng: Nước = 9: 2: 2,5

+ Thuốc thử hiện màu: dung dịch ninhydrin/aceton, nồng độ 1%.

2.3.3. Phương pháp phân tích cấu trúc

Các chất tổn g hợp được xác định cấu trúc bằng các lo ại phổ sau : phổ hồng

ngoại (IR), phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR).

- Phổ hồng ngoại (IR): phổ hồng ngoại được ghi trên máy Perkin Elmer với kĩ

thuật viên nén KBr trong vùng 4000-400cm-1. Các mẫu rắn được phân tán



19



trong KBr đã sấy khô với tỷ lệ 1:200 rồi ép dưới dạng film mỏng dưới áp lực

cao có hút chân không để loại bỏ hơi ẩm .

- Phổ khối lượng (MS): phổ khối lượng các chất được ghi bằng máy Agilent

6310 Ion Trap của Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam; trên máy đo phổ khối lượng LC-MSDTrap-SL và máy



đo phổ khối lượng p



hân giải cao FT -ICR-MS-Varian



910MS tại Viện Hoá học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR) được ghi trên máy Bruker AV -500

tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

20



Chương 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả thực nghiệm

3.1.1. Tổng hợp (2S)- methyl 2-amino-3-(4-hydroxyphenyl)propanoat

COOH



COOCH3

CH3OH/H2SO4



NH2



HO



NH2



HO

6



2



Cách tiến hành :

Cho vào bình cầu hai cổ thể tích 250ml: 5g (27,6 mmol) L-tyrosin (2), 150ml

CH3OH. Nhỏ từ từ 5ml H2SO4 đặc đến khi dung dịch đồng nhất. Đun hồi lưu hỗn

hợp trong 12h. Kiểm tra phản ứng bằng SKLM. Sau phản ứng, hỗn hợp phản ứng

để nguội ở nhiệt độ phòng, cất thu hồi dung mơi. Cắn thu được hòa tan trong nước,

làm lạnh và điều chỉnh pH = 8 - 9 bằng dung dịch Na2CO3 bão hòa, xuất hiện tủa.

Lọc, thu được tủa thơ 6.

Tinh chế tủa thơ 6: hòa tan trong dung dịch HCl 1M, làm lạnh và điều chỉnh

pH = 8-9 bằng dung dịch Na2CO3 bão hòa, xuất hiện tủa. Lọc thu được tủa 6. Rửa

tủa 6 bằng nước lạnh (3 lần), thu được sản phẩm 6. Nhiệt độ nóng chảy t0nc = 134 1360C.

Khối lượng sản phẩm thu được là m = 4,15 gam. Hiệu suất phản ứng H = 77,1%.

- Kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký lớp mỏng

- Kết quả sắc ký lớp mỏng được mơ tả ở Hình 3.1



2

6



Hình 3.1: SKLM của phản ứng tổng hợp (2S)- methyl 2-amino-3-(4hydroxyphenyl)propanoat (6)



21



Kết quả cho thấy sản phẩm tạo thành cho một vết tròn màu cam có Rf6=0,45

so với ngun liệu có Rf2= 0,73. Như vậy có thể kết luận sơ bộ sản phẩm thu được

đã loại bỏ hoàn toàn nguyên liệu và khơng có tạp.

Quy trình tổng hợp được mơ tả ở Hình 3.2

1. L-tyrosin



Khuấy



2. Methanol

3. H2SO4



Đun hồi lưu 12h



Cất quay



Methanol



Làm lạnh



Na2CO3 bão hoà



Trung hòa pH = 8-9



Lọc



Dịch lọc



Hòa tan trong HCl



Na2CO3 bão hòa



Trung hòa pH = 8-9



Lọc



Dịch lọc



Hợp chất 6

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình tổng hợp (2S)-methyl 2-amino-3-(4hydroxyphenyl)propanoat (6)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×