Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.16: Phương trình sinh khối khô của các bộ phận cây với đường kính D1,3 dạng chính tắc

Bảng 3.16: Phương trình sinh khối khô của các bộ phận cây với đường kính D1,3 dạng chính tắc

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



Phương trình

3.16



Sinh khối bộ phận

Rễ dưới mặt đất



Dạng phương trình

Wrekdmd = 0,0742*D1,32,2159



Đánh giá tính thích ứng của các phương trình chọn trong Bảng 3.17 như sau:

Bảng 3.17: Kiểm tra sai số tương đối phương trình sinh khối khơ cá thể



Đước



đơi

Sai số tương đối ∆%

Sinh khối



Dạng phương trình

2,1326

1,3



Nhỏ



Trung



8,09



nhất

0,38



bình

4,13



Lớn nhất



Tổng



Wtk = 0,72289*D



Tổng TMĐ



Wtktmd = 0,6393*D1,32,1246



6,47



0,18



3,69



Thân



Wthk = 0,3821*D1,32,1760



7,64



0,11



4,45



Cành



Wcak = 0,1644*D1,31,8377



0,1



8,88



6,57







Wlak = 0,0878*D1,31,6303



7,69



0,53



5,08



Rễ(tmđ)



Wrektmd = 0,0588*D1,32,2933



8,26



0,15



6,12



Nhìn chung, sai số tương đối bình quân của tất cả các phương trình đều

nằm trong giới hạn 10% (Δ% = 0,10 – 8,88), phân bố của các điểm thực nghiệm rất

sát với đường cong trong các hàm số đã xây dựng. Vì vậy, các phương trình đều đủ

độ tin cậy và có thể sử dụng để tính sinh khối khơ cho cây cá thể.

Trong tất cả các phương trình tương quan giữa sinh khối và đường kính D 1,3,

phương trình tổng sinh khối có sai số bình qn thấp nhất nên thuận tiện cho việc

tính tốn sinh khối và các bon của quần thể. Tương quan các bộ phận sinh khối khơ

của cây Đước đơi với đường kính (D1,3) ở dạng hàm mũ thể hiện ở Hình 3.5 cho

thấy sinh khối của thân chiếm tỉ trọng lớn nhất, kế đến là rễ, cành và thấp nhất là

lá.



72



Hình 3.5: Đồ thị sinh khối khô của các bộ phận cây Đước đơi với đường kính D1,3

Trong thời gian qua, việc tính tốn sinh khối lồi Đước đơi cũng được một số

nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm thực hiện. Nhằm so sánh mức độ sai số của

các phương trình này để có thể áp dụng phương trình đối với quần thể Đước đơi

tại rừng ngập mặn Cần Giờ, phân tích số liệu trong Bảng 3.18 như sau:

Bảng 3.18:



So sánh các phương trình sinh khối của lồi



Đước đơi từ nhiều nguồn

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

Wtk = 0,2125*D2,4970

Wtk = 0,1049*D2,6848

Wtk = 0,1676*D2,4710

Wtk = 0,1709 *D2,5627

Wtk = 0,3482*D2,2965

Wtk = 0,6393*D2,1246



Tác giả, năm

Komiyama và ctv, 1988

Clough và ctv, 1989

Chave và ctv, 2005

Tấn và ctv, 2001

V. N. Nam, 2010

H.Đ. Hoàn, 2018



Nơi nghiên cứu

Indonesia

Australia

Tổng hợp nhiều nơi

Cà Mau

Cần Giờ

Cần Giờ



Các tác giả đều ước lượng sinh khối theo cùng mơ hình tốn học. Tuy nhiên,

khi so sánh sai số tương đối từ phương trình của các tác giả khác với đề tài cho thấy

có sai số tương đối lớn (> 10%) nên việc ứng dụng các mơ hình này tại Cần Giờ sẽ cho

các kết qua tính tốn khơng có độ chính xác cao.

