Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Tải bản đầy đủ - 0trang

96



xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.39: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố

đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Cla) = -3,1188 + 1,5846*ln(D1,3)

ln(Cla) = -4,261 + 0,975*ln(D1,3*Hvn)

ln(Cla) = -3,366 + 0,462*ln(D1,32*Hvn)

Cla = exp(2,4895 - 17,2128/ D1,3)

Cla = 1/(-0,2970 + 9,8096/ D1,3)



R2

92,01

90,22

89,47

85,62

85,63



SEE

0,25

0,27

0,28

0,33

0,19



MAE

0,20

0,22

0,22

0,26

0,12



SSR

2,09

2,55

2,75

3,75

1,22



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Phương trình được chọn:

ln(Cla) = -3,1188 + 1,5846*ln(D1,3) [3.39]

Phương trình [3.39] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 92,01%; SEE =

0,25; MAE = 0,20; SSR = 2,09.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.16. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cla và D1,3

e. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên mặt đất với nhân tố đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích

lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số

xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.40: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên mặt đất

với D1,3 của cây Đước đơi



97



TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Cretmd) = -3,5348 + 2,2498*ln(D1,3)

ln(Cretmd) = -5,253 + 1,402*ln(D1,3*Hvn)

ln(Cretmd) = -3,968 + 0,664*ln(D1,32*Hvn)

Cretmd = (6,9567 - 36,8338/ D1,3)2

Cretmd = 1/(-0,3383 + 6,7839/ D1,3)

Phương trình được chọn có dạng:



R2

SEE

93,9 0,31

94,4 0,29

93,6 0,31

82,8 0,80

76,3 0,18



MAE

0,24

0,25

0,26

0,65

0,12



ln(Cretmd) = -3,5348 + 2,2498*ln(D1,3)



SSR

3,16

2,89

3,20

21,20

1,08



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



[3.40]



Phương trình [3.40] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 93,9%; SEE =

0,31; MAE = 0,24; SSR = 3,16.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.17: Đồ thị phương trình tương quan giữa Cretmd và D1,3

f. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ dưới mặt đất với nhân tố đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích

lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số

xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.41: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ dưới mặt đất

với D1,3 của cây Đước đơi

TT

1



Phương trình

ln(Credmd) = -3,2367 + 2,1622*ln(D1,3)



R2

94,4



SEE

0,28



MAE

0,26



SSR

Pa

Pb

2,62 0,00 0,00



98



TT

2

3

4

5



Phương trình

R2

ln(Credmd) = -4,863 + 1,342*ln(D1,3*Hvn)

94,3

2

ln(Credmd) = -3,625 +0,635*ln(D1,3 *Hvn)

93,4

Credmd = exp(0,18355 + 0,1440*D1,3)

85,5

Credmd = 1/(-0,2465 + 5,2295/ D1,3)

78,6

Phương trình được chọn có dạng hàm số:



SEE

0,28

0,30

0,45

0,13



ln(Credmd) = -3,2367 + 2,1622*ln(D1,3)



MAE

0,20

0,22

0,34

0,08



SSR

2,68

3,13

6,86

0,56



Pa

0,00

0,00

0,32

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00



[3.41]



Phương trình [3.41] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 94,4%; SEE =

0,25; MAE = 0,206; SSR = 2,62.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.18. Đồ thị phương trình tương quan giữa Credmd và D1,3

Để ước lượng các bon tích lũy của các bộ phận cây cá thể, luận án chọn

phương trình thể hiện mối tương quan chủ yếu giữa nhân tố các bon và chỉ tiêu

đường kính, mặc dù các phương trình có sự tham gia của nhân tố chiều cao cũng

cho các giá trị tốt.

Trong các cơng trình nghiên cứu liên quan, dạng phương trình tương quan

giữa hai nhân tố đường kính và sinh khối hoặc lượng tích lũy các bon được nhiều

nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới và trong nước lựa chọn để tính tốn, đồng

thời việc ứng dụng tính tốn trong thực tiển đối với phương trình chỉ có nhân tố

đường kính thuận tiện và hạn chế sai số nhiều hơn đối với phương trình có nhân tố

chiều cao.



