Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Như vậy, diện tích đất nông nghiệp là 85.40 ha được chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các dự án nhà ở, mở rộng đường giao thông, xây dựng trường học, các công trình phúc lợi công cộng...

Như vậy, diện tích đất nông nghiệp là 85.40 ha được chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các dự án nhà ở, mở rộng đường giao thông, xây dựng trường học, các công trình phúc lợi công cộng...

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Đất phi nông nghiệp



PNN



365.65



100.00



451.05



100.00



1



Đất ở



ODT



217.88



59.59



254.31



56.38



2



Đất chun dùng



CDG



110.85



30.32



161.03



35.70



3



Đất tơn giáo tín ngưỡng



TTN



2.06



0.56



1.78



0.39



4



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



3.24



0.89



2.31



0.51



5



Đất sông suối và MNCD



SMN



31.62



8.65



31.62



7.01



(a) Đất ở :

Trong quá trình đơ thị hố, nhu cầu đất ở rất cao nên cần phải đáp ứng một

quĩ đất tương đối lớn. Căn cứ vào dự báo dân số, định mức đất ở và khả năng thực

hiện các dự án khu dân cư vào năm 2010 diện tích đất ở là 254.31 ha tăng 36.43 ha

so với hiện trạng. Đất ở tăng lên là do nhận từ đất sản xuất nông nghiệp 65.03 ha,

đất nghĩa địa 0.30 ha, đất cơ sơ sản xuất kinh doanh 0.39 ha. Đất ở được bố trí theo

các dự án khu nhà ở.

(b) Đất chuyên dùng

Theo phương án chọn, đất giao thông tăng lên rất nhanh do mở rộng các

tuyến đường hiện hữu nên diện tích đất chuyên dùng cũng tăng theo. Cụ thể tăng

50.18 ha so với hiện trạng, làm tăng quỹ đất chuyên dùng vào năm 2010 là 254.31

ha. Quỹ đất chuyên dùng tăng lên là do sự gia tăng của các loại đất sau:

i. Đất trụ sở cơ quan cơng trình sự nghiệp: vào năm 2007 phường sẽ tiến hành xây

dựng trụ sở kho bạc và trụ sở bảo hiểm xã hội nên diện tích tăng thêm 0.26 ha.

Phần đất tăng thêm là do nhận từ đất trồng cây lâu năm 0.15 ha, đất ở 0.05 ha, đất

sản xuất kinh doanh 0.05 ha.

ii. Đất quốc phòng an ninh: đội 5 cảnh sát giao thơng công an TPHCM sẽ được

xây dựng vào năm 2007 làm quỹ đất quốc phòng an ninh từ hiện trạng năm 2006 là

0 ha nhưng đến năm 2010 là 0.24 ha. Quỹ đất tăng thêm lấy từ đất trồng cây lâu

năm 0.03 ha, đất ở 0.21 ha.

iii. Đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp: bố trí 0.21 ha đất trồng cây lâu năm

và 0.16 ha đất ở để xây dựng bưu điện trung tâm và khách sạn nhà hàng Phạm Văn

Bảy.

iv. Đất có mục đích cơng cộng:

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 63



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



™ Đất giao thơng: diện tích đất giao thơng theo hướng quy hoạch của phường

đến năm 2010 sẽ tăng từ 45.19 ha lên 68.03 ha ( tăng 22.34 ha). Diện tích này bao

gồm: do mở mới các tuyến đường trong các khu dân cư xây mới và mở rộng các

trục đường quan trọng.

™ Đất truyền dẫn năng lượng truyền thông: tăng 3.82 ha do xây dựng đường

điện cao thế nên cần phải có hành lang bảo vệ đường điện. Hành lang bảo vệ đường

điện lấy từ đất trồng cây lâu năm 0.61 ha, đất ở 2.66 ha, đất trụ sở cơ quan cơng

trình sự nghiệp 0.40 ha và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0.13 ha.

™ Đất y tế : quỹ đất dành cho mục đích y tế rất lớn. Vào năm 2007 phòng khám

đa khoa An Khang sẽ được xây dựng. Bệnh viện da khoa bưu điện 2, trung tâm

tham vấn hổ trợ cộng đồng,và bệnh viện Nhân Ái cũng được xây dựng làm cho diện

tích đất y tế tăng nhanh từ 0.09 ha lên 15.61 vào năm định hình qui hoạch. Phần

diện tích 10.16 ha của đất sản xuất nông nghiệp, 5.28 ha đất ở, 0.02 ha sẽ được sử

dụng để xây bệnh viện.

™ Đất thể dục thể thao: xây dựng sân vận động với diện tích 1.1 ha trên phần

đất trồng cây lâu năm. Như vậy diện tích đất thể thao tăng lên 2.18 ha vào năm

2010.

