Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.52: Ước lượng hấp thụ CO2 của quần thể Đước đôi tại Cần Giờ theo cấp tuổi

Bảng 3.52: Ước lượng hấp thụ CO2 của quần thể Đước đôi tại Cần Giờ theo cấp tuổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

111



năm 2014, theo Ngân hàng thế giới (WB) trung bình giá bán tín dụng ban hành là 5

- 6 USD/tấn CO2 (World Bank, 2014).

Bảng 3.53. Ước lượng giá trị hấp thụ CO2 của 01 ha rừng Đước đôi

Giá trị hấp thụ CO2/ha (triệu đồng)

Giá bán 2,4

Giá bán 8,7

Giá bán

Cấp tuổi

USD/tấn CO2

USD/tấn CO2 10 USD/tấn CO2

IV

507,71

24,52

101,59

116,77

V

494,75

23,90

99,00

113,79

VI

501,76

24,24

100,40

115,40

VII

693,85

33,51

138,84

159,59

VIII

591,05

28,55

118,27

135,94

Từ thị trường giá cả biến động như trên, luận án sử dụng các loại giá khác nhau

Lượng tín chỉ

(tấn CO2)



để ước tính giá trị hấp thụ CO 2 của rừng. Các giá sử dụng để tính tốn là mức thấp

nhất, mức cao nhất và mức dự kiến trong tương lai với: 2,4 USD/tấn CO 2, 8,7 USD/tấn

CO2 và 10 USD/tấn CO2. Giá trị USD được chuyển sang VNĐ theo tỷ giá thời điểm tháng

12 năm 2018 là khoảng 23.000 VNĐ.

Như vậy, với giá bán tín chỉ các bon từ 2,4 – 10 USD/tấn CO 2, thì giá trị hấp

thụ CO2 cho một ha rừng từ tín chỉ các bon hay tiền bán từ bán tín chỉ các bon cho

1 ha rừng Đước sẽ từ 24,5 – 116,7 triệu/ha đối với cấp tuổi IV, từ 23,9 – 113,79

triệu/ha cho cấp tuổi V; từ 24,2 – 115,4 triệu/ha với cấp tuổi VI; khoảng 33,5 –

159,5 triệu/ha cho cấp tuổi VII và từ 28,5 – 135,9 triệu/ha với cấp tuổi VIII. Đây là

thông tin ước lượng ban đầu làm cơ sở cho việc chi trả dịch vụ môi trường rừng

thông qua giá trị hấp thụ CO2 của những quần thể Đước đôi trong tại Khu Dự trữ

sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.

3.4. Lập bảng tra sinh khối khơ, lượng tích lũy các bon và lượng hấp thụ CO 2 của

lồi Đước đơi

Trên cơ sở ứng dụng: (1) các mơ hình tương quan giữa sinh khối khơ, lượng

tích lũy các bon của các bộ phận thân, cành, lá, rễ và tổng cây cá thể với nhân tố

điều tra đường kính D1,3; (2) hệ số chuyển đổi từ lượng tích tụ các bon sang lượng



112



hấp thụ CO2 (3,67). Việc xây dựng bảng tra nhằm ước lượng nhanh các chỉ tiêu nêu

trên thơng qua nhân tố đường kính D1,3 với độ chính xác cho phép.

Bảng tra nhanh sinh khối trong luận án ứng dụng trong phạm vi đường kính

thân cây đo tại vị trí 1,3 m có biên độ từ 3,0 cm đến 31,0 cm. Bảng tra được xây

dựng như sau: ứng với mỗi giá trị D1,3 (tương ứng là cột chu vi thân cây (C1,3) vị trí

1,3 m – đây là số liệu thường được đo đếm trực tiếp ngồi thực địa) có 3 hàng:

Hàng thứ nhất là sinh khối khơ (kg), hàng thứ hai là lượng tích lũy các bon trong

cây (kg) và hàng thứ ba là lượng hấp thụ CO 2 trong cây (kg). Các ô (cell) tương ứng

với hàng số liệu đường kính và cột các chỉ tiêu tính tốn đã được thiết lập sẵn cơng

thức tính tốn từ các phương trình tương quan trong luận án.



