Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Kết cấu sinh khối khô

b. Kết cấu sinh khối khô

Tải bản đầy đủ - 0trang

81



Cấp

tuổi

rừng

VIII



Tổng

thể



Chỉ số



% Sinh khối khô của quần thể (tấn/ha)

Sinh khối trên mặt đất

Sinh khối dưới

Cành



Rễ

Tổng

mặt đất

10,47 ±

4,41

12,44 ±

86,59

13,41



Trung



Thân

59,27



bình

Biến



± 0,59

57,95 -



0,73

9,39 -



± 0,47

3,57 -



0,45

11,43 -



± 0,16

86,34 -



± 0,16

13,05 –



động

Trung



60,21

58,67



12,17

11,23 ±



5,39

4,88



13,17

11,97 ±



86,95

86,75



13,66

13,25



bình

Biến



± 0,62

57,41 -



0,8

9,39 -



± 0,47

3,57 -



0,47

11,04 -



± 0,17

86,34 -



± 0,17

12,9 –



động



60,21



12,98



5,67



13,17



87,1



13,66



Sinh khối thân khô chiếm tỷ lệ cao nhất là 58,67 ± 0,62%; biến động từ

57,41 – 60,21%. Sinh khối rễ khơ dưới mặt đất có tỷ lệ sinh khối cao kế tiếp là 13,25 ±

0,17%; biến động từ 12,9 – 13,66%.Sinh khối rễ khơ trên mặt đất có tỷ lệ sinh khối

chiếm 11,97 ± 0,47%; biến động từ 11,04 – 13,17%. Sinh khối cành khơ trong quần

thể có tỷ lệ sinh khối chiếm 11,23 ± 0,80%; biến động từ 9,39 – 12,98% và Sinh khối

lá khơ có tỷ lệ sinh khối thấp nhất chiếm 4,88 ± 0,47%; biến động từ 3,57 – 5,67%

so với tổng sinh khối khô trong quần thể.



Hình 3.10: Tỉ lệ % sinh khối khơ các bộ phận của quần thể Đước đơi

Tương tự trong phần tính toán kết cấu sinh khối tươi, kết cấu sinh khối khô

các bộ phận của quần thể Đước đôi được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như

sau:



82



Thân (58,7%) > Rễ dưới mặt đất (13,3%) > Rễ trên mặt đất (11,9%) > Cành

(11,2%) > Lá (4,9%).

Sinh khối khô trong quần thể theo cấp tuổi rừng

Kết quả tính tốn số liệu sinh khối khô trong các ô điều tra và suy tính cho

cả lâm phần ghi nhận:

Quần thể Đước đơi ở cấp tuổi VII có tổng sinh khối khơ trung bình cao nhất có

giá trị là 430,64 ± 88,63 tấn/ha biến động từ 266,49 đến 643,72 tấn/ha.

Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi V có tổng sinh khối khơ thấp nhất là 304,50

tấn/ha, biến động từ 140,33 đến 541,68 tấn/ha.

Tổng sinh khối khơ trung bình của quần thể Đước đơi trong rừng ngập mặn Cần

Giờ là 344,62 ± 106,38 tấn/ha biến động từ 140,33 đến 643,72 tấn/ha.



Hình 3.11: Tổng sinh khối khô của quần thể Đước đôi theo cấp tuổi

Tương tự như sinh khối tươi, lượng sinh khối khô trong lâm phần tập trung

nhiều ở bộ phận thân là 202,59 ± 63,84 tấn/ha, kế tiếp là lượng sinh khối ở rễ dưới

mặt đất với trữ lượng là 41,57 ± 14,48 tấn/ha, lượng sinh khối ở rễ trên mặt đất

với trữ lượng 41,57 ± 14,48 tấn/ha, lượng sinh khối ở cành với trữ lượng là 38,17 ±

10,43 tấn/ha và cuối cùng là lượng sinh khối lá có trữ lượng thấp nhất là 16,52 ±

4,39 tấn/ha.



83



Sinh khối khô trong quần thể theo cấp kính



Cấp tuổi V



Cấp tuổi IV



Cấp tuổi VII

Cấp tuổi VI



Cấp tuổi VIII



Hình 3.12: Trữ lượng sinh khối khơ theo cấp đường kính trong quần thể Đước đơi



84



Tương tự như trong phân tích tổng sinh khối tươi, tổng sinh khối khơ của

quần thể phân bố theo cấp đường kính cấp kính từ 11 – 15 cm có giá trị bình qn

lớn nhất với giá trị là 541,97 tấn/ha. Cộng dồn số liệu ở các cấp kính từ 7 – 19 cm, tổng

sinh khối khô là 1.518,61 tấn/ha (chiếm hơn 69%) tổng sinh khối trong quần thể. Tuy

có mật độ cây thấp, nhưng ở các cấp kính lớn (> 19 cm) vẫn góp phần không nhỏ tổng

sinh khối khô của quần thể với hơn 670,73 tấn/ha (chiếm hơn 30%).