Qua Hình 3.6 cho thấy khi đường kính từ 5 – 15 cm thì các đường thực

nghiệm của các phương trình ít khác nhau, tuy nhiên khi cỡ kính D > 15 cm thì

các đường thực nghiệm có dạng phân bố khác nhau rất rõ rệt.



73



So sánh dữ liệu sinh khối được ước lượng theo các cấp kính, kiểm định

LSD cho thấy khơng có sự khác biệt về mặt thống kê, tuy nhiên giá trị ước lượng

giữa các phương trình có sự biến động. Qua đó, cho thấy các phương trình sinh

khối giữa các tác giả ở các nơi đều khác nhau.



Hình 3.6: Đồ thị so sánh các phương trình tương quan của sinh khối khơ của lồi

Đước đơi từ một số tác giả trên thế giới.

Sinh khối cây rừng có quan hệ mật thiết với hai nhân tố đường kính và chiều

cao, do đó để có các đánh giá tổng quát về mối tương quan này, luận án cũng xây

dựng các phương trình tương quan giữa ba nhân tố này nhằm phục vụ cho các

công tác nghiên cứu khoa học và dự án liên quan đến xác định sinh khối dựa trên

số liệu đo đếm chính xác thêm nhân tố chiều cao Hvn.

Đối với các phương trình tương quan giữa sinh khối với hai nhân tố đường kính

tại vị trí 1,3 m và chiều cao vút ngọn H vn cho các chỉ số thống kê phần lớn tốt hơn so

với một số phương trình chỉ có một nhân tố đường kính. Tuy nhiên khi ứng dựng vào

thực tế thì dạng phương trình này cho sai số nhiều hơn do nhân tố chiều cao rất khó

để đo đếm chính xác.

Trong nhiều dự án, điều kiện nghiên cứu có thể đo đếm chính xác nhân tố



74



chiều cao Hvn, việc ứng dựng các phương trình tương quan giữa lượng sinh khối với

nhân tố đường kính và chiều cao sẽ cho kết quả chính xác và phù hợp hơn. Đồng

thời, trong các nghiên cứu liên quan, nhiều tác giả cũng chú trọng đến việc xây

dựng các mơ hình tương quan giữa sinh khối với hai nhân tố đường kính và chiều

cao cây rừng theo dạng hàm W = f(D, Hvn). Trên cơ sở đó, luận án cũng đã tổng

hợp các phương trình tương quan giữa ba nhân tố này. Kết quả xây dựng các

phương trình trong Bảng 3.19 như sau:

Bảng 3.19: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ của các bộ phận với đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn

Sinh



R2



SEE



MAE



SSR



Ln(Wtk) = -1,158 + 1,731*ln(D1,3) + 0,671*ln(Hvn)



99,2



0,10



0,08



0,37



Ln(Wtktmd) = -2,027 + 1,661*ln(D1,3) + 0,858*ln(Hvn)



99,3



0,09



0,07



0,26



Ln(Wthk) = -2,027+ 1,662*ln(D1,3) + 0,859*ln(Hvn)



99,3



0,09



0,06



0,26



Ln(Wcak) = -1,819 + 1,840*ln(D1,3) - 0,002*ln(Hvn)

Ln(Wlak) = -2,134 + 1,751*ln(D1,3) - 0,217*ln(Hvn)

Ln(Wrektmd) = -4,11 + 1,677*ln(D1,3) + 0,028*ln(Hvn)

Ln(Wrekdmd) = -3,37 + 1,791*ln(D1,3) + 0,678*ln(Hvn)



92,6

91,9

94,3

94,5



0,27

0,25

0,29

0,28



0,21

0,19

0,24

0,20



2,41

2,06

2,87

2,52



Phương trình



khối

Tổng

Tổng

TMĐ

Thân

Cành



Rễ(tmđ)

Rễ(dmđ)



Các phương trình được chọn đều có các chỉ tiêu thống kê tốt. Nhìn chung,

giữa ba nhân tố sinh khối khơ (W khơ) và đường kính D1,3 và Hvn của cây cá thể có mối

tương quan cao, hầu hết các phương trình có hệ số xác định R2 > 91%.