Hình 3.23: Bảng tra sinh khối khơ, trữ lượng các bon và lượng CO 2 hấp thụ của

quần thể Đước đôi trên phầm mềm Excel.

Để sử dụng bảng tra, chỉ cần nhập số liệu điều tra chu vi hoặc đường kính

thân cây tại vị trí 1,3 m của ơ điều tra vào cột đường kính D 1,3. Số liệu nhập vào có

dung lượng mẫu tối đa là 100 cây nhưng qua bảng trên chỉ tính cho 35 cây cho



113



từng ơ điều tra. Sau khi nhập vào, người sử dụng sẽ có kết quả về sinh khối, lượng

tích lũy các bon và hấp thụ CO2 của cây cá thể và suy ra cho cả quần thể.

Ứng dụng phần mềm Excel, việc sử dụng bảng tra sẽ trở nên thuận tiện và

nhanh chóng hơn. Chỉ cần nhập các số liệu điều tra đường kính thân cây tại vị trí

1,3 m (D1,3) trong ô đo đếm sẽ kết xuất ra các thông số tương ứng về các chỉ tiêu

nêu trên.



114



KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Kết quả xác định trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi (Rhizophora

apiculata) trồng trong Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ để làm cơ sở

định lượng khả năng hấp thụ CO 2 của các quần thể Đước đơi, qua đó xây dựng

nguồn dữ liệu để tham gia thị trường các bon trong tương lai. Bên cạnh đó, xác

định các mối tương quan giữa các nhân tố trong quần thể Đước đôi với trữ lượng

các bon. Luận án đưa ra một số kết luận như sau:

Về đặc điểm lâm học quần thể rừng Đước đôi: các chỉ tiêu điều tra trong các

lâm phần ở cùng cấp tuổi và giữa các cấp tuổi rừng đều có biên độ biến động khác

nhau, số liệu chưa phản ánh được quy luật hay mối tương quan với nhau giữa các

chỉ tiêu điều tra (ngoại trừ hai chỉ tiêu sinh trưởng đường kính và chiều cao).

Về nghiên cứu sinh khối: Kết cấu sinh khối trong quần thể cho thấy bộ phận

thân cây chiếm tỉ lệ cao nhất, kế đến là rễ dưới mặt đất, rễ trên mặt đất, cành và lá

có tỉ lệ thấp nhất; Tỉ lệ chuyển đổi sinh khối khô từ sinh khối tươi chung cho các bộ

phận cây cá thể là 62,35 ± 2,51 %; Phương trình ước lượng sinh khối khơ, có quan hệ

chặt chẽ với đường kính thân cây (D 1,3) có dạng tuyến tính ln và chuyển về dạng

phương trình: Y = a*Xb. Sinh khối khơ bình qn của quần thể Đước đôi trồng tại

rừng ngập mặn Cần Giờ là 344,62 ± 106,38 tấn/ha biến động từ 140,33 đến 643,72

tấn/ha. Tổng sinh khối của quần thể Đước đôi trồng tại Khu Dự trữ Sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ đạt hơn 6,35 triệu tấn.

Về nghiên cứu trữ lượng các bon: Kết cấu trữ lượng các bon trong quần thể

cho thấy bộ phận thân cây chiếm tỉ lệ cao nhất, kế đến là rễ dưới mặt đất, rễ trên

mặt đất, cành và lá có tỉ lệ thấp nhất; Hệ số chuyển đổi các bon chung cho các

quần thể Đước đôi trồng ở rừng ngập mặn Cần Giờ là 0,45; Phương trình ước

lượng các bon có quan hệ chặt chẽ với đường kính thân cây (D 1,3) có dạng tuyến

tính ln và chuyển về dạng phương trình: Y = a*X b. Các tham số mũ của phương



115



trình dao động từ 1,5 – 2,3; Trữ lượng các bon bình quân của quần thể Đước đôi

trồng tại Rừng ngập mặn Cần Giờ là 151,99 ± 46,14 tấn C/ha. Tổng trữ lượng các

bon của quần thể Đước đôi trồng trong Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần

