Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.19: Tỉ lệ % lượng các bon theo các bộ phận của quần thể Đước đôi

Hình 3.19: Tỉ lệ % lượng các bon theo các bộ phận của quần thể Đước đôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

xiv



thụ của quần thể Đước đôi trên phầm mềm Excel



1



MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Biến đổi khí hậu là hệ quả của nhiệt độ trái đất đang nóng dần, tác động xấu

đến sức khỏe và những hoạt động sống của con người, làm thay đổi những chức

năng và vai trò to lớn của các hệ sinh thái, những biểu hiện như nước biển dâng,

bão, lũ lụt…Mục tiêu cơ bản của Liên Hợp Quốc là ổn định nồng độ khí nhà kính

trong khí quyển ở mức khơng gây ra những biến đổi lớn về khí hậu và các hệ sinh

thái trên trái đất (IPCC, 2000) [60]. Nghị định thư Kyoto (1997) [90] đã đề nghị các

nước công nghiệp phát triển cắt giảm sự phát thải khí nhà kính vào khơng khí. Tất

cả các nước thành viên đã ký Nghị định thư Kyoto phải có trách nhiệm đánh giá

chính xác sinh khối và dự trữ các bon của rừng, báo cáo chính xác về sự thay đổi

tổng sinh khối và dự trữ các bon trong các hệ sinh thái rừng của nước mình. Những

thay đổi này có liên quan đến mất rừng do chuyển rừng thành các mục đích khác,

cháy rừng và những hoạt động như khai thác rừng, suy thoái rừng. Việt Nam đã

phê chuẩn tham gia UNFCCC vào ngày 16 tháng 11 năm 1994 và Nghị định thư

Kyoto ngày 25 tháng 09 năm 2006.

Hệ sinh thái rừng đóng vai trò quan trọng trong chu trình các bon trên trái

đất. Hàng năm, thảm thực vật rừng hấp thu một lượng rất lớn dioxit các bon

khoảng 80% các bon trên mặt đất và khoảng 40% dưới mặt đất so với tổng trữ

lượng các bon hữu cơ trên trái đất (IPCC, 2000) [60]. Trong q trình sinh trưởng,

rừng hấp thụ CO2 từ khơng khí thông qua quang hợp và cố định trong sinh khối.

Đây là vai trò quan trọng của rừng trong chu trình các bon trên trái đất đã được xác

nhận tại Nghị định thư Kyoto năm 1997. IPCC (2000) đã báo cáo sinh khối và trữ

lượng các bon dự trữ trong các hệ sinh thái rừng toàn cầu và từng Châu lục khác

nhau.

Theo IPCC (2007) [61], các hệ sinh thái trên trái đất có 5 bể các bon bao gồm



2



sinh khối trên mặt đất, sinh khối dưới mặt đất, vật rụng, xác chết của thực vật và

vật chất hữu cơ trong những lớp đất. Cả 5 bể các bon này đều có mối liên hệ trực

tiếp với quá trình quang hợp của thực vật. Bể các bon trên mặt đất được hình

thành chủ yếu bởi sinh khối trên mặt đất của cây gỗ. Những thay đổi của bể các

bon trên mặt đất có những ảnh hưởng lan truyền đến chu trình các bon xảy ra giữa

hệ sinh thái rừng và khơng khí. Vì thế, ước lượng chính xác trữ lượng các bon của

rừng là một vấn đề quan trọng để đánh giá quy mơ trao đổi các bon giữa rừng và

khơng khí, những thay đổi trong trương lai của các bể các bon trên trái đất

(Houghton và ctv, 2001) [54].

Sau khi thí điểm thành công chi trả dịch vụ môi trường rừng tại hai tỉnh Sơn

La và Lâm Đồng trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010, Chính phủ đã ban hành

Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi

trường rừng để triển khai áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước từ ngày

01/01/2011. Đây là một chính sách kinh tế mới trong Lâm nghiệp được thiết lập ở

tầm quy mô quốc gia, được các cấp, các ngành và người dân địa phương hưởng

ứng, ủng hộ, mang lại lợi ích chung cho cộng đồng, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ

giữa các chủ rừng trong vai trò là cung ứng dịch vụ với các tổ chức, cá nhân sản

xuất, kinh doanh hưởng lợi từ môi trường rừng. Chính sách chi trả dịch vụ mơi

trường rừng đã góp phần quản lý và bảo vệ hiệu quả 5.875 triệu ha rừng, góp phần

xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy xã hội hóa nghề rừng (Phạm Hồng Lượng, 2018)

[17]. Trong thời gian tiếp theo, nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng sẽ tiếp tục

tăng lên và cơ cấu sẽ đa dạng hơn, việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng

được quan tâm thực hiện và vận hành chi tiết hơn theo Nghị định số

156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Lâm Nghiệp có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019.

