Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi VIII là cao nhất với 63,84 ± 1,69%; tiếp đến là tỷ lệ sinh khối chung ở cấp tuổi VII là 62,68 ± 2,46%; tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi VI là 62,57 ± 2,45; tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi V là 61,35 ± 1,26% và

Tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi VIII là cao nhất với 63,84 ± 1,69%; tiếp đến là tỷ lệ sinh khối chung ở cấp tuổi VII là 62,68 ± 2,46%; tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi VI là 62,57 ± 2,45; tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi V là 61,35 ± 1,26% và

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



TT



1

2

3

4

5

6

7



Cấp

kính



Chỉ số



Trung bình

± SD

Trung bình

7 - 11

± SD

Trung bình

11 - 15

± SD

Trung bình

15 - 19

± SD

Trung bình

19 - 23

± SD

Trung bình

23 - 27

± SD

Trung bình

27 - 31

± SD

Trung bình

± SD

3-7



Tỉ lệ sinh khối khô/sinh khối tươi theo các bộ phận (%)

Rễ trên

Rễ dưới

Thân

Cành

mặt



Chung

mặt đất

đất

65,16

59,44

53,84

31,07

37,49

59,17

± 1,73

± 2,93 ± 4,55

± 3,15

± 3,43

± 1,81

67,78

65,01

59,47

31,33

37,45

62,11

± 1,74

± 3,55

± 4,09

± 3,19

± 3,93 ± 1,92

68,76

64,81

57,85

29,73

37,49

62,35

± 1,85

± 3,56 ± 3,22

± 3,05

± 2,61

± 1,90

68,5

67,23

60,48

31,45

38,07

62,99

± 2,97

± 2,14

± 2,1

± 2,71

± 1,48

± 2,01

69,4

68,02

61,31

28,18

39,29

63,27

± 2,05

± 1,71

± 2,4

± 3,52

± 2,08

± 1,61

69,06

65,87

56,48

31,31

36,34

62,41

± 2,92

± 3,65

± 2,9

± 0,80

± 1,18

± 1,74

70,17

65,16

60,27

32,17

35,22

63,42

± 1,17

± 3,24

± 5,27

± 4,66

± 2,97 ± 0,87

68,29

65,01

58,59

30,77

37,41

62,25

± 2,45

± 3,82

± 4,16

± 3,19

± 2,82

± 2,15



Tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp kính từ 27 - 31 cm là cao nhất với 63,42 ±

0,87%; tiếp đến là tỷ lệ sinh khối chung ở cấp kính từ 19 – 23 cm là 63,27 ± 1,61%;

tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp kính từ 15 – 19 cm là 62,99 ± 2,01%; tỷ lệ sinh khối

khơ chung ở cấp kính từ 23 – 27 cm là 62,41 ± 1,74%; tỷ lệ sinh khối khơ chung ở

cấp kính từ 11 - 15 cm là 62,35 ± 1,90% ; tỷ lệ sinh khối khơ chung ở cấp kính từ 7 11 cm là 62,11 ± 1,92%, tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp kính từ 3 – 7 cm là 59,17 ±

1,81 % có tỷ lệ sinh khối khơ thấp nhất. Đây là cơ sở để xác định phương trình sinh

khối khơ theo cấp kính của cây cá thể Đước đơi.

c. Mơ hình ước lượng sinh khối cây Đước đơi

Xây dựng mơ hình tương quan giữa các bộ phận sinh khối (chủ yếu là sinh

khối khô) với những chỉ tiêu điều tra (đặc biệt với nhân tố đường kính D 1,3) có ý

nghĩa thiết thực trong cơng tác thực tiễn nhằm xác định nhanh và tương đối chính

xác sinh khối của cây rừng. Đây cũng là nội dung được nhiều nhà nghiên cứu quan



64



tâm thực hiện.

Tương quan giữa tổng sinh khối khơ với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn

Kết quả xây dựng các phương trình có hệ số R2 cao nhất và chỉ số thống kê

xác suất tồn tại các tham số của phương trình với P < 0,05 thể hiện trong Bảng 3.8.

Bảng 3.8: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khơ với đường kính D1,3 và

chiều cao Hvn của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

ln(W) = a + b*ln(D)

ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H

W = a + b*D2



a

-0,324

-1,158

0,222

-63,29

-23,04

11,49



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

2,132

98,9 0,12

1,731 0,671 99,2 0,10

0,837

99,1 0,10

10,28 0,737 99,11 25,6

0,713 0,411 99,1 27,5

1,026

98,7 30,6



MAE

0,1

0,08

0,07

19,1

19,7

23,4



SSR

0,47

0,37

0,36

225

275

309



Các phương trình đều có chỉ số thống kê xác suất tồn tại các tham số của

phương trình với P < 0,05.