Giờ 2.793.583,20 tấnC/ha. Bể các bon tích lũy trong các quần thể Đước đôi tại Khu

Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ đạt hơn 13,75 triệu tấnC/ha, trong đó

lượng các bon trong đất là 10.959.834,5 tấn chiếm 79,69% tổng lượng các bon, gấp

3,9 lần các bon của cây rừng; Giá trị khả năng tích lũy các bon của rừng phụ thuộc

vào giá của tín chỉ các bon, theo cấp tuổi và diện tích rừng cụ thể của rừng Đước

đôi trồng tại rừng ngập mặn Cần Giờ.

Về lập bảng tra sinh khối khơ, lượng tích lũy các bon và lượng hấp thụ CO 2

của lồi Đước đơi: việc tính tốn các số liệu sinh khối, trữ lượng các bon, khả năng

hấp thụ CO2 của các quần thụ Đước đôi khi ứng dụng bảng tra trong thực tiễn sẽ

góp phần hỗ trợ cơng tác quản lý và nghiên cứu khoa học tại Rừng ngập mặn Cần

Giờ hiệu quả tốt hơn, kết quả tính tốn nhanh và cho mức độ chính xác cao.

2. Tồn tại

Kết quả nghiên cứu trữ lượng các bon của quần thể rừng trồng Đước đôi

(Rhizophora apiculata) trong Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ chưa

đánh giá được một số bể các bon khác như: Lượng tích lũy các bon của bộ phận

cây chết, vật rụng, cây chết đứng, cây chết nằm, phần do cơn trùng sâu bọ lấy

đi, hoa, quả được dòng chảy thủy triều vận chuyển đi nơi khác. Bên cạnh đó,

các yếu tố mơi trường tự nhiên (lập địa, chế độ ngập triều, biên độ mặn…) ảnh

hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của quần thể Đước đôi cũng

chưa được đánh giá và phân tích trong các kết quả liên quan.

3. Kiến nghị

Đề xuất sử dụng hệ số chuyển đổi chung các bon cho các quần thể Đước đơi

trồng ở Cần Giờ là 0,45 và có thể áp dụng cho các nơi có điều kiện rừng tương tự

của các tỉnh ở phía Nam.

Sử dụng kết quả sinh khối và các mơ hình dự báo sinh khối cây các thể và



116



quần thể rừng để giám sát sinh khối, lượng tích lũy các bon của rừng và là tài liệu

tham khảo để tính tốn chi trả dịch vụ mơi trường rừng.

Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá đầy đủ tổng lượng sinh khối, trữ lượng các

bon của quần thể Đước đôi trồng tại Rừng ngập mặn Cần Giờ đối với các bể các

bon còn lại chưa nghiên cứu và kết hợp với việc theo dõi những điều kiện tự nhiên

ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của quần thể Đước đơi.



117



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ

1. Huỳnh Đức Hoàn, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Phan Văn Trung và Viên Ngọc

Nam, 2018. Trữ lượng các bon của quần thể Đước đôi (Rhizophora apiculata

Blume) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí

Minh. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, số 24/2018, 123 – 129, ISSN

1859 – 4581.

2. Huỳnh Đức Hoàn, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Cao Huy Bình và Viên Ngọc Nam,

2018. Sinh khối của quần thể Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại Khu

Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí khoa

học Lâm nghiệp, số 4/2018, 75 – 82, ISNN: 1859 - 0373.



118



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Nguyễn Hoàng Anh, 2011. Nghiên cứu xây dựng mơ hình dự báo diễn biến

rừng ngập mặn Cần Giờ dưới tác động của yếu tố môi trường. Báo cáo kết

quả đề tài nghiên cứu cấp bộ, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc

Gia, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 50 - 55.