Để thuận tiện cho việc tính tốn trong thực nghiệm, các phương trình được

chuyển về dạng chính tắc trong Bảng 3.20 như sau:

Bảng 3.20: Phương trình sinh khối khơ của các bộ phận cây với đường kính D1,3 và

chiều cao Hvn

Phương trình

3.17

3.18

3.19

3.20



dạng chính tắc



Sinh khối bộ phận

Tổng

Tổng trên mặt đất

Thân

Cành



Dạng phương trình

Wtk = 0,3139*D1,31,731*Hvn0,671

Wtktmd = 0,1316*D1,31,661*Hvn0,858

Wthk = 0,1316*D1,31,662*Hvn0,859

Wcak = 0,1622*D1,31,840*Hvn-0,002



75



Phương trình

3.21

3.22

3.23



Sinh khối bộ phận





Dạng phương trình

Wlak = 0,1183*D1,31,751*Hvn-0,217



Rễ trên mặt đất

Rễ dưới mặt đất



Wrektmd = 0,016*D1,31,677*Hvn1,028

Wrekdmd = 0,034*D1,31,791*Hvn0,678



Dạng phương trình Y= a*D b*Hc cũng là dạng thường được các nhà nghiên

cứu lựa chọn để xây dựng tương quan giữa nhân tố sinh khối, đường kính thân

cao và chiều cao trong các nghiên cứu của mình.

3.2.2. Sinh khối quần thể

Việc đánh giá năng suất và sản lượng đạt được trong một chu kỳ đời sống

của rừng luôn là nội dung được các nhà quản lý lâm nghiệp quan tâm thực hiện.

Trong việc định lượng các bon tích lũy của rừng, sinh khối của quần thể (mà chủ

yếu là sinh khối khơ) có liên quan mật thiết trong phương thức tính toán chuyển

đổi.

a. Kết cấu sinh khối tươi

Sinh khối tươi của quần thể bao gồm sinh khối thân tươi của quần thể

(Wthtqt), sinh khối cành tươi của quần thể (Wcatqt), sinh khối rễ tươi trên mặt đất

(Wretmdtqt) của quần thể, sinh khối rễ tươi dưới mặt đất của quần thể (W retdmdtqt) và

sinh khối lá tươi của quần thể (Wlatqt) tạo nên. Tổng hợp kết quả ghi nhận như sau:

Bảng 3.21: Kết cấu sinh khối tươi trong quần thể Đước đôi

Cấp

tuổi

IV

IV



Thân

47,11



% Sinh khối quần thể (tấn/ha)

