Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%) theo cấp kính

b. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%) theo cấp kính

Tải bản đầy đủ - 0trang

87



Bảng 3.35: Kết quả tính hàm lượng các bon cho các bộ phân của cây theo cấp kính

TT

1

2

3

4

5

6

7



Cấp

kính

(cm)



Chỉ số



Trung bình

± SD

Trung bình

7-11

± SD

Trung bình

11-15

± SD

Trung bình

15-19

± SD

Trung bình

19-23

± SD

Trung bình

23-27

± SD

Trung bình

27-31

± SD

Trung bình

± SD

3-7



Hàm lượng các bon theo các bộ phận (%)

Rễ trên Rễ dưới

Thân Cành



Chung

mặt đất mặt đất

43,37 43,69

43,90

44,95

44,04

44,96

± 1,21 ± 1,12

± 1,10

± 0,97

± 1,07 ± 1,17

43,65 44,44

45,27

45,79

44,90

45,56

± 0,55 ± 0,32

± 0,36

± 0,44

± 0,44 ± 0,40

43,55 44,04

44,49

45,03

44,92

45,3

± 1,04 ± 1,05

± 0,70

± 0,98

± 0,95 ± 0,97

42,79 43,24

43,64

44,68

44,25

44,54

± 0,39 ± 0,14

± 0,12

± 0,15

± 0,08 ± 0,24

43,36 43,15

43,39

44,58

44,18

44,82

± 0,92 ± 0,09

± 0,18

± 0,09

± 0,35 ± 0,53

43,72 43,75

44,24

45,43

44,4 ± 45,29

± 1,62 ± 1,5

± 1,92

± 1,90

1,70

± 1,71

44,9

45,24

45,24

46,24

45,49

46,48

± 1,54 ± 2,08

± 1,97

± 1,90

± 1,82 ± 1,73

43,57 43,94

44,35

45,23

44,61

45,26

± 1,12 ± 1,16

± 1,18

± 1,11

± 1,04 ± 1,10



Qua Bảng 3.35 cho thấy:

Hàm lượng các bon tăng dần theo cấp đường kính. Hàm lượng các bon

cao nhất ở cấp đường kính lớn nhất (27 – 31 cm) với chỉ số là 46,48%; hàm

lượng các bon thấp nhất ở cấp đường kính nhỏ nhất (3 – 7 cm) với chỉ số là

44,96%. Đây là thông tin cơ sở để áp dụng tính các hệ số chuyển đổi các bon từ

sinh khối khô của các bộ phận cây rừng được phân chia theo cấp kính.

3.3.2. Mơ hình tương quan giữa lượng các bon tích lũy của các bộ phận cây cá

thể với nhân tố đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

Nhân tố đường kính thân cây ln là chỉ tiêu có tương quan mật thiết với

phần lớn các nhân tố trong cơng tác tính tốn số liệu trong ngành lâm nghiệp. Luận

án xây dựng một số hàm tương quan giữa lượng tích lũy các bon tại các bộ phận và

đường kính D1,3 của cây cá thể như sau.

a.



Tương quan giữa lượng tích lũy các bon của cây cá thể với nhân tố đường



kính D1,3 và chiều cao Hvn



88



Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy

các bon của các bộ phận cây cá thể với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều

cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P <

0,05. Các phương trình xây dựng được thể hiện trong Bảng 3.36 như sau:

Bảng 3.36: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của cây cá thể với

đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Ctong) = -1,0548 + 2,0966*ln(D1,3)



R2



SEE MAE



99,0



0,11



0,10



ln(Ctong) = -2,633 + 1,302*ln(D1,3*Hvn)

98,9

2

ln(Ctong) = -1,450 + 0,618*ln(D1,3 *Hvn) 98,5

Ctong = (5,006 + 0,018* D1,32)2

92,6

Ctong = exp(2,2475 + 0,1405* D1,3)

90,7

Phương trình được chọn có dạng hàm số:



0,12

0,13

1,42

0,34



0,09

0,11

1,13

0,27



ln(Ctong) = -1,0548 + 2,0966*ln(D1,3)



SSR



Pa



Pb

0,42 0,00 0,00

0,46 0,00 0,00

1,63 0,00 0,00

66,93 0,00 0,00

3,93 0,00 0,00



[3.36]



Phương trình [3.36] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 99% ; SEE =

0,011; MAE = 0,10; SSR = 0,42. Các tham số Pa và Pb < 0,05.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.13: Đồ thị phương trình tương quan giữa Ctong và D1,3

b.



Tương quan giữa lượng tích lũy các bon thân cây với nhân tố đường kính



D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy

các bon thân cây với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ



89



số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05 trong Bảng 3.37.