2. Phạm Tuấn Anh, 2006. Đánh giá năng lực hấp thụ CO 2 của rừng thường xanh

làm cơ sở xây dựng chính sách về dịch vụ mơi trường tại tỉnh Dăk Nông. Đề

cương Luận văn Thạc sĩ Khoa học Lâm Nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp,

Việt Nam, 33 trang.

3. Phạm Tuấn Anh, 2007. Dự báo năng lực hấp thụ CO 2 của rừng tự nhiên lá rộng

thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Dăk Nông. Luận văn Thạc sĩ khoa học

Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, 84 trang.

4. Cao Huy Bình, 2009. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO 2 của quần thể Dà quánh

(Ceriops decandra Dong Hill) tự nhiên tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập

mặn Cần Giờ. Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nơng Lâm,

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 32 – 76.

5. Phạm Văn Đến, 2014. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng Tràm

(Melaleuca cajuputi Powell) trồng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc

Hoàng tỉnh Hậu Giang. Luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Nơng

Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam , trang 93 – 94.

6. Bảo Huy, 2017. Phương pháp thiết lập và thẩm định chéo Mơ hình ước tính sinh

khối cây rừng tự nhiên. Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Việt Nam, trang

13 – 28.

7. Nguyễn Thị Hà, 2007. Nghiên cứu sinh khối làm khả năng hấp thụ CO 2 của

rừng keo lai (Acacia auriculiformis x mangiuum) trồng tại Quận 9 thành phố

Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm TP.



119



Hồ Chí Minh, 99 trang.

8. Nguyễn Thị Hà, 2016. Xác định giá trị sinh khối và tích lũy các bon của rừng

Đước (Rhizophora apiculata Blume) trên các cấp tuổi và các cấp kính khác

nhau tại tỉnh Cà Mau. Tài liệu hội thảo khoa học: Hệ sinh thái Rừng ngập

mặn – Giá trị và Tiềm năng trong bối cảnh biến đổi khí hậu năm 2018 tại Cần

Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam,12 trang.

9. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Xuân Tùng, Phạm Hồng Tính, Mai Sỹ Tuấn,

2014. Nghiên cứu định lượng các bon tích lũy trong một số rừng ngập mặn

trồng ở vùng ven biển Đồng bằng Bắc bộ. Tuyển tập Hội thảo Khoa học Quốc

Gia: Phục hồi và quản lý hệ sinh thái Rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi

khí hậu lần thứ 2 (năm 2015) tại Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh, Việt

Nam. 12 trang.

10. Nguyễn Hải Hòa và Nguyễn Hữu An , 2016. Ứng dụng ảnh viễn thám Landsat

8 và GIS xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon rừng trồng Keo

lai (Acacia hybrid) tại huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Khoa học và

Cơng nghệ Lâm nghiệp số 4 – 2016. Trang 70 – 78.

11. Phan Nguyên Hồng, 1999. Rừng ngập mặn Việt Nam. Trung tâm nghiên cứu tài

nguyên và môi trường, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Việt Nam, Nhà xuất bản

Nông nghiệp, trang 99 - 142.

12.



Bùi Nguyễn Thế Kiệt, 2016. Lượng các bon tích lũy của quần thể Bần trắng

(Sonneratia alba J.E. Smith) tự nhiên tại Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập

mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Rừng và Mơi trường số 80.

Trang 25 – 29.



13. Võ Thị Bích Liễu, 2007. Nghiên cứu sinh khối quần thể dà vôi (Ceriops tagal C.

B. Rob) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. Luận văn

Thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học Nơng Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 85

trang.

14. Lê Minh Lộc, 2005. Phương pháp đánh giá nhanh sinh khối và ảnh hưởng của



120



độ sâu ngập lên sinh khối rừng Tràm (Melaleuca cajupiti) trên đất than bùn

và đất phèn khu vực U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau. Luận văn Thạc sĩ Khoa học

Môi trường, Trường Đại học Cần Thơ, Việt Nam, 62 trang.