Trên mặt đất

Cành



Rễ

Tổng

10,36

6,86

11,29

75,61



± 0,17

46,53 -



± 0,24

9,87 -



± 0,18

6,45 -



± 0,06

11,08 -



± 0,19

75,21 -



± 0,19

23,72 –



47,47

47,41



11,21

9,96



7,47

6,52



11,42

11,39



76,28

75,27



24,79

24,72



± 0,41

46,75 -



± 0,54

8,82 -



± 0,48

5,4 -



± 0,15

11,15 -



± 0,46

74,26 -



± 0,46

23,97 –



Trung bình



48,31

47,44



10,87

9,92



7,24

6,47



11,73

11,42



76,02

75,24



25,73

24,75



± SD



± 0,39



± 0,52



± 0,47



± 0,14



± 0,44



± 0,44



Chỉ số

Trung bình

± SD

Biến động

Trung bình



V



± SD

Biến động



VI



Dưới mặt đất

24,38



76



Cấp

tuổi



Trung bình

± SD

Biến động

Trung bình

VIII



± SD

Biến động

Trung bình



Tổng

thể



48,29

47,99



10,67

9,21



7,1

5,82



11,72

11,61



75,87

74,62



25,71

25,37



± 0,32

47,28 -



± 0,39

8,11 -



± 0,41

4,54 -



± 0,12

11,35 -



± 0,36

73,57 -



± 0,36

24,58 –



48,94

48,14



10,11

9,04



6,66

5,63



11,96

11,66



75,41

74,43



26,42

25,53



± 0,50

46,99 -



± 0,63

8,11 -



± 0,63

4,54 -



± 0,18

11,24 -



± 0,53

73,57 -



± 0,56

24,25 –



48,94

47,61



10,51

9,73



6,81

6,25



11,91

11,47



75,75

75,04



24,66

24,95



± 0,54

46,53 -



± 0,69

8,11 -



± 0,65

4,55 -



± 0,19

11,07 -



± 0,6

73,57 -



± 0,6

23,71 –



48,94



11,21



7,47



11,97



76,28



26,42



Chỉ số

Biến động



VII



Thân

46,88 -



% Sinh khối quần thể (tấn/ha)

Trên mặt đất

Cành



Rễ

Tổng

8,84 - 5,43 11,2 74,28 -



± SD

Biến động



Dưới mặt đất

24,12 –



Sinh khối thân tươi trong quần thể chiếm tỷ lệ cao nhất là 47,61 ± 0,54%;

biến động từ 46,53 - 48,94% so với tổng sinh khối tươi trong quần thể.

Sinh khối rễ tươi dưới mặt đất trong quần thể có tỷ lệ sinh khối cao kế tiếp là

24,95 ± 0,62%; biến động từ 23,71 – 26,42% so với tổng sinh khối tươi trong quần thể.

Sinh khối rễ tươi trên mặt đất trong quần thể có tỷ lệ sinh khối chiếm 11,47

± 0,19%; biến động từ 11,07 - 11,97% so với tổng sinh khối tươi trong quần thể.

Sinh khối cành tươi trong quần thể có tỷ lệ sinh khối chiếm 9,73 ± 0,69%;

biến động từ 8,11 - 11,21% so với tổng sinh khối tươi trong quần thể.

Sinh khối lá tươi trong quần thể có tỷ lệ sinh khối thấp nhất chiếm 6,25 ±

0,65%; biến động từ 4,55 – 7,47% so với tổng sinh khối tươi trong quần thể.



77



Hình 3.7: Tỉ lệ % sinh khối tươi của các bộ phận trong quần thể Đước đôi

Kết cấu sinh khối tươi các bộ phận của quần thể Đước đôi được xếp theo thứ

tự từ cao xuống thấp như sau: Thân (47,6%) > Rễ dưới mặt đất (24,9%) > Rễ trên

mặt đất (11,4%) > Cành (9,7%) > Lá (6,3%).

Kết quả tính tốn cho thấy tỷ lệ sinh khối trên mặt đất (75,1%) và dưới mặt

đất (24,9%) của quần thể Đước đôi trong Rừng ngập mặn Cần Giờ có giá trị là 3,01.

Giá trị này tương đồng với kết quả nghiên cứu của Komiyama và ctv (2008) [68] qua

dữ liệu thu thập từ 12 quần thụ rừng ngập mặn có giá trị tỷ lệ sinh khối trên mặt đất

và dưới mặt đất chung trong khoảng 2 – 3. Trong khi tỷ lệ này ở rừng trên cạn là

khoảng 4 – 4,5 (Cairns và ctv, 1997)[41]. Vì vậy, rừng ngập mặn có lượng sinh khối rễ

khá lớn so với rừng trên cạn, điều này có thể giải thích là do cần phải chống đỡ khối

lượng lớn các bộ phận cây cá thể rừng ngập mặn sinh trưởng trên nền đất mềm,

thường xuyên ngập nước.

Sinh khối tươi trong quần thể theo cấp tuổi rừng

Kết quả tính tốn số liệu điều tra ghi nhận như sau:

Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi VII có tổng sinh khối tươi trung bình cao nhất với

giá trị là 775,92 ± 159,27 tấn/ha biến động từ 481,72 đến 1.158,93 tấn/ha.