Qua Bảng 3.8 cho thấy: Các hệ số xác định (R2) của các phương trình rất cao,

tuy nhiên các phương trình từ số 4 đến 6 có chỉ số thống kê với mức biến động lớn

(SEE = 25,6 – 30,6; MAE = 19,1 – 23,4; SSR = 225 – 309) so với các phương trình còn

lại (SEE = 0,10 – 0,12; MAE = 0,07 – 0,10; SSR = 0,36 – 0,47). Đây là cơ sở để loại bỏ

những phương trình có các chỉ số thống kê khơng tốt để chọn thể hiện mối tương

quan giữa các nhân tố tham gia trong phương trình.

So với phương trình có sự tham gia của nhân tố chiều cao, mặc dù có các chỉ

số khơng tốt hơn, nhưng phương trình chỉ có nhân tố đường kính khi tính tốn

trong thực tế sẽ cho sai số ít hơn từ dữ liệu đầu vào (do nhân tố chiều cao khơng

đo chính xác bằng các phương pháp truyền thống nên luôn tồn tại các sai số nhất

định).

Dựa trên các tiêu chí lựa chọn phương trình, việc ưu tiên chọn lựa các

phương trình có tính phổ dụng, dễ tính tốn, ít sai số. Do đó, phương trình được

chọn để ước lượng tổng sinh khối khô cây cá thể có dạng:



65



ln(Wtk) = -0,324 + 2,132*ln(D1,3)



[3.3]



Phương trình [3.3] có các chỉ tiêu thống kê tốt, với R2 = 98,9%; SEE = 0,12;

MAE = 0,10; SSR = 0,47; Pa và Pb < 0,05.

Tương quan giữa tổng sinh khối khô trên mặt đất với đường kính D 1,3 và

chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Kết quả xây dựng các phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khô trên

mặt đất với đường kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi trong Bảng 3.9.

Bảng 3.9: Phương trình tương quan giữa tổng sinh khối khơ trên mặt đất với đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

ln(W) = a + b*ln(D)

ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H

W = a + b*D2



a

-0,447

-2,027

0,198

-47,30

-16,22

8,420



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

2,124

99,04 0,11

1,661 0,858

99,3 0,09

0,833

99,1 0,10

7,66

0,67

99,3 19,8

0,668 0,293

99,2 20,8

0,891

99,0 22,8



MAE

0,09

0,07

0,08

15,1

15,4

18,6



SSR

0,42

0,26

0,36

125

138

179



Các phương trình đều có hệ số R2 cao nhất và chỉ số thống kê xác suất tồn

tại các tham số của phương trình với P < 0,05. Đối với các phương trình mũ bậc 2, 3

tham số tuy có chỉ số R 2 rất cao nhưng các chỉ số khác lại rất lớn so với phương

trình còn lại: SEE = 19,8 – 22,8; MAE = 15,1 – 18,6; SSR = 125 – 179.

Phương trình được chọn dựa trên các tiêu chí đã nêu như sau:

ln(Wtktmd) = -0,447 + 2,124*ln(D1,3) [3.4]

Phương trình [3.4] có các chỉ tiêu thống kê tốt nhất với các chỉ số R2 =

99,04%; SEE = 0,11; MAE = 0,09; SSR = 0,42; Pa và Pb < 0,05.

Tương quan giữa sinh khối khơ thân với đường kính D 1,3 và chiều cao Hvn

của cây Đước đôi

Giữa lượng sinh khối khô của thân cây cá thể Đước đôi với các nhân tố

đường kính và chiều cao có mối tương quan rất tốt, hầu hết các phương trình

được xây dựng đều có hệ số xác định R 2 > 98%. Kết quả trong Bảng 3.10.



