Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a) Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa

a) Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa

Tải bản đầy đủ - 0trang

38



để tính tốn số lượng ơ tiêu chuẩn cần thiết lập cho mỗi cấp tuổi rừng để đảm bảo

độ tin cậy của số liệu điều tra thống kê.

[2.1]

Trong đó:

n: là số ô mẫu cần điều tra của quần thể;

t: là giá trị biến số t của hàm phân bố chuẩn được xác định theo mức ý nghĩa

Pvalue (α), với độ tin cậy là 95% (thường t = 2).

N: số ô mẫu của khu vực nghiên cứu, được tính bằng chỉ số giữa tổng diện

tích khu vực nghiên cứu/diện tích ơ tiêu chuẩn.

E: Ước lượng sai số tin cậy, được tính bằng trữ lượng các bon bình quân của

quần thể nhân với mức độ sai số tương đối cho trước là 10%.

Kết quả tính tốn tổng số lượng ơ tiêu chuẩn cần lập để điều tra cho tổng thể

rừng ngập mặn Cần Giờ là 150 ơ. Trong đó: 32 ơ ở cấp tuổi IV; 37 ô ở cấp tuổi V; 43 ô ở

cấp tuổi VI; 15 ô ở cấp tuổi VII và 23 ô ở cấp tuổi VIII.

Các ô được bố trí theo phương pháp điển hình, trong các ơ tiêu chuẩn tiến

hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính tại vị trí 1,3 m của cây rừng.

Chọn cây giải tích và lấy mẫu phân tích sinh khối, các bon

Chọn 42 cây gồm các cỡ đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m từ nhỏ đến lớn

trong 5 cấp tuổi để chặt hạ, tiến hành cân khối lượng theo từng bộ phận của cây

như: Thân, cành, lá, rễ trên và dưới mặt đất ngay ngoài thực địa.

Tiêu chuẩn lựa chọn cây giải tích: Là những cây có đường kính rải đều trong

cấp kính, thân thẳng, tán lá tròn đều, không gãy ngọn, không tỉa nạn, không sâu

bệnh và có năng lực sinh trưởng và phát triển mạnh. Ở mỗi cấp kính 5 cm (07 cấp

kính: 3 – 7 cm; 7 – 11 cm; 11 – 15 cm; 15 – 19 cm; 19 – 23 cm; 23 – 27 cm; 27 - 31 cm),

chọn 6 cây chặt hạ cho mỗi cấp kính để tính sinh khối. Các cây được lựa chọn

hướng theo tiêu chí: 5 cây được rải đều trong cấp kính, các cây có đường kính cách



39



nhau 1 cm và cây thứ 6 được chọn cây có đường kính trung bình của cấp kính đó

để đối chứng các mơ hình ước lượng.

Sau khi hạ xuống chia thành các đoạn có chiều dài là 1 mét để xác định chỉ

tiêu đường kính giữa đoạn. Từ đó tính thể tích của từng đoạn và cộng gộp các đoạn

giải tích để tính cho cả cây.

Cách thức lấy mẫu tươi đem về phòng thí nghiệm

+ Lấy mẫu tươi đem về phòng thí nghiệm: Sau khi chặt hạ 42 cây, mỗi cây lấy

mẫu ở các bộ phận thân, cành, lá, rễ trên mặt đất. Riêng rễ dưới mặt đất, lấy ở mỗi

cấp kính 3 cây, tổng số cây lấy mẫu là 21 cây.

+ Đối với thân, cành và rễ trên mặt đất: Lấy 3 đoạn được phân bố đều ở gốc,

giữa và đầu ngọn, giữa mỗi đoạn lấy 1 thớt của từng bộ phận. Ba thớt của 3 đoạn

này của cùng một cây được trộn chung thành một mẫu để phân tích. Tổng số mẫu

cần thu thập: 42 cây x 3 bộ phận/cây x 1mẫu/bộ phận = 126 mẫu. Cân từng bộ

phận ngay tại chỗ để được khối lượng tươi, mỗi loại lấy từ 500 – 1.000 g cho vào

túi nylon (màu đen) buộc kín, đánh dấu các mẫu có ghi rõ ký hiệu (ngày, tháng, tọa

độ ví trí, lồi cây, loại mẫu).

+ Đối với lá: Mẫu được lấy ở tất cả các cây, cân ngay tại chỗ để được khối

lượng tươi, mỗi cây lấy 1.000 g cho vào bao nylon buộc kín, đánh dấu các mẫu theo

ký hiệu riêng.

Phương pháp đếm sinh khối dưới mặt đất: Theo IPCC (2003), để xác định

sinh khối của cây dưới mặt đất lấy đường kính rễ từ 2 mm trở lên, những đường

kính rễ nhỏ hơn 2 mm được xem là các bon hữu cơ trong đất. Sử dụng bơm để xịt

vào gốc cây để bung đất ra và lấy rễ của từng cây. Vì vậy, việc nghiên cứu về sinh

khối rễ tập trung ở tầng độ sâu 1 m tính từ mặt đất và đường kính rễ lớn hơn 2

mm.