99



Các phương trình được chọn đều có hệ số xác định cao R 2 > 90%. Các

phương trình viết lại dưới dạng chính tắc trong Bảng 3.42 như sau:

Bảng 3.42: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon với đường kính

D1,3 của các bộ phận cá thể cây Đước đơi dạng chính tắc

Phương trình

3.42

3.43

3.44

3.45

3.46

3.47



Sinh khối bộ phận

Tổng

Tổng trên mặt đất

Thân

Cành



Rễ trên mặt đất



Dạng phương trình

Ctong = 0,3482*D1,32,096

Ctongtmd = 0,3071*D1,32,08

Cthan = 0,1813*D1,32,14

Ccanh = 0,0792*D1,31,801

Cla = 0,0442* D1,31,584

Cretmd = 0,02916* D1,32,249



Kiểm tra sai số tương đối bình quân của tất cả các phương trình trong Bảng

3.43 đều nằm trong giới hạn sai số 10% (Δ% = 2,69 – 6,80). Qua đó, các hàm mơ tả

tốt mối quan hệ giữa lượng tích lũy các bon của các bộ phận với đường kính D1,3.

Bảng 3.43: Kiểm tra sai số tương đối phương trình tích lũy các bon của cá thể



Đước đơi

Sinh khối



Dạng phương trình



Sai số tương đối ∆%

Nhỏ

Lớn nhất

Trung bình

nhất

6,69

0,19

2,69



Tổng



Ctong=0,3482*D1,32,0966



Thân



Cthan = 0,1813*D1,32,1419



7,11



1,43



3,91



Cành



Ccanh = 0,0792*D1,31,8015



8,87



0,51



5,85



Cla= 0,0442* D1,31,5846



7,04



0,16



4,61







Rễ trên mặt đất Cretmd= 0,02916* D1,32,2498

9,95

1,33

6,80

Các phương trình ước lượng tích lũy các bon đối với tổng các bộ phận cây

rừng cho mức độ sai số thấp nhất và tăng dần lên so với các bộ phận khác,

nhiều nhất là ở cành và rễ cây.

3.3.3. Ước lượng tích lũy các bon thơng qua nhân tố thể tích cây rừng

Thể tích cây rừng thường được tính tốn trong công tác quản lý, kinh doanh

của ngành Lâm nghiệp. Với mục đích kết hợp tính tốn nhanh lượng tích lũy các



100



bon trong cây, đề tài xây dựng phương trình tương quan giữa hai nhân tố này để

thuận tiện áp dụng trong thực tiễn.

Tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon và thể tích (Vm3) cây cá thể

Các phương trình thể hiện tốt mối tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon

và thể tích (Vm3) cây cá thể được tổng hợp trong Bảng 3.44 như sau:

Bảng 3.44: Phương trình tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon và thể tích

(Vm3)

TT

1

2

3

4

5



cây cá thể được lựa chọn



Dạng phương trình

ln(Ctong) = 6,4773 + 0,977*ln(V)

Ctong = 1/(0,0026 + 0,00119/V)

Ctong = exp(3,1675 + 6,3735*V)

Ctong = 51,089 + 1349,7*V2

Ctong = -102,14 + 590,17*sqrt(V)



R2

98,8

98,3

84,7

93,8

92,5



SEE

0,12

0,00

0,44

29,5

32,5



MAE

0,08

0,00

0,34

25,3

26,4



SSR

0,48

0,00

6,48

288

350



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Phương trình được chọn:

ln(Ctong) = 6,4773 + 0,977*ln(V)



[3.48]



Các chỉ tiêu thống kê của phương trình [3.48] tốt với R2 = 98,8; SEE = 0,02;



MAE = 0,08; SSR = 0,48. So với phương trình thứ 2 trong Bảng 3.44, tuy có các chỉ

số SEE, MAE, SSR không tốt bằng nhưng các điểm phân bố thực nghiệm bám sát

đường cong của phương trình lý thuyết đã xây dựng.

Tương quan giữa tổng lượng tích lũy các bon của thân cây và thể tích (V m3)

cây cá thể

Các phương trình thể hiện tốt mối tương quan giữa lượng tích lũy các bon của

thân cây và thể tích (Vm3) cây cá thể được tổng hợp trong Bảng 3.45 như sau:

Bảng 3.45: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của thân cây và

thể tích (Vm3)

TT

1

2

3

4

5



cây cá thể được lựa chọn



Dạng phương trình

ln(Cthan) = 5,9818 + 0,9959*ln(V)

Cthan = 1/(0,0046 + 0,0021/V)

Cthan = exp(2,6017 + 6,5318*V)

Cthan = 27,397 + 859,27*V2

Cthan = -66,1749 + 366,32*sqrt(V)



R2

98,2

96,0

85,3

95,1

89,1



SEE

0,15

0,01

0,44

16,7

24,9



MAE

0,12

0,01

0,33

13,9

20,4



SSR

0,76

0,00

6,53

926

204



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×