15. Lê Tấn Lợi và Lý Hằng Ni, 2014. Nghiên cứu sự tích lũy các bon trong đất tại

Rừng ngập mặn Cồn Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Tuyển tập

Hội thảo Khoa học Quốc Gia: Phục hồi và quản lý hệ sinh thái Rừng ngập

mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu lần thứ 2 (năm 2015) tại Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 9 trang.

16. Lê Tấn Lợi, Lý Trung Nguyên và Nguyễn Minh Hiền và Nguyễn Văn Út Bé, 2017.

Xây dựng phương trình tính sinh khối trên cây Keo lai ở các cấp tuổi 4, 5 và 6

tại khu vực U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần

Thơ. Số chuyên đề: Môi trường và biến đổi khí hậu (2): 29 – 35.

17. Phạm Hồng Lượng, 2018. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam: Thực

trạng và giải pháp. Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 1/2018,

198 -202.

18. Viên Ngọc Nam, 1996. Nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp rừng đước

(Rhizophora apiculata Blume.) trồng tại Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh. Luận văn

Thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Đại học Nơng Lâm TP. Hồ Chí Minh, 58 trang.

19. Viên Ngọc Nam, 2003. Nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp quần thể Mấm

trắng (Avicennia alba Blume) tự nhiên tại Cần Giờ, Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn

Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 172 trang.

20. Viên Ngọc Nam, 2009. Nghiên cứu sinh khối Dà quánh (Ceriops zippeliana

Blume) và Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) tại Khu Dự trữ sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ. Đề tài nghiên cứu Khoa học, Sở Khoa học và Cơng

nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 13 – 44.

21. Viên Ngọc Nam, 2010. Nghiên cứu tích lũy các bon của Rừng Đước đơi

(Rhizophora apiculata Blume) trồng ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn

Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nông



121



thôn số 18/2011, trang 73 – 83, ISSN 0866 – 7020.

22. Vũ Tấn Phương, 2006. Nghiên cứu trữ lượng các bon thảm tươi và cây bụi: Cơ

sở để xác định đường các bon cơ sở trong các dự án trồng rừng/tái trồng

rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam. Trung tâm nghiên cứu Sinh

thái và Môi trường rừng (RCFEE), Việt Nam, 6 trang.

23. Vũ Tấn Phương, 2011. Xây dựng mơ hình tính tốn sinh khối cây cá thể

Thơng ba lá ở huyện Hồng Su Phì tỉnh Hà Giang. Tạp chí Khoa học lâm

nghiệp – Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 9 trang.

24. Phan Minh Sáng, Lưu Cảnh Trung, 2006. Hấp thụ Các bon trong Cẩm nang ngành

Lâm nghiệp. Chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp và đối tác. Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Việt Nam, trang 21 - 49.

25. Đặng Trung Tấn, 2001. Sinh khối rừng Đước (Rhizophora apiculata). Kết quả

nghiên cứu khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp giai đoạn 1996- 2000, Viện Khoa

học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 6 trang.

26. Trần Thị Nguyên Thảo, 2011. Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng

Đước (Rhizophora apiculata Blume) trồng theo tuổi tại Khu Dự trữ Sinh quyển

rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ Sinh học,

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang

18 – 30.

27. Vũ Văn Thông, 1998. Nghiên cứu cơ sở xác định sinh khối cây cá lẻ và lâm phần

Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cunn) tại Thái Nguyên. Luận văn Thạc sĩ khoa

học Lâm Nghiệp, Đại học Lâm nghiệp Hà Tây, Việt Nam, 65 trang.

28. Phan Văn Trung, 2009, Nghiên cứu khả năng tích lũy các bon của rừng Cóc

trắng (Lumnitzera racemosa Willd) trồng tại Khu Dự trữ Sinh quyển rừng

ngập mặn Cần Giờ. Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Đại học Nơng

Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, trang 29 – 76.

29. Lê Xuân Trường, Nguyễn Đức Hải, Nguyễn Thị Điệp, 2015. Xác định lượng các bon

trong các bộ phận cây Luồng (Dendrocalamus barbatus) tại Lâm trường Lương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.52: Ước lượng hấp thụ CO2 của quần thể Đước đôi tại Cần Giờ theo cấp tuổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×