Rừng ngập mặn Cần Giờ là một trong những khu rừng ngập mặn của thế

giới, là Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn được UNESCO công nhận vào năm

2001 và được công nhận đầu tiên ở Việt Nam. Vị trí khu rừng nằm phía Đơng Nam



3



của thành phố Hồ Chí Minh và tiếp giáp 4 tỉnh Đồng Nai, Vũng Tàu, Tiền Giang và

Long An, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hậu quả của biến đổi khí

hậu, điều hòa khí hậu, giảm ơ nhiễm khu vực, chắn sóng và ngăn bão. Ngồi ra,

rừng ngập mặn Cần Giờ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho các vùng giáp

ranh từ việc đánh bắt thủy sản và các nguồn tài nguyên ngoài gỗ.

Với những giá trị quan trọng của hệ sinh thái của rừng ngập mặn Cần Giờ,

trong thời gian qua đã có các cơng trình nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khác nhau,

nhằm đề xuất và xây dựng các dự án bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập

mặn Cần Giờ. Những công trình, đề tài nghiên cứu về trữ lượng các bon của rừng

tại đây đã được triển khai. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về trữ lượng các bon của

rừng trồng Đước đôi tại rừng ngập mặn Cần Giờ của nhiều các cơng trình, đề tài

chưa được đầy đủ, hầu hết chỉ tập trung nghiên cứu sinh khối rừng trên mặt đất,

chưa có cơng trình nghiên cứu dưới mặt đất. Vì vậy, luận án nghiên cứu sinh “Xác

định trữ lượng các bon của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) trồng tại

Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ

nghiên cứu xác định trữ lượng các bon và xây dựng mơ hình tốn để tính trữ lượng

các bon trên và dưới mặt đất của rừng Đước trồng, làm cơ sở giám sát, đề xuất các

giải pháp, nhằm bảo vệ, quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

trong tương lai.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu lý luận

Xây dựng các cơ sở khoa học để đề xuất những giải pháp nhằm quản lý bền

vững hệ sinh thái rừng ngập mặn tại huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Đồng

thời làm cơ sở cho việc áp dụng mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị

định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về Quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

2.2. Mục tiêu thực tiễn

Xác định được các đặc điểm lâm học rừng Đước đôi trồng tại Khu dự trữ



4



sinh quyển Cần Giờ.

Xác định sinh khối và các bon của cây cá thể, trữ lượng các bon của lâm

phần Đước đôi và các hệ số chuyển đổi cho tính tốn sinh khối và các bon.

Tính trữ lượng các bon làm cơ sở để xác định giá trị các bon của lâm phần

rừng trồng Đước đôi tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt khoa học

Góp phần làm sáng tỏ vai trò và xác định trữ lượng sinh khối và dự trữ các bon

của rừng Đước đôi trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ theo phương pháp đánh

giá các bể các bon chủ yếu. Qua đó, cung cấp cơ sở khoa học trong việc xác định giá trị

dịch vụ môi trường rừng, góp phần nâng cao sự hiểu biết hơn về chu trình các bon;

đồng thời là tài liệu tham khảo có lượng khoa học cao phục vụ cho cơng tác nghiên

cứu khoa học, quản lý tài nguyên rừng.

Về mặt thực tiễn

Xây dựng được các mơ hình dự báo và bảng tra sinh khối, trữ lượng các

bon của rừng trồng thuần loại Đước đôi tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ nhằm

hỗ trợ các nhà quản lý rừng trong việc điều tra, quy hoạch, sử dụng biện pháp kỹ

thuật lâm sinh, lập kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng và tính tốn chi trả dịch vụ

mơi trường rừng.

4. Những đóng góp mới của đề tài

- Xác định được trữ lượng các bon theo cấp tuổi và cấp đường kính của rừng

Đước đôi trồng tại Khu Dự trữ Sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

- Xây dựng được các mơ hình dự báo sinh khối và trữ lượng các bon rừng Đước

đôi trồng tại Khu Dự trữ Sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

5. Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là rừng trồng Đước đôi (Rhizophora

apiculata Blume) thuần loài từ 18 – 40 tuổi tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.19: Tỉ lệ % lượng các bon theo các bộ phận của quần thể Đước đôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×