Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tương quan giữa lượng sinh khối khô dưới mặt đất và tổng sinh khối khô trên mặt đất

Tương quan giữa lượng sinh khối khô dưới mặt đất và tổng sinh khối khô trên mặt đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

88



Bảng 3.30:



Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ

dưới mặt đất và tổng lượng sinh khối trên đất

trong quần thể Đước đơi



TT



Phương trình



a



1



ln(Wdmd) = a + b*ln(Wtktmd)



-2,046



2



Wdmd = 1/(a + b/Wtktmd)



-7*10-4



3



Wdmd = exp(a + b*Wtktmd)



2,723



4



Wdmd = a + b*Wtktmd 2



21,91



5



Wdmd = a+ b*Wtktmd 2+c*Wtktmd 3



14,11



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

99,

1,029

0,01

8

99,

6,761

0,00

9

96,

0,003

0,05

8

97,

2*10-3

2,37

3

99,

4*10-4 5*10-7

0,80

7



MAE



SSR



0,01



0,02



0,00



0,00



0,04



0,50



1,80



831



0,55



95,1



Phương trình được chọn:

ln(Wrekdmd) = -2,046 + 1,029*ln(Wtktmd)



[3.31]



Với R2 = 99,8%; SEE = 0,01; MAE = 0,01; SSR = 0,02; P a và Pb < 0,05.

Tổng hợp các phương trình được chọn để thể hiện mối tương quan giữa

lượng sinh khối dưới và trên mặt đất trong quần thể trong Bảng 3.31.

Bảng 3.31:



Tổng hợp các phương trình tương quan giữa

sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất trong

quần thể Đước đơi



Phương

trình

Sinh

khối

tươi

Sinh khối

khơ



Dạng phương trình



R2



SEE



MAE



SSR



Pa



Pb



ln(Wretdmd) = -1,489 + 1,063*ln(Wttmd)



99,4 0,03



0,02



0,09 0,00



0,00



ln(Wrekdmd) = -2,046 + 1,029*ln(Wtktmd)



99,8 0,01



0,01



0,02 0,00



0,00



Các phương trình được viết lại dưới dạng chính tắc như sau:



89



Bảng 3.32: Phương trình tương quan giữa sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất

trong quần thể Đước đơi dạng

Phương trình

3.32

3.33



chính tắc



Phương trình

Sinh khối tươi

Sinh khối khơ



Dạng phương trình

Wretdmd = 0,2254* Wttmd 1,063

Wrekdmd = 0,1291* Wtktmd 1,029



Qua các phương trình chính tắc trong Bảng 3.32, để ước lượng kết quả sinh

khối dưới mặt đất của quần thể một cách tương đối chính xác, việc xem hệ số mũ

của tất các phương trình có giá trị tiệm cận bằng 1, ta có thể hiểu tổng sinh khối

dưới mặt đất (rễ cây) của quần thể lần lượt bằng: 22,54% và 12,91% tổng sinh khối

trên mặt đất.

Cơ sở tính tốn dựa số liệu lâm phần

Phương trình xây dựng dựa trên số liệu điều tra (cân khối lượng) toàn bộ lượng

sinh khối tươi của các bộ phận (thân, cành, lá, rễ trên và dưới mặt đất) cây cá thể

trong diện tích 12 ơ điều tra 25 m 2 (5m x 5m). Phương trình tương quan giữa sinh

khối trên mặt đất và dưới mặt đất trong quần thể Đước đôi như sau:

ln(Wretdmd) = -1,7174 + 1,1217*ln(Wttmd)

hay Wretdmd = 0,1795*Wttmd1,121



[3.34]

[3.35]



Với R2 = 94,32; SEE = 0,07; MAE = 0,05; Pa và Pb < 0,05.

Theo phương trình chính tắc [3.35], để ước lượng nhanh lượng sinh khối tươi

dưới mặt đất của quần thể một cách tương đối chính xác, việc xem hệ số mũ của

phương trình có giá trị bằng 1, ta có thể hiểu tổng sinh khối dưới mặt đất (rễ cây) của

quần thể bằng 17,95% tổng sinh khối trên mặt đất, so sánh với số liệu ước lượng từ

phương trình tính tốn dựa trên số liệu cây cá thể (22,54%) thì cho giá trị nhỏ hơn.

3.2.3. Sinh khối rừng Đước đôi tại rừng ngập mặn Cần Giờ

Trên cơ sở xác định sinh khối của cây cá thể, kết quả định lượng tổng sinh

khối của quần thể Đước đôi trong Khu Dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ

trong Bảng 3.33. Kết quả tính tốn cho thấy tổng sinh khối tươi và sinh khối khô

của quần thể Đước đôi trong Khu Dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ lần



90



lượt là 11,46 triệu tấn/ha và 6,35 triệu tấn/ha.