c. Mơ hình tương quan giữa sinh khối và trữ lượng quần thể M (m3/ha)

Mức độ biến động của sinh khối trong quần thể khác nhau do các quần thể

có đường kính, chiều cao và đặc biệt là mật độ cây rừng khác nhau. Nhằm xây

dựng mơ hình tương quan giữa sinh khối quần thể với các nhân tố điều tra theo

dạng hàm W = f(N, D 1,3, Hvn) được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong các cơng

trình liên quan. Qua kết quả phân tích tương quan giữa sinh khối với các nhân tố

điều tra ghi nhận: giữa nhân tố sinh khối với các nhân tố đường kính, chiều cao và

mật độ khơng có mối tương quan tốt, chỉ duy nhất nhân tố điều tra trữ lượng M

(m3/ha) cho kết quả tương quan cao với hệ số xác định R 2 > 0,9.

Ứng dụng trong thực tế quản lý, để thuận tiện trong việc xác định nhanh

sinh khối khô của quần thể thông qua việc tính trữ lượng của rừng, luận án tiến

hành xây dựng hàm tương quan giữa hai nhân tố này như sau:

Tương quan giữa tổng sinh khối khô và trữ lượng M

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa tổng sinh

khối khô và trữ lượng của quần thể có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và

tham số với giá trị P < 0,05. Kết quả thể hiện trong Bảng 3.24.

Bảng 3.24: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối và trữ lượng M của quần

thể Đước đơi

TT

1

2

3



Phương trình

ln(Wtk) = a + b*ln(M)

Wtk = 1/(a + b/M)

Wtk = exp(a + b*M)



a

-0,715

1,7*10-4

4,823



Tham số /Chỉ số thống kê

b

C

R2

SEE

0,947

99,8 0,02

0,610

99,6 0,00

0,004

96,6 0,05



MAE

0,01

0,00

0,04



SSR

0,02

0,00

0,05



85



4

5



Wtk = a + b*M2

Wtk = a + b*M2 + c*M 3



177,2

125,3



0,003

0,006



7*10-7



97,0

99,3



18,4 13,4

8,56 6,85



50436

10777



Phương trình được chọn là:

ln(Wtk) = -0,715 + 0,947*ln(M)



[3.24]



(với 89,2 m3/ha < M < 428,6 m3/ha).

Phương trình [3.24] có các chỉ tiêu thống kê tốt với R2 = 99,8%; SEE = 0,02;

MAE = 0,01; SSR = 0,02; Pa và Pb < 0,05.

Tương quan giữa tổng sinh khối khô trên mặt đất và trữ lượng M

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa tổng sinh

khối khô trên mặt đất và trữ lượng của quần thể có các chỉ số xác suất tồn tại của

phương trình và tham số với giá trị P < 0,05. Kết quả thể hiện trong Bảng 3.25.

Bảng 3.25: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối trên mặt đất và trữ lượng

M của quần thể Đước đơi

T

T

1

2

3

4

5



Tham số /Chỉ số thống kê



Phương trình

ln(Wtktmd) = a + b*ln(M)

Wtktmd = 1/(a + b/M)

Wtktmd = exp(a + b*M)

Wtktmd = a + b*M2

Wtktmd = a + b*M2 + c*M 3



a



b



-0,594

2,1*10-4

4,685

154,2

109,4



0,943

0,700

0,004

0,002

0,005



c



R2



SEE



MAE



99,59 0,02 0,01

99,6 0,00 0,00

96,5 0,06 0,04

96,9 16,1 11,7

-7

6,7*10

99,3 7,81 6,27



SSR

0,06

0,00

0,05

38630

8.966



Dựa trên tiêu chí lựa xây dựng phương trình, dạng phương trình được chọn:

ln(Wtktmd) = -0,594 + 0,943*ln(M)



[3.25]



(với 89,2 m3/ha < M < 428,6 m3/ha).

Với R2 = 99,6%; SEE = 0,02; MAE = 0,01; SSR = 0,06; Pa và Pb < 0,05.

Tương quan giữa sinh khối khô dưới mặt đất và trữ lượng M

Kết quả xây dựng các phương trình có các chỉ số xác suất tồn tại của phương

trình và tham số với giá trị P < 0,05. Kết quả thể hiện trong Bảng 3.26.