™ Đất chợ: giữ ngun diện tích, khơng xây dựng thêm cơng trình. Do mở rộng

đường giao thơng nên diện tích bị giảm đi, còn 1.10 ha vào năm 2010.

™ Đất bãi thải, xử lí chất thải: do dân số ngày càng gia tăng nên lượng rác thải

ngày càng nhiều nên cần phải bố trí một bơ rác. Bơ rác 0.20 ha được bố trí trên

phần đất trồng cây hàng năm.

™ Đất văn hoá: xây dựng nhà văn hoá phường 1.34 ha. Phần diện tích này

được chuyển từ đất ở và đất trồng cây lâu năm sang.

™ Đất giáo dục: xuất phát từ định hướng phát triển chung của phường là chú

trọng phát triển giáo dục nên từ nay đến năm 2010 có nhiều trường học mới được

xây dựng. Có 0.79 ha đất trồng cây hàng năm, 9.27 ha đất trồng cây lâu năm và

5.25 ha đất ở được sử dụng để xây dựng trường học. Tổng diện tích đất trường học



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 64



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



phải xây dựng thêm là 25.39 ha. Một số trường học được bố trí trong dự án các khu

dân cư.

Bảng IV.41: Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng đến năm 2010

Hiện trạng 2005

STT



Loại đất







Quy hoạch 2010



Diện tích



Cơ cấu



Diện tích



Cơ cấu



(ha)



(%)



(ha)



(%)



Đất chun dùng



CDG



110.85



30.32



161.03



35.70



1



Đất trụ sở cơ quan,CTSN



CTS



5.05



1.38



3.96



0.88



2



Đất quốc phòng an ninh



CQA



0.00



0.00



0.24



0.05



3



Đất sản xuất kinh doanh PNN



CSK



42.14



11.52



39.15



8.68



4



Đất có mục đích công cộng



CCC



63.66



17.41



117.68



26.09



4.1



Đất giao thông



DGT



45.19



12.36



68.03



15.08



4.2



Đất y tế



DYT



0.09



0.02



15.61



3.46



4.3



Đất cơ sở giáo dục - đào tạo



DGD



15.83



4.33



25.39



5.63



4.4



Đất cơ sở thể dục thể thao



DTT



1.25



0.34



2.18



0.48



4.5



Đất chợ



DCH



1.30



0.36



1.10



0.24



4.6



Đất VH, cây xanh, công viên



DVH



0.00



0.00



1.34



0.30



4.7



Đất truyền dẫn NLTT



DNT



0.00



0.00



3.82



0.85



4.8



Đất bãi thải, xử lí chất thải



RAC



0.00



0.00



0.20



0.04



(c) Đất tơn giáo, tín ngưỡng: đất tơn giáo, tín ngưỡng giữ ngun phần hiện trạng;

do q trình mở rộng đường giao thơng nên diện tích sẽ giảm đi 0.28 ha. Như vậy,

vào năm 2010 diện tích là 1.78 ha.

(d) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: các nghĩa địa phân tán nằm rải rác trong khu dân

cư không đảm bảo vệ sinh môi trường, làm mất mỹ quan đơ thị sẽ được thu hồi để

chuyển mục đích sử dụng sang đất ở. Phần diện tích thu hồi là 0.30 ha và 0.07 ha

được sử dụng để làm đường giao thơng. Quy hoạch đến năm 2010 có 2.31 ha. đất

nghĩa trang nghĩa địa.

(e) Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: giữ nguyên phần diện tích hiện trạng

là 31.62 ha.

IV.5.4 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

IV.5.4.1 Diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội,

quốc phòng an ninh vào năm 2010 :được bố trí như sau

Bảng IV.42: Tổng hợp chỉ tiêu các loại đất phường Thới An đến năm 2010

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 65



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai

Hiện trạng 2006



STT



Loại đất



Quy hoạch 2010



Tăng(+), giảm(-)

(ha)

Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

0.00

0.00



Diện tích

(ha)

518.46



Cơ cấu

(%)

100.00



Diện tích

(ha)

518.46



Cơ cấu

(%)

100.00



Đất nơng nghiệp



152.81



29.47



67.41



13.00



-85.40



-16.47



1.1



Đất sản xuất nơng nghiệp



131.77



25.42



46.37



8.94



-85.40



-16.47



1.2



Đất nuôi trồng thuỷ sản



21.04



4.06



21.04



4.06



0.00



0.00



Đất phi nông nghiệp



365.65



70.53



451.05



87.00



85.40



16.47



2.1



Đất ở



217.88



42.02



254.31



49.05



36.43



7.03



2.2



Đất chuyên dùng



110.85



21.38



161.03



31.06



50.18



9.68



2.3



Đất tơn giáo, tín ngưỡng



2.06



0.40



1.78



0.34



-0.28



-0.05



2.4



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



3.24



0.62



2.31



0.45



-0.93



-0.18



2.5



Đất sơng suối và MNCD



31.62



6.10



31.62



6.10



0.00



0.00



Tổng diện tích tự nhiên

1



2



(a) Nhóm đất nơng nghiệp:

Diện tích đất nơng nghiệp vào năm 2010 là 67.41 ha, giảm 85.40 ha so với năm

hiện trạng, trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp: 46.37 ha giảm 85.40 ha.