66



Bảng 3.10: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ thân với đường kính D 1,3 và

chiều cao Hvn của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

ln(W) = a + b*ln(D)

ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H

W = a + b*D2



a

-0,962

-2,027

0,114

-8,147

-8,293

-3,230



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

2,124

98,9 0,12

1,662 0,859 99,4 0,09

0,855

99,3 0,09

0,676 0,635 99,3 15,2

0,609 0,060 99,3 15,1

0,654

99,3 15,0



MAE

0,09

0,06

0,08

11,6

11,6

11,6



SSR

0,50

0,26

0,32

739

728

743



Phương trình được chọn có dạng:

ln(Wthk ) = -0,962 + 2,124*ln(D 1,3 ) [3.5]

Phương trình [3.5] có các chỉ tiêu thống kê tốt với R2 = 98,9%; SEE =

0,12; MAE = 0,09; SSR = 0,50; P a và Pb < 0,05.

Tương quan giữa sinh khối khô cành với đường kính D 1,3 và chiều cao Hvn

của cây Đước đơi

Kết quả xây dựng các phương trình có hệ số xác định R 2 cao và chỉ số thống

kê xác suất tồn tại các tham số của phương trình với P < 0,05 thể hiện chi tiết trong

Bảng 3.11.

Bảng 3.11: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ cành với đường kính D1,3 và

chiều cao Hvn của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

ln(W) = a + b*ln(D)

ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H

W = a + b*D2



Tham số /Chỉ số thống kê

a

b

c

R2

SEE

-1,805 1,837

93,1 0,27

-1,819 1,840 -0,002 92,7 0,27

0,062 0,717

92,1 0,29

1,412 0,11 0,094 84,2 11,5

0,960 0,086 0,015 84,1 11,5

2,212 0,097

84,2 11,3



MAE

0,21

0,21

0,23

7,28

7,24

7,33



Phương trình được chọn:

ln(Wcak) = -1,805 + 1,837*ln(D1,3)



[3.6]



Với R2 = 93,1%; SEE = 0,27; MAE = 0,21; SSR = 2,41; P a và Pb < 0,05.



SSR

2,41

2,40

2,73

389

405

422



67



Thông qua hệ số xác định R 2, so với phương trình tổng sinh khối và sinh

khối thân, mối tương quan giữa bộ phận cành cây cá thể thấp hơn. Điều này cũng

phản ánh đúng thực trạng, tùy thuộc vào mật độ cây trồng, điều kiện không gian

dinh dưỡng mà việc cây rừng phân cành nhánh sẽ khác nhau rất nhiều.

Tương quan giữa sinh khối khơ lá với đường kính D 1,3 và chiều cao Hvn của

cây Đước đơi

Các phương trình tương quan giữa sinh khối khơ lá với các nhân tố đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương trình và tham số

tốt với giá trị P < 0,05 thể hiện chi tiết trong Bảng 3.12 như sau.

Bảng 3.12: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ lá với đường kính D 1,3 và Hvn

của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

ln(W) = a + b*ln(D)

Ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H

W = a + b*D2



a

-2,432

-2,134

0,036

0,606

0,709

1,214



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

MAE

1,630

92,2

1,751 0,217 91,9

0,636

91,6

0,083 0,023 89,5

0,038 -0,001 89,6

0,025

89,5



0,25

0,25

0,26

2,40

2,38

2,36



0,20

0,19

0,21

1,68

1,67

1,71



SSR

2,08

2,06

2,3

184

182

185



Phương trình được chọn có dạng:

ln(Wlak ) = -2,432 + 1,630*ln(D 1,3 ) [3.7]

Phương trình [3.7] có các chỉ tiêu thống kê tốt, với R2 = 92,2%; SEE =

0,25; MAE = 0,20; SSR = 2,08; P a và Pb < 0,05.

Trong các bộ phận cây rừng, lượng sinh khối lá cây rừng có mức độ biến

động và sai số nhiều nhất. Điều này phản ánh các hệ số xác định R 2 (biến động từ

89,5 – 92,2%) trong các phương trình đều nhỏ hơn so vơi các bộ phận khác của cây

cá thể lồi Đước đơi. Ngun nhân một phần do trong các bộ phận thu mẫu ngoài

thực địa, số liệu cân đo mẫu lá ln có sai số nhất định do rất khó khăn để có thể

thu toàn bộ lá rụng phân tán trên mặt đất rừng.



68



Tương quan giữa sinh khối khô rễ trên mặt đất với đường kính D 1,3 và

chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Các phương trình tương quan giữa sinh khối khơ rễ trên mặt đất với các

nhân tố đường kính D1,3 và chiều cao Hvn có các chỉ số xác suất tồn tại của phương

trình và tham số tốt với giá trị P < 0,05 thể hiện trong Bảng 3.13.