Bảng 3.26: Phương trình tương quan giữa sinh khối dưới mặt đất và trữ lượng M

của quần thể Đước đơi



86



TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Wtkdmd) = a + b*ln(M)

Wtkdmd = 1/(a + b/M)

Wtkdmd = exp(a + b*M)

Wtkdmd = a + b*M2

Wtkdmd = a + b*M2 + c*M 3



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE MAE

0,973

99,8 0,01 0,01

0,610

99,6 0,00 0,00

0,004

96,9 0,05 0,04

-4

4*10

97,3 2,35 1,74

-7

0,008 1*10 99,6 0,82 0,61



a

-1,445

1,7*10-4

2,775

22,93

15,92



SSR

0,01

0,00

0,05

823

99,81



Phương trình được chọn:

ln(Wtkdmd) = -1,445 + 0,973*ln(M) [3.26]

Phương trình [3.26] có các chỉ tiêu thống kê tốt với R2 = 99,8%; SEE = 0,01;

MAE = 0,01; SSR = 0,01; P a và Pb < 0,05. Phạm vi ứng dụng của phương trình đối với

những lâm phân có trữ lượng rừng biến động từ 89,2 - 428,6 m3/ha.

Các phương trình được chọn có chung dạng hàm số: lnY = a + b*lnX đều có các

thơng số thống kê tốt, thể hiện mối tương quan chặt chẽ giữa nhân tố tổng sinh

khối và trữ lượng trong quần thể. Tổng hợp các phương trình được chọn trong

Bảng 3.27.

Bảng 3.27:



Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ

quần thể với trữ lượng rừng dưới dạng phương

trình lnY = a + b*lnX

a



b



R2



SEE



MAE



SSR



0,715



0,947



99,86



0,02



0,01



0,02 0,00 0,00



0,594



0,943



99,59



0,02



0,01



0,06 0,00 0,00



-1,445



0,973



99,89



0,01



0,01



0,01 0,00 0,00



Sinh khối

Tổng

Tổng trên mặt

đất

Rễ dưới mặt đất



Pa0



Pa



Các phương trình được viết lại dưới dạng chính tắc như sau:

Bảng 3.28: Phương trình tương quan sinh khối khô quần thể với trữ lượng rừng



dạng chính tắc

Phương trình

3.27

3.28



Phương trình

Tổng

Sinh khối trên mặt đất



Phương trình chính tắc

Wtk = 2,045*M0,947

Wtktmd = 1,812*M0,943



87



Phương trình

3.29



Phương trình

Rễ dưới mặt đất



Phương trình chính tắc

Wrekdmd = 0,235*M0,973



Qua các phương trình trong Bảng 3.28, phần lớn các hệ số mũ của tất các

phương trình có giá trị tiệm cận bằng 1, trong trường hợp ước lượng nhanh lượng

tổng sinh khối khô, tổng sinh khối khô trên mặt đất và sinh khối khô rễ dưới mặt

đất của quần thể lần lượt bằng: 204,5%; 181,2% và 23,5% trữ lượng rừng của quần

thể.

d. Mơ hình sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất rừng Đước đơi

Cơ sở tính tốn dựa trên số liệu cây cá thể

Tương quan giữa lượng sinh khối tươi dưới và trên mặt đất

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng sinh

khối tươi dưới mặt đất và trên mặt đất của quần thể có các chỉ số xác suất tồn tại của

phương trình và tham số với giá trị P < 0,05. Kết quả thể hiện trong Bảng 3.29.

Bảng 3.29:



Phương trình tương quan giữa sinh khối tươi

trên mặt đất và dưới mặt đất trong quần thể

Đước đơi



TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Wretdmd) = a + b*ln(Wttmd)

Wretdmd = 1/(a + b/Wttmd)

Wretdmd = exp(a + b*Wttmd)

Wretdmd = a + b*Wttmd 2

Wretdmd = a + b*Wttmd 2+ c*Wttmd 3



a

-1,489

4*10-4

3,917

72,62

43,94



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

1,063 99,4 0,03

3,219 99,6 0,00

0,002 96,37 0,06

3*10-4 96,6 9,16

-4

-7

7*10

4*10 99,1 4,74



MAE

0,02

0,00

0,04

6,92

3,39



SSR

0,09

0,00

0,59

1244

3304



Phương trình được chọn:

ln(Wretdmd) = -1,489 + 1,063*ln(Wttmd)



[3.30]



Với R2 = 99,4%; SEE = 0,03; MAE = 0,02; SSR = 0,09; Pa và Pb < 0,05.

Tương quan giữa lượng sinh khối khô dưới mặt đất và tổng sinh khối khô trên

mặt đất

Kết quả xây dựng các phương trình có các chỉ số xác suất tồn tại của phương

trình và tham số với giá trị P < 0,05 trong Bảng 3.30.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Kết cấu sinh khối khô

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×