Quần thể Đước đôi ở cấp tuổi V có tổng sinh khối khơ thấp nhất với 552,27

tấn/ha, biến động từ 254,97 đến 985,0 tấn/ha.

Tổng sinh khối tươi trung bình của quần thể Đước đơi trong Rừng ngập mặn Cần

Giờ là 623,18 ± 189,86 tấn/ha biến động từ 254,97 đến 1.158,92 tấn/ha.



78



Hình 3.8: Tổng sinh khối tươi quần thể Đước đôi theo cấp tuổi

Lượng sinh khối tươi trong lâm phần tập trung nhiều nhất ở bộ phận thân

với giá trị là 297,36 ± 92,56 tấn/ha, kế tiếp là lượng sinh khối ở rễ dưới mặt đất với

trữ lượng là 156,22 ± 49,86 tấn/ha, lượng sinh khối ở rễ trên mặt đất với trữ lượng

71,73 ± 22,59 tấn/ha, lượng sinh khối ở cành là 59,65 ± 16,16 tấn/ha và cuối cùng

là lượng sinh khối ở lá có trữ lượng thấp nhất là 38,19 ± 10,01 tấn/ha.

Bảng 3.22: Sinh khối rễ ở các hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới

Khu vực/



Sinh khối



Tác giả, năm

(tấn/ha)

Rễ trên mặt đất

116,4

Golley và ctv, 1975

Rễ dưới mặt đất

189,7

Puerto Rico Rễ trên mặt đất

14,4

Golley và ctv, 1962

Rễ dưới mặt đất

50

Florida, Mỹ Rễ trên mặt đất

3,1 - 52,0

Lugo và ctv, 1974

Úc

Trên và dưới mặt đất

147,3 - 160,3 Briggs, 1977

Thái lan

Tổng quần thể rừng Đước

509,5

Komiyama, 1987

So sánh với các kết nghiên cứu về sinh khối rễ trên mặt đất và dưới mặt đất

Quốc gia

Panama



Trên/dưới mặt đất



trong các hệ sinh thái rừng ngập mặn của Golley và ctv (1962 và 1975)[51; 52],

Lugo và ctv (1974) [73], Brigg (1977)[38] và Komiyama (2008)[68], kết quả nghiên

cứu cho thấy sinh khối rễ tại rừng ngập mặn Cần Giờ thấp hơn đối với rừng ngập

mặn ở Thái lan và Panama nhưng cao hơn rừng ngập mặn ở Peurto Rico, Florida

(Mỹ) và Úc.

Sinh khối tươi trong quần thể theo cấp kính



79



Phân tích tổng sinh khối tươi của quần thể theo phân bố cấp đường kính ghi

nhận cấp kính từ 11 – 15 cm có lượng tổng sinh khối tươi tập trung nhiều nhất với giá

trị bình quân là 1.009,81 tấn/ha. Cộng dồn số liệu ở các cấp kính từ 7 – 19 cm, tổng

sinh khối tươi là 2.741,13 tấn/ha (chiếm hơn 69%) tổng sinh khối trong quần thể.

Tuy có mật độ cây thấp, nhưng ở các cấp kính lớn (> 19 cm) vẫn góp phần khơng

nhỏ trong lượng tổng sinh khối của quần thể với hơn 1.188,39 tấn/ha (chiếm hơn

30%).