Bảng 3.37: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon thân với đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

T

T

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Cthan) = -1,7072 + 2,1419*ln(D1,3)

ln(Cthan) = -3,3314 + 1,332*ln(D1,3*Hvn)

ln(Cthan) = -2,134 + 0,634*ln(D1,32*Hvn)

Cthan = exp(5,9037 - 23,6424/ D1,3)

Cthan = exp(1,6559 + 0,1442* D1,3)

Phương trình được chọn có dạng:



R2

98,99

99,25

99,21

95,22

91,50



ln(Cthan) = -1,7072 + 2,142*ln(D1,3)



SEE MAE SSR

Pa Pb

0,11 0,09 0,45 0,00 0,00

0,10 0,08 0,35 0,00 0,00

0,10 0,08 0,35 0,00 0,00

0,25 0,21 2,14 0,00 0,00

0,33 0,26 3,75 0,00 0,00

[3.37]



Phương trình [3.37] có các chỉ tiêu thống kê với R2 = 98,99%; SEE = 0,11;

MAE = 0,09; SSR = 0,45.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.14. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cthan và D1,3

c.



Tương quan giữa lượng tích lũy các bon cành cây với nhân tố đường kính



D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon

cành của cây cá thể với với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

trong Bảng 3.38 như sau:

Bảng 3.38: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon cành với nhân



90



tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Ccanh) = -2,5358 + 1,8015*ln(D1,3)

ln(Ccanh) = -3,851 + 1,11*ln(D1,3*Hvn)

ln(Ccanh) = -2,820 + 0,525*ln(D1,32*Hvn)

Ccanh = exp(0,27911 + 0,12210* D1,3)

Ccanh = exp(3,8516 - 19,7133/ D1,3)

Phương trình được chọn có dạng hàm số:



R2 SEE MAE SSR Pa

Pb

92,8 0,26 0,20 2,38 0,00 0,00

91,5 0,29 0,23 2,83 0,00 0,00

90,3 0,31 0,25 3,21 0,00 0,00

87,1 0,36 0,28 4,32 0,06 0,00

87,0 0,35 0,28 4,10 0,00 0,00



ln(Ccanh) = -2,5358 + 1,8015*ln(D1,3)



[3.38]



Với R2 = 92,8%; SEE = 0,26; MAE = 0,20; SSR = 2,38.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.15. Đồ thị phương trình tương quan giữa Ccanh và D1,3

d.



Tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố đường kính D 1,3 và



chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy

các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác

suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.39: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố

đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

TT

1

2

3

4



Phương trình

ln(Cla) = -3,1188 + 1,5846*ln(D1,3)

ln(Cla) = -4,261 + 0,975*ln(D1,3*Hvn)

ln(Cla) = -3,366 + 0,462*ln(D1,32*Hvn)

Cla = exp(2,4895 - 17,2128/ D1,3)



R2

SEE MAE

92,01 0,25 0,20

90,22 0,27 0,22

89,47 0,28 0,22

85,62 0,33 0,26



SSR

2,09

2,55

2,75

3,75



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00



91



TT

Phương trình

5 Cla = 1/(-0,2970 + 9,8096/ D1,3)



R2

SEE MAE

85,63 0,19 0,12



SSR

1,22



Pa

Pb

0,00 0,00



Phương trình được chọn:

ln(Cla) = -3,1188 + 1,5846*ln(D1,3)[3.39]

Phương trình [3.39] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 92,01%; SEE =

0,25; MAE = 0,20; SSR = 2,09.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.16. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cla và D1,3

e.



Tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên mặt đất với nhân tố đường



kính D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy

các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác

suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.40: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên mặt đất với

D1,3 của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Cretmd) = -3,5348 + 2,2498*ln(D1,3)

ln(Cretmd) = -5,253 + 1,402*ln(D1,3*Hvn)

ln(Cretmd) = -3,968 + 0,664*ln(D1,32*Hvn)

Cretmd = (6,9567 - 36,8338/ D1,3)2

Cretmd = 1/(-0,3383 + 6,7839/ D1,3)

Phương trình được chọn có dạng:



R2 SEE MAE SSR Pa

93,9 0,31 0,24 3,16 0,00

94,4 0,29 0,25 2,89 0,00

93,6 0,31 0,26 3,20 0,00

82,8 0,80 0,65 21,20 0,00

76,3 0,18 0,12 1,08 0,00



ln(Cretmd) = -3,5348 + 2,2498*ln(D1,3)



[3.40]



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%) theo cấp kính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×