Bảng 3.13: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ rễ trên mặt đất với đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình



a

-2,833

-4,110

0,016

-41,19

-10,23

8,235



ln(W) = a + b*ln(D)

ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H

W = a + b*D2



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

2,293

94,0 0,31

1,677 1,028 94,3 0,29

0,903

94,8 0,29

6,797 -0,076 87,5 12,4

-0,05 0,219 83,0 14,4

0,113

78,2 16,17



MAE

0,24

0,24

0,23

9,10

10,7

12,4



SSR

3,21

2,87

2,81

493

671

862



Phương trình được chọn:

ln(Wrektmd ) = -2,833 + 2,293*ln(D 1,3 )



[3.8]



Với R2 = 94,0%; SEE = 0,31; MAE = 0,24; SSR = 3,21; chỉ số xác suất của

tham số và phương trình P a, Pb và P < 0,05.

Tương quan giữa sinh khối khơ rễ dưới mặt đất với đường kính D 1,3 và

chiều cao Hvn của cây Đước đơi

Các phương trình tương quan được xây dựng có các chỉ số xác suất tồn tại của

phương trình và tham số tốt với giá trị P < 0,05 thể hiện trong Bảng 3.14.

Bảng 3.14: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ rễ dưới mặt đất với đường

kính D1,3 và chiều cao Hvn của cây Đước đơi

TT

1

2

3

4

5



Phương trình

ln(W) = a + b*ln(D)

ln(W) = a + b*ln(D) + c*ln(H)

W = a*(H*D2)b

W = a + b*D + c*D2

W = a + b*D2 + c*D*H



a

-2,601

-3,376

0,023

-16,02

-6,840



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

2,216

92,5 0,38

1,791 0,678 94,5 0,28

0,865

95,3 0,26

2,625 0,061 91,2 11,4

0,044 0,117 91,2 11,4



MAE

0,28

0,20

0,19

7,78

7,51



SSR

1,73

2,52

2,31

380

420



69



TT

6



Phương trình

W = a + b*D



2



a

3,069



Tham số /Chỉ số thống kê

b

c

R2

SEE

MAE

0,134

90,1 12,0

8,38



SSR

475



Phương trình được chọn:

ln(Wrekdmd ) = -2,601+ 2,216*ln(D 1,3 )



[3.9]



Có các chỉ tiêu thống kê tốt với R2 = 92,5%; SEE = 0,38; MAE = 0,28; SSR

= 1,73; chỉ số xác suất của tham số và phương trình P a, Pb và P < 0,05.

Cũng như lượng sinh khối bộ phận lá rừng, bộ phận rễ dưới mặt đất rất

khó có thể thu mẫu đầy đủ của từng cây tiêu chuẩn được chọn để lấy mẫu.

Qua đó phản ánh nguyên nhân phần nào so với các bộ phận khác của cây cá

thể, phương trình tương quan giữa lượng sinh khối rễ dưới mặt đất và nhân tố

đường kính tại vị trí 1,3 m có hệ số xác định thấp hơn.

Nhận xét chung:

Các phương trình được chọn để thể hiện tương quan giữa nhân tố sinh khối

khô của các bộ phận cây cá thể với nhân tố chính là đường kính D 1,3. So với phương

trình tương quan với hai nhân tố đường kính D 1,3 và chiều cao Hvn, các phương

trình tính tốn dựa trên nhân tố đường kính có tính ứng dụng thuận tiện hơn, tính

phổ dụng hơn và hạn chế sai số từ các nhân tố độc lập của phương trình trong tính

tốn thực nghiệm.

Tổng hợp các phương trình được chọn để thể hiện tương quan giữa sinh

khối khô các bộ phận của cây cá thể với đường kính D1,3 trong Bảng 3.15 như sau:

Bảng 3.15: Phương trình tương quan giữa sinh khối khơ của các bộ phận với đường

kính D1,3

Sinh khối

Tổng

Tổng TMĐ

Thân



Phương trình

ln(Wtk) = -0,324 + 2,132*ln(D1,3)

ln(Wtktmd) = -0,447 + 2,124*ln(D1,3)

ln(Wthk) = -0,962 + 2,176*ln(D1,3)



R2

98,9

99,0

98,9



SEE

0,12

0,11

0,12



MAE

0,10

0,09

0,09



SSR

Pa

Pb

0,47 0,00 0,00

0,42 0,00 0,00

0,50 0,00 0,00



Cành



Rễ(tmđ)