Bảng 3.33: Tổng sinh khối của quần thể Đước đôi trong Khu Dự trữ sinh quyển

Rừng ngập mặn Cần Giờ

Cấp



Sinh khối tổng bình qn (tấn/ha)



tuổi

IV

V

VI

VII

VIII

Tổng



Sinh khối tươi

566,03

552,28

560,22

775,92

661,47



Sinh khối khơ

310,62

304,51

309,11

430,64

368,24



Tổng sinh khối (tấn)

Sinh khối tươi

408.348,19

2.029.928,36

738.609,20

4.622.561,23

3.662.414,36

11.461.861,34



Sinh khối khơ

224.090,06

1.119.223,77

407.545,81

2.565.550,88

2.038.861,71

6.355.272,23



3.3. Tích lũy các bon của cây cá thể và quần thể Đước đôi

3.3.1. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%)

a. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%) theo cấp tuổi

Hàm lượng các bon trong sinh khối được hiểu là tỉ lệ các bon chứa trong

sinh khối khơ của các mẫu sấy đã được phân tích. Hàm lượng các bon chung của

cây cá thể phụ thuộc vào tỉ lệ % sinh khối khô của các bộ phận cây cá thể. Do đó,

hàm lượng các bon chung của các cấp tuổi được tính bằng cách nhân lượng các

bon của các bộ phận tương ứng với tỉ lệ sinh khối khơ của từng cấp tuổi.

Kết quả tính tốn được tổng hợp trong Bảng 3.34.

Bảng 3.34: Kết quả tính hàm lượng các bon cho các bộ phân của cây theo cấp tuổi

TT



Cấp

tuổi



1



IV



2



V



3



VI



4



VII



5



VIII



Trung bình



Hàm lượng các bon theo các bộ phận (%)

Rễ trên

Rễ dưới

Thân

Cành



mặt đất

mặt đất

42,99 ± 43,33

43,83

44,69

44,17



± SD

Trung bình



0,49

43,13 ±



± 0,45

43,55



± 0,76

43,97



± 0,49

44,80



± 0,68

44,43



± 0,42

44,85



± SD

Trung bình



0,27

43,50



± 0,65

43,93



± 0,85

44,30



± 0,43

45,21



± 0,92

44,52



± 0,45

45,20



± SD

Trung bình



± 1,08

43,73 ±



± 1,28

44,3



± 1,16

44,55



± 1,07

45,48



± 0,98

44,74



± 1,10

45,45



± SD

Trung bình



1,11

44,66 ±



± 1,27

44,76



± 1,12

45,22



± 0,97

46,13



± 1,13

45,29



± 1,13

46,25



Chỉ số



Hệ số C

chung (%)

44,68



91



TT



Cấp



Chỉ số



tuổi



± SD



Hàm lượng các bon theo các bộ phận (%)

Rễ trên

Rễ dưới

Thân

Cành



mặt đất

mặt đất



Hệ số C

chung (%)



1,56



± 1,53



± 1,61



± 1,72



± 1,32



± 1,52



Trung bình



43,57



43,94



44,35



45,23



44,61



45,26



± SD



± 1,12



± 1,16



± 1,18



± 1,11



± 1,04



± 1,10



Qua số liệu ở Bảng 3.34 cho thấy: hàm lượng các bon chung tại cấp tuổi

VIII là cao nhất với 46,25%; tiếp theo là hàm lượng các bon chung cấp tuổi VII là

45,45%.; hàm lượng các bon chung ở cấp tuổi VI là 45,20%; hàm lượng các bon

chung cấp tuổi V là 44,85%; hàm lượng các bon chung cấp tuổi IV là 44,68%; hàm

lượng các bon chung của cây Đước giữa các cấp tuổi rất ít biến động (từ 44,68 –

46,25%). Do đó, tỉ lệ các bon chiếm trong sinh khối khô của cây Đước ở các tuổi

khác có thể sử dụng hệ số các bon chung là 0,45 cho cây Đước khi sử dụng vào

thực tế.

Hệ số chuyển đổi các bon từ sinh khối khô theo hệ số mặc định là 0,5; theo

IPCC (2006) thì hệ số này là 0,47. Qua một số cơng trình nghiên cứu thì hệ số

chuyển đổi các bon ở Bến Tre là 0,4594; ở Cà Mau là 0,4555 thông qua phân tích

các bon ở phòng thí nghiệm. Kết quả phân tích hàm lượng các bon tại rừng ngập

mặn Cần Giờ tương đồng với các kết quả nghiên cứu trên, vì vậy có thể sử dụng

chung hệ số chuyển đổi các bon chung cho các quần thể Đước đôi trồng ở miền

Nam là 0,45.

b. Hàm lượng các bon trong sinh khối các bộ phận (%) theo cấp kính

Trên cơ sở số liệu kết quả phân tích các bon của các mẫu cây cá thể, tổng

hợp các chỉ số phân tích này phân chia theo các cấp đường kính.

