Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.9 Đo kích thước đồng tử (1) và chiều dày GM (2)

Hình 2.9 Đo kích thước đồng tử (1) và chiều dày GM (2)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

-59-



2.4.13 Nhãn áp

Đo bằng nhãn áp kế Goldman gắn trên sinh hiển vi

2.4.14 Đo chiều dày giác mạc

Đo bằng sóng siêu âm tại 9 điểm trung tâm và cận trung tâm giác mạc,

số đo thấp nhất ở vùng trung tâm giác mạc được thu thập (Hình 2.9 -2).

2.4.15 Độ cầu tương đương

SE = Độ cầu + Độ trụ / 2 [195]

2.4.16 Mức độ cận thị dựa trên độ cầu tương đương

Theo phân loại của O’Doherty [139].

- Cận nhẹ: 0 đến - 3,0 điốp

- Cận trung bình: từ trên - 3,0 điốp đến - 6,0 điốp

- Cận nặng: trên - 6,0 điốp

2.4.17 Tính an tồn

- Mức độ giảm thị lực tối đa: tỷ lệ thị lực tối đa giảm 1 hàng, 2 hàng và

trên 2 hàng so với thị lực tối đa trước mổ [195].

- Chỉ số an tồn: thị lực có kính trung bình sau phẫu thuật / thị lực có

kính trung bình trước phẫu thuật.

- Phẫu thuật được cho là an toàn khi: chỉ số an tồn ≥ 1,0 và khơng có

trường hợp nào giảm trên 2 hàng thị lực tối đa so với trước mổ.

2.4.18 Tính hiệu quả

-



Tỷ lệ thị lực khơng kính đạt 5/10 và 10/10.



-



Chỉ số hiệu quả: thị lực không kính trung bình sau phẫu thuật/ thị lực có

kính trung bình trước phẫu thuật.



-60-



-



Tỷ lệ thị lực khơng kính sau mổ tăng 1 hàng, 2 hàng và trên 2 hàng so

với thị lực tối đa trước phẫu thuật [195].



-



Phẫu thuật được cho là hiểu quả khi khi: chỉ số hiệu quả ≥ 1,0 và 100%

trường hợp có thị lực khơng kính sau mổ ≥ 5/10, tỷ lệ TLKK ≥ 10/10

và TLKK sau mổ ≥ càng cao càng hiệu quả.



2.4.19 Tính chính xác

-



Tỷ lệ khúc xạ sau mổ đạt trong khoảng ± 0,25 điốp, ±0,5 điốp, ± 1,0

điốp [195].



-



Tính chính xác càng cao khi những tỷ lệ trên càng cao



2.4.20 Tính ổn định

-



Biên độ khúc xạ dao động theo thời gian.



-



Khúc xạ ổn định có nghĩa là biên độ dao động khơng q 0,5 điốp trong

vòng 6 tháng [195].



2.4.21 Đánh giá kết quả chung

Dựa trên độ cầu tương đương và sự tăng giảm hàng thị lực tối đa sau

phẫu thuật so với trước phẫu thuật.

- Xuất sắc:



SE ≤ 0,25 điốp và TLTĐ sau PT > TLTĐ trước PT



- Tốt:



SE ≤ 0,5 điốp và TLTĐ sau PT ≥ TLTĐ trước PT



- Đạt yêu cầu: SE ≤ 1,0 điốp và TLTĐ sau PT ≥ TLTĐ trước PT

- Không đạt: SE > 1,0 điốp hoặc TLTĐ sau PT < TLTĐ trước PT



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

-61-



2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS cho môi trường Window

phiên bản 11.5. Giả thuyết tính an tồn, hiệu quả của hai phương pháp là như

nhau

Các phép kiểm thống kê

- Test χ2 để so sánh 2 tỷ lệ, sử dụng test chính xác Fisher và hiệu chỉnh

Yates nếu cần.

- Test t và t bắt cặp so sánh giá trị trung bình

- Test Mann-Whitney, Wilcoxon cho các dữ liệu phi tham số

- Phân tích phương sai một yếu tố, hệ số tương quan Pearson và hồi qui

đa biến tìm mối liên quan

- Giá trị p < 0,05 được cho là khác biệt có ý nghĩa thống kê

- Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ



-62-



2.6 VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy cả LASIK lẫn phẫu thuật

bóc bay bề mặt đều hiệu quả và an toàn trong điều trị cận và loạn cận [8], [9],

[13], [24]. Nghiên cứu hiện hành so sánh EpiLASIK, phẫu thuật bóc bay bề

mặt thế hệ sau cùng với LASIK là phẫu thuật laser excimer phổ biến nhất hiện

nay. Trong đó các tiêu chuẩn chọn mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép của

cả hai phẫu thuật, đảm bảo sự an toàn điều trị dù can thiệp bằng phương thức

nào.

Hơn nữa, mục tiêu của nghiên cứu không phải để chứng minh một

trong hai phương pháp tốt hơn hẳn nhằm loại bỏ và thay thế phương pháp còn

lại. Đây là nghiên cứu về sự an toàn và hiệu quả của EpiLASIK trong các điều

kiện bình thường với nhóm chứng là LASIK. Từ đó phân tích kết quả để đưa

ra nhận định, đề xuất về lựa chọn phẫu thuật đối với những cá thể có các đặc

điểm lâm sàng, giải phẫu, lối sống riêng biệt nếu được phẫu thuật bằng

EpiLASIK sẽ có lợi và an tồn hơn so với LASIK. Có EpiLASIK, phẫu thuật

viên sẽ thêm cơng cụ khi cân nhắc, quyết định giải pháp tối ưu cho người

bệnh.

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mù đơn, so sánh trên hai mắt. Đây là thiết

kế nghiên cứu rất phổ biến trong các nghiên cứu về khúc xạ, có ưu điểm giảm

tối đa các yếu tố nhiễu nhằm đạt đến các kết luận có tính khách quan cao nhất.

Nghiên cứu được thông qua hội đồng khoa học công nghệ của bệnh

viện trước khi tiến hành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.9 Đo kích thước đồng tử (1) và chiều dày GM (2)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×