Cấp tuổi IV



Cấp tuổi VI



Cấp tuổi V



Cấp tuổi VII



80



Cấp tuổi VIII



Hình 3.9: Trữ lượng sinh khối tươi theo cấp đường kính trong quần thể Đước đơi

b. Kết cấu sinh khối khơ

Kết quả tính tốn tỉ lệ sinh khối khơ trong quần thể theo các bộ phận cây

rừng so với tổng lượng sinh khối khô thể hiện trong Bảng 3.23 như sau:

Bảng 3.23: Kết cấu sinh khô khô trong quần thể Đước đơi

Cấp

tuổi



Chỉ số

Thân



Cành







Rễ



Tổng



Trung



58,08



11,99



5,31



11,53



86,91



mặt đất

13,09



bình

Biến



± 0,2

57,41 -



± 0,28

11,43 -



± 0,12

5,05 -



± 0,14

11,04 -



± 0,05

86,8 –



± 0,05

12,9 –



động

Trung



58,49

58,42



12,98

11,54 ±



5,67

5,07



11,84

11,79 ±



87,1

86,82



13,2

13,18



bình

Biến



± 0,48

57,66 -



0,63

10,2 -



± 0,34

4,27 -



0,36

11,23 -



± 0,13

86,53 -



± 0,13

12,97 –



động

Trung



59,47

58,46



12,59

11,49 ±



5,55

5,05



12,59

11,82 ±



87,03

86,81



13,47

13,19



bình

Biến



± 0,46

57,82 -



0,61

10,23 -



± 0,33

4,29 -



0,35

11,34 -



± 0,13

86,54 -



± 0,13

13,01 –



động

Trung



59,45

59,09



12,36

10,67 ±



5,47

4,58



12,57

12,3



86,99

86,64



13,46

13,36



bình

Biến



± 0,38

58,28 -



0,46

9,39 -



± 0,32

3,57 -



± 0,29

11,68 -



± 0,1

86,34 -



± 0,1

13,14 –



động



60,21



11,71



5,19



13,17



86,86



13,66



rừng

IV



V



VI



VII



% Sinh khối khô của quần thể (tấn/ha)

Sinh khối trên mặt đất

Sinh khối dưới



81



Cấp

tuổi

rừng

VIII



Tổng

thể



Chỉ số



% Sinh khối khô của quần thể (tấn/ha)

Sinh khối trên mặt đất

Sinh khối dưới

Cành



Rễ

Tổng

mặt đất

10,47 ±

4,41

12,44 ±

86,59

13,41



Trung



Thân

59,27



bình

Biến



± 0,59

57,95 -



0,73

9,39 -



± 0,47

3,57 -



0,45

11,43 -



± 0,16

86,34 -



± 0,16

13,05 –



động

Trung



60,21

58,67



12,17

11,23 ±



5,39

4,88



13,17

11,97 ±



86,95

86,75



13,66

13,25



bình

Biến



± 0,62

57,41 -



0,8

9,39 -



± 0,47

3,57 -



0,47

11,04 -



± 0,17

86,34 -



± 0,17

12,9 –



động



60,21



12,98



5,67



13,17



87,1



13,66



Sinh khối thân khô chiếm tỷ lệ cao nhất là 58,67 ± 0,62%; biến động từ

57,41 – 60,21%. Sinh khối rễ khơ dưới mặt đất có tỷ lệ sinh khối cao kế tiếp là 13,25 ±

0,17%; biến động từ 12,9 – 13,66%.Sinh khối rễ khô trên mặt đất có tỷ lệ sinh khối

chiếm 11,97 ± 0,47%; biến động từ 11,04 – 13,17%. Sinh khối cành khô trong quần

thể có tỷ lệ sinh khối chiếm 11,23 ± 0,80%; biến động từ 9,39 – 12,98% và Sinh khối

lá khô có tỷ lệ sinh khối thấp nhất chiếm 4,88 ± 0,47%; biến động từ 3,57 – 5,67%

so với tổng sinh khối khơ trong quần thể.



Hình 3.10: Tỉ lệ % sinh khối khô các bộ phận của quần thể Đước đôi

Tương tự trong phần tính tốn kết cấu sinh khối tươi, kết cấu sinh khối khô

các bộ phận của quần thể Đước đôi được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như

sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.16: Phương trình sinh khối khô của các bộ phận cây với đường kính D1,3 dạng chính tắc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×