Bảng 3.35: Kết quả tính hàm lượng các bon cho các bộ phân của cây theo cấp kính

Cấp

TT



kính



Chỉ số



(cm)

1



3-7



Trung bình

± SD



Hàm lượng các bon theo các bộ phận (%)

Rễ trên Rễ dưới

Thân Cành



Chung

mặt đất mặt đất

43,37 43,69

43,90

44,95

44,04

44,96

± 1,21



± 1,12



± 1,10



± 0,97



± 1,07



± 1,17



92



Cấp

TT



Trung bình



Hàm lượng các bon theo các bộ phận (%)

Rễ trên Rễ dưới

Thân Cành



Chung

mặt đất mặt đất

43,65 44,44

45,27

45,79

44,90

45,56



± SD

Trung bình



± 0,55

43,55



± 0,32

44,04



± 0,36

44,49



± 0,44

45,03



± 0,44

44,92



± 0,40

45,3



± SD

Trung bình



± 1,04

42,79



± 1,05

43,24



± 0,70

43,64



± 0,98

44,68



± 0,95

44,25



± 0,97

44,54



± SD

Trung bình



± 0,39

43,36



± 0,14

43,15



± 0,12

43,39



± 0,15

44,58



± 0,08

44,18



± 0,24

44,82



± SD

Trung bình



± 0,92

43,72



± 0,09

43,75



± 0,18

44,24



± 0,09

45,43



± 0,35

44,4 ±



± 0,53

45,29



± SD

Trung bình



± 1,62

44,9



± 1,5

45,24



± 1,92

45,24



± 1,90

46,24



1,70

45,49



± 1,71

46,48



± 1,54

43,57



± 2,08

43,94



± 1,97

44,35



± 1,90

45,23



± 1,82

44,61



± 1,73

45,26



± 1,12



± 1,16



± 1,18



± 1,11



± 1,04



± 1,10



Chỉ số



kính

(cm)



2



7-11



3



11-15



4



15-19



5



19-23



6



23-27



7



27-31



± SD

Trung bình

± SD



Qua Bảng 3.35 cho thấy:

Hàm lượng các bon tăng dần theo cấp đường kính. Hàm lượng các bon

cao nhất ở cấp đường kính lớn nhất (27 – 31 cm) với chỉ số là 46,48%; hàm

lượng các bon thấp nhất ở cấp đường kính nhỏ nhất (3 – 7 cm) với chỉ số là

44,96%. Đây là thông tin cơ sở để áp dụng tính các hệ số chuyển đổi các bon từ

sinh khối khô của các bộ phận cây rừng được phân chia theo cấp kính.

3.3.2. Mơ hình tương quan giữa lượng các bon tích lũy của các bộ phận cây cá

thể với nhân tố đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

Nhân tố đường kính thân cây ln là chỉ tiêu có tương quan mật thiết với

phần lớn các nhân tố trong cơng tác tính tốn số liệu trong ngành lâm nghiệp. Luận

án xây dựng một số hàm tương quan giữa lượng tích lũy các bon tại các bộ phận và

đường kính D1,3 của cây cá thể như sau.

a. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon của cây cá thể với nhân tố đường kính

D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích



93



lũy các bon của các bộ phận cây cá thể với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và

chiều cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P

< 0,05. Các phương trình xây dựng được thể hiện trong Bảng 3.36 như sau:

Bảng 3.36: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon của cây cá thể với

đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

R2



SEE



MAE



99,0



0,11



0,10



ln(Ctong) = -2,633 + 1,302*ln(D1,3*Hvn)

98,9

2

ln(Ctong) = -1,450 + 0,618*ln(D1,3 *Hvn)

98,5

2 2

Ctong = (5,006 + 0,018* D1,3 )

92,6

Ctong = exp(2,2475 + 0,1405* D1,3)

90,7

Phương trình được chọn có dạng hàm số:



0,12

0,13

1,42

0,34



0,09

0,11

1,13

0,27



TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Ctong) = -1,0548 + 2,0966*ln(D1,3)



ln(Ctong) = -1,0548 + 2,0966*ln(D1,3)



SSR



Pa



Pb

0,42 0,00 0,00

0,46 0,00 0,00

1,63 0,00 0,00

66,93 0,00 0,00

3,93 0,00 0,00



[3.36]



Phương trình [3.36] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 99% ; SEE =

0,011; MAE = 0,10; SSR = 0,42. Các tham số Pa và Pb < 0,05.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.13: Đồ thị phương trình tương quan giữa Ctong và D1,3

b. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon thân cây với nhân tố đường kính D 1,3

và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích



94



lũy các bon thân cây với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các

chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05 trong Bảng

3.37.