Đất nuôi trồng thuỷ sản: giữ nguyên diện tích hiện trạng là 21.04 ha

(b) Nhóm đất phi nơng nghiệp:

Diện tích đất phi nơng nghiệp tăng lên do nhận từ đất nông nghiệp. Vào năm

2010, diện tích đạt được là 451.40 ha. Bao gồm các loại đất sau:

Đất ở: 254.31 ha, tăng 36.43 ha.

Đất chun dùng: 161.03 ha, tăng 50.18 ha.

Đất tơn giáo, tín ngưỡng: 1.78 ha, giảm 0.28 ha.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.31 ha, giảm 0.93 ha.

Đất sông suối và mặt nước chun dùng: 31.62 ha (khơng thay đổi diện tích)

IV.5.4.2 Diện tích đất phải thu hồi

Để thực hiện các dự án thì phải có quỹ đất bố trí. Q trình thu hồi quỹ đất

này được phân bố theo bảng sau:

Bảng IV.41: Diện tích đất cần thu hồi đến năm 2010



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 66



Luận Văn Tốt Nghiệp

STT



Ngành Quản Lý Đất Đai

Loại đất cần thu hồi



1







Diện tích (ha)



Đất nơng nghiệp



NNP



85.40



Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



85.40



1.1.1



Đất trồng cây hàng năm



CHN



33.62



1.1.2



Đất trồng cây lâu năm



CLN



51.78



1.2



Đất nuôi trồng thuỷ sản



NTS



0.00



Đất phi nông nghiệp



PNN



73.98



2.1



Đất ở



ODT



29.29



2.2



Đất chuyên dùng



CDG



44.04



2.2.1



Đất trụ sở cơ quan cơng trình sự nghiệp



CTS



1.35



2.2.2



Đất quốc phòng an ninh



CQA



0.00



2.2.3



Đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp



CSK



42.14



2.2.4



Đất có mục đích cơng cộng



CCC



0.55



2.3



Đất tơn giáo tín ngưỡng



TTN



0.28



2.4



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



0.37



1.1



2



IV.5.5 Hiệu quả của phương án chọn

IV.5.5.1 Hiệu quả kinh tế

Phương án được áp dụng thì giá trị sản xuất của các ngành sẽ tăng cao.

Từ công thức dự báo thống kê ngắn hạn dựa vào tốc độ tăng trưởng bình

qn:



Xn+l=Xn(t)l

Trong đó t: tốc độ tăng trưởng bình quân

l: tầm xa dự báo

Xn: giá trị năm hiện trạng

Xn+l: giá trị năm dự báo

Với giá trị sản xuất ngành nông nghiệp vào năm 2006 là 872 triệu đồng, tốc

độ tăng trưởng bình quân là 0.96; đến năm 2010 giá trị là: X2010=872*(0.96)4=740

triệu đồng.

Bảng IV.45: Dự báo giá trị sản xuất của các ngành vào năm 2010

Đơn vị tính: triệu đồng

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 67



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai

Tốc độ tăng



Giá trị sản xuất



Giá trị sản xuất



trưởng bình qn



năm 2006



năm 2010



Nơng nghiệp



0.96



872



740



Cơng nghiệp-TTCN



1.19



4423



8869



Thương mại-dịch vụ



1.14



634



1070



Ngành



Trong đó, ngành thương mại-dịch vụ sẽ phát triển mạnh, nhiều loại hình mới

được mở ra như thương nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, thương nghiệp

phục vụ sản xuất, các dịch vụ phục vụ sinh hoạt hằng ngày của dân cư. Với tốc độ

tăng trưởng bình quân của ngành là 1.14%, dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của

khu vực này như sau:

Bảng IV.46: Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực TM-DV

Năm 2006



Năm 2010



Triệu đồng



Triệu đồng



Tổng



634



1072



Thương mại



491



830



Bán buôn



380



642



Bán lẽ



111



188



Dịch vụ



143



242



Dịch vụ ăn uống



101



171



Dịch vụ khác



37



63



Khách sạn-nhà trọ



5



8



Quá trình phân bố quỹ đất phù hợp với điều kiện phát triển nền kinh tế thị

trường sẽ mang lại hiệu quả cao trong lĩnh vực quản lí nhà nước, góp phần cải thiện

cuộc sống của nhân dân.

Cơ sở vật chất hạ tầng được đầu tư nhất là hệ thống giao thông sẽ tạo điều

kiện thông thương với các khu vực và thu hút đầu tư.