Đối với mẫu đất

Mỗi cấp tuổi chọn 03 vị trí lấy mẫu. Mỗi vị trí lấy đất, mẫu thu ở 03 tầng có

độ sâu tính từ bề mặt đất rừng như sau: 0 – 10 cm; 30 – 50 cm và 80 – 100 cm. 01



40



mẫu đất lấy có thể tích là 1,96 cm 3. Khối lượng lấy mẫu từ 500 – 1.000g, được

đựng trong túi nylon, ghi đầy đủ thông tin và ký hiệu. Dụng cụ khoan đất được sản

xuất bởi công ty chuyên chế tạo các dụng cụ nghiên cứu Nông Lâm nghiệp

Eijkelkamp của Hà Lan. Tổng số mẫu đất thu thập là: 5 cấp tuổi x 3 vị trí/cấp tuổi x 3

mẫu/vị trí = 45 mẫu.

Mặt đất

0 – 10 cm



Đường kính 5 cm

100 cm



50 cm



30 – 50 cm



50 cm



80 – 100 cm



Hình 2.2: Mẫu dụng cụ khoan đất và vị trí tầng đất lấy mẫu

b) Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Mẫu tươi của các bộ phận cây cá thể đem về Phòng thí nghiệm của Viện

Khoa học Lâm nghiệp Nam bộ sấy khô. Đối với mẫu thân, cành, rễ được sấy khô ở

nhiệt độ 1050C trong 72 giờ. Tiếp sau, để vào bình hút ẩm 30 phút cho nguội rồi

cân mẫu. Đối với lá, thu 1 kg lá đem sấy khô ở 80 0C trong 24 giờ. Sau đó tính lượng

các bon trong các mẫu sấy khô theo phương pháp Walkey-Black.

- Mẫu đất sau khi lấy được xử lý và phân tích dung trọng và lượng các bon

trong đất bằng phương pháp cụ thể như sau: Dung trọng đất được xác định bằng

ống đóng dung trọng có thể tích 100 cm 3, sấy và cân khối lượng tại Phòng thí

nghiệm Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ, lượng các bon được xác định bằng

phương pháp Walkey-Black.

c) Phương pháp phân tích xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý trong phần mềm Excel và Stagraphic 5.1 để tính



41



tốn các mối quan hệ giữa đại lượng sinh khối với các nhân tố điều tra.

Xác định tỉ lệ sinh khối khô

Dựa trên các mẫu phân tích sinh khối tại phòng thí nghiệm, hệ số chuyển đổi

từ sinh khối tươi sang sinh khối khơ kiệt được tính theo cơng thức tổng qt sau:

Wki

Pi 

Wti



Trong đó: Wki là khối lượng khơ kiệt của mẫu i sấy ở nhiệt độ 105 OC đối với

bộ phận thân, cành, rễ và nhiệt độ 800C đối với bộ phận lá; Wti là khối lượng tươi

của mẫu i trước khi sấy.

- Xác định tỉ lệ sinh khối khô của từng bộ phận theo cấp tuổi: Bằng giá trị

trung bình tỉ lệ giữa sinh khối khơ/sinh khối tươi từng bộ của các mẫu sấy có cùng

cấp tuổi.

- Xác định tỉ lệ sinh khối khô chung theo cấp tuổi: Bằng tỉ lệ sinh khối khô của

từng bộ phận theo cấp tuổi nhân với tỉ lệ % tương ứng của từng bộ phận chia cho

100.

Pch(Ai) = (Pth(Ki)*Pth(%)+ Pca(Ki)*Pca(%)+ Pla (Ki) *Pla(%)+ Pre(Ki)*Pre(%))/100

Trong đó: Pch(Ai): tỉ lệ sinh khối khơ chung của cấp tuổi i

Pth(Ki): tỉ lệ sinh khối khô của bộ phận thân ở cấp tuổi i

Pca(Ki): tỉ lệ sinh khối khô của bộ phận cành ở cấp tuổi i

Pla(Ki): tỉ lệ sinh khối khô của bộ phận lá ở cấp tuổi i

Pre(Ki): tỉ lệ sinh khối khô của bộ phận rễ ở cấp tuổi i

Pth(%): Tỉ lệ phần trăm sinh khối tươi của bộ phận thân so với tổng sinh khối

tươi của cây cá thể.

Pca(%): Tỉ lệ phần trăm sinh khối tươi của bộ phận cành so với tổng sinh khối

tươi của cây cá thể.

Pla(%): Tỉ lệ phần trăm sinh khối tươi của bộ phận lá so với tổng sinh khối

tươi của cây cá thể.

Pre(%): Tỉ lệ phần trăm sinh khối tươi của bộ phận rễ (trên và dưới) mặt đất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a) Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×