Bảng 3.37: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon thân với đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước

TT



Phương trình



1



ln(Cthan) = -1,7072 + 2,1419*ln(D1,3)



2



ln(Cthan) = -3,3314 + 1,332*ln(D1,3*Hvn)



3

4

5



ln(Cthan) = -2,134 + 0,634*ln(D1,32*Hvn)

Cthan = exp(5,9037 - 23,6424/ D1,3)

Cthan = exp(1,6559 + 0,1442* D1,3)

Phương trình được chọn có dạng:



R2

98,9



đơi

SEE



MAE



0,11



0,09



0,45 0,00 0,00



0,10

5

99,21 0,10

95,22 0,25

91,50 0,33



0,08



0,35 0,00 0,00



0,08

0,21

0,26



0,35 0,00 0,00

2,14 0,00 0,00

3,75 0,00 0,00



9

99,2



SSR



Pa



ln(Cthan) = -1,7072 + 2,142*ln(D1,3) [3.37]

Phương trình [3.37] có các chỉ tiêu thống kê với R2 = 98,99%; SEE = 0,11;

MAE = 0,09; SSR = 0,45.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được



chọn

Hình 3.14. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cthan và D1,3

c. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon cành cây với nhân tố đường kính D 1,3



Pb



95



và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon

cành của cây cá thể với với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

trong Bảng 3.38 như sau:

Bảng 3.38: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon cành với nhân

tố đường kính đường kính D 1,3 và chiều cao H vn

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

R2

ln(Ccanh) = -2,5358 + 1,8015*ln(D1,3)

92,8

ln(Ccanh) = -3,851 + 1,11*ln(D1,3*Hvn)

91,5

2

ln(Ccanh) = -2,820 + 0,525*ln(D1,3 *Hvn)

90,3

Ccanh = exp(0,27911 + 0,12210* D1,3)

87,1

Ccanh = exp(3,8516 - 19,7133/ D1,3)

87,0

Phương trình được chọn có dạng hàm số:



SEE

0,26

0,29

0,31

0,36

0,35



ln(Ccanh) = -2,5358 + 1,8015*ln(D1,3)



MAE

0,20

0,23

0,25

0,28

0,28



SSR

2,38

2,83

3,21

4,32

4,10



Pa

0,00

0,00

0,00

0,06

0,00



[3.38]



Với R2 = 92,8%; SEE = 0,26; MAE = 0,20; SSR = 2,38.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.15. Đồ thị phương trình tương quan giữa Ccanh và D1,3

d. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố đường kính D 1,3 và

chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích

lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



96



xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.39: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon lá với nhân tố

đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(Cla) = -3,1188 + 1,5846*ln(D1,3)

ln(Cla) = -4,261 + 0,975*ln(D1,3*Hvn)

ln(Cla) = -3,366 + 0,462*ln(D1,32*Hvn)

Cla = exp(2,4895 - 17,2128/ D1,3)

Cla = 1/(-0,2970 + 9,8096/ D1,3)



R2

92,01

90,22

89,47

85,62

85,63



SEE

0,25

0,27

0,28

0,33

0,19



MAE

0,20

0,22

0,22

0,26

0,12



SSR

2,09

2,55

2,75

3,75

1,22



Pa

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Pb

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00



Phương trình được chọn:

ln(Cla) = -3,1188 + 1,5846*ln(D1,3) [3.39]

Phương trình [3.39] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với R2 = 92,01%; SEE =

0,25; MAE = 0,20; SSR = 2,09.



Các phương trình thăm dò



Phương trình được chọn



Hình 3.16. Đồ thị phương trình tương quan giữa Cla và D1,3

e. Tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên mặt đất với nhân tố đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình thể hiện mối tương quan giữa lượng tích

lũy các bon lá với nhân tố đường kính đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số

xác suất tồn tại của phương trình và tham số với giá trị P < 0,05.

Bảng 3.40: Phương trình tương quan giữa lượng tích lũy các bon rễ trên mặt đất

với D1,3 của cây Đước đôi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tương quan giữa lượng sinh khối khô dưới mặt đất và tổng sinh khối khô trên mặt đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×