Rễ(dmđ)



ln(Wcak) = -1,805 + 1,837*ln(D1,3)

ln(Wlak) = -2,432 + 1,630*ln(D1,3)

ln(Wretmd) = -2,833 + 2,293*ln(D1,3)

ln(Wrekdmd) = -2,601 + 2,215*ln(D1,3)



93,1 0,27

92,2 0,25

94,0 0,31

92,6 0,38



0,21

0,20

0,24

0,28



2,41

2,08

3,21

1,73



0,00

0,00

0,00

0,01



0,00

0,00

0,00

0,00



70



Các chỉ số thống kê SEE, MAE, SSR của các phương trình có khuynh hướng

tăng dần từ các bộ phận thân, cành, rễ và lá, và ngược lại đối với các chỉ số xác

định R2 có khuynh hướng giảm dần.

Phương trình tương quan của tổng sinh khối khơ có hệ số xác định (R2 =

98,9%) cao nhất, kế đến là sinh khối khô thân (R2 = 98,9%), sinh khối khô rễ trên

mặt đất (R2 = 94,0%), sinh khối khô cành (R2 = 93,1%), sinh khối rễ dưới mặt đất (R2

= 92,6%), sau cùng là sinh khối lá (R2 = 92,2%).

Để thuận tiện trong q trình tính tốn thực nghiệm, các phương trình

tuyến tính dạng lnY = a + b*lnX được chuyển trở về dạng phương trình chính tắc

Y=a*Xb. Một vấn đề được đặt ra, trong quá trình chuyển đổi sẽ tạo ra mức độ sai

số, về mặt tốn học thì hai phương trình này giống nhau nhưng khác nhau về mặt

thống kê, do đó một số tác giả như Sprugel (1983)[85], Ong và ctv (2004)[77], V.N.

Nam (2010) [21] đã sử dụng hệ số điều chỉnh: CF = exp(SEE 2/2) khi thực hiện phép

chuyển đổi giữa hai phương trình. Trong đó: CF là hệ số điều chỉnh và SEE là sai số

ước lượng chuẩn.

Tuy nhiên, theo McArdle (1988) [69] cho rằng nếu hệ số xác định R 2 > 90%

thì khi đó khơng cần sử dụng hệ số chuyển đổi này. Qua đó, trong luận án này chọn

việc chuyển đổi trực tiếp từ các phương trình tuyến tính sang dạng chính tắc khơng

áp dụng hệ số điều chỉnh.

Các phương trình được đưa về dạng chính tắc trong Bảng 3.16.

Bảng 3.16: Phương trình sinh khối khơ của các bộ phận cây với đường kính D1,3



dạng chính tắc

Phương trình

3.10

3.11

3.12

3.13

3.14

3.15



Sinh khối bộ phận

Tổng

Tổng trên mặt đất

Thân

Cành



Rễ trên mặt đất



Dạng phương trình

Wtk = 0,72289*D1,32,1326

Wtktmd = 0,6393*D1,32,1246

Wthk = 0,3821*D1,32,1760

Wcak = 0,1644*D1,31,8377

Wlak = 0,0878*D1,31,6303

Wrektmd = 0,0588*D1,32,2933



71



Phương trình

3.16



Sinh khối bộ phận

Rễ dưới mặt đất



Dạng phương trình

Wrekdmd = 0,0742*D1,32,2159



Đánh giá tính thích ứng của các phương trình chọn trong Bảng 3.17 như sau:

Bảng 3.17: Kiểm tra sai số tương đối phương trình sinh khối khô cá thể



Đước



đôi

Sai số tương đối ∆%

Sinh khối



Dạng phương trình

2,1326

1,3



Nhỏ



Trung



8,09



nhất

0,38



bình

4,13



Lớn nhất



Tổng



Wtk = 0,72289*D



Tổng TMĐ



Wtktmd = 0,6393*D1,32,1246



6,47



0,18



3,69



Thân



Wthk = 0,3821*D1,32,1760



7,64



0,11



4,45



Cành



Wcak = 0,1644*D1,31,8377



0,1



8,88



6,57







Wlak = 0,0878*D1,31,6303



7,69



0,53



5,08



Rễ(tmđ)



Wrektmd = 0,0588*D1,32,2933



8,26



0,15



6,12



Nhìn chung, sai số tương đối bình quân của tất cả các phương trình đều

nằm trong giới hạn 10% (Δ% = 0,10 – 8,88), phân bố của các điểm thực nghiệm rất

sát với đường cong trong các hàm số đã xây dựng. Vì vậy, các phương trình đều đủ

độ tin cậy và có thể sử dụng để tính sinh khối khơ cho cây cá thể.

Trong tất cả các phương trình tương quan giữa sinh khối và đường kính D 1,3,

phương trình tổng sinh khối có sai số bình quân thấp nhất nên thuận tiện cho việc

tính tốn sinh khối và các bon của quần thể. Tương quan các bộ phận sinh khối khô

của cây Đước đơi với đường kính (D1,3) ở dạng hàm mũ thể hiện ở Hình 3.5 cho

thấy sinh khối của thân chiếm tỉ trọng lớn nhất, kế đến là rễ, cành và thấp nhất là

lá.



72



Hình 3.5: Đồ thị sinh khối khơ của các bộ phận cây Đước đơi với đường kính D1,3

Trong thời gian qua, việc tính tốn sinh khối lồi Đước đôi cũng được một số

nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm thực hiện. Nhằm so sánh mức độ sai số của

các phương trình này để có thể áp dụng phương trình đối với quần thể Đước đơi

tại rừng ngập mặn Cần Giờ, phân tích số liệu trong Bảng 3.18 như sau:

Bảng 3.18:



So sánh các phương trình sinh khối của lồi



Đước đơi từ nhiều nguồn

TT

1

2

3

4

5

6



Phương trình

Wtk = 0,2125*D2,4970

Wtk = 0,1049*D2,6848

Wtk = 0,1676*D2,4710

Wtk = 0,1709 *D2,5627

Wtk = 0,3482*D2,2965

Wtk = 0,6393*D2,1246



Tác giả, năm

Komiyama và ctv, 1988

Clough và ctv, 1989

Chave và ctv, 2005

Tấn và ctv, 2001

V. N. Nam, 2010

H.Đ. Hoàn, 2018



Nơi nghiên cứu

Indonesia

Australia

Tổng hợp nhiều nơi

Cà Mau

Cần Giờ

Cần Giờ



Các tác giả đều ước lượng sinh khối theo cùng mơ hình tốn học. Tuy nhiên,

khi so sánh sai số tương đối từ phương trình của các tác giả khác với đề tài cho thấy

có sai số tương đối lớn (> 10%) nên việc ứng dụng các mơ hình này tại Cần Giờ sẽ cho

các kết qua tính tốn khơng có độ chính xác cao.

Qua Hình 3.6 cho thấy khi đường kính từ 5 – 15 cm thì các đường thực

nghiệm của các phương trình ít khác nhau, tuy nhiên khi cỡ kính D > 15 cm thì

các đường thực nghiệm có dạng phân bố khác nhau rất rõ rệt.



73



So sánh dữ liệu sinh khối được ước lượng theo các cấp kính, kiểm định

LSD cho thấy khơng có sự khác biệt về mặt thống kê, tuy nhiên giá trị ước lượng

giữa các phương trình có sự biến động. Qua đó, cho thấy các phương trình sinh

khối giữa các tác giả ở các nơi đều khác nhau.



Hình 3.6: Đồ thị so sánh các phương trình tương quan của sinh khối khơ của lồi

Đước đơi từ một số tác giả trên thế giới.

Sinh khối cây rừng có quan hệ mật thiết với hai nhân tố đường kính và chiều

cao, do đó để có các đánh giá tổng quát về mối tương quan này, luận án cũng xây

dựng các phương trình tương quan giữa ba nhân tố này nhằm phục vụ cho các

công tác nghiên cứu khoa học và dự án liên quan đến xác định sinh khối dựa trên

số liệu đo đếm chính xác thêm nhân tố chiều cao Hvn.

Đối với các phương trình tương quan giữa sinh khối với hai nhân tố đường kính

tại vị trí 1,3 m và chiều cao vút ngọn H vn cho các chỉ số thống kê phần lớn tốt hơn so

với một số phương trình chỉ có một nhân tố đường kính. Tuy nhiên khi ứng dựng vào

thực tế thì dạng phương trình này cho sai số nhiều hơn do nhân tố chiều cao rất khó

để đo đếm chính xác.

Trong nhiều dự án, điều kiện nghiên cứu có thể đo đếm chính xác nhân tố



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi VIII là cao nhất với 63,84 ± 1,69%; tiếp đến là tỷ lệ sinh khối chung ở cấp tuổi VII là 62,68 ± 2,46%; tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi VI là 62,57 ± 2,45; tỷ lệ sinh khối khô chung ở cấp tuổi V là 61,35 ± 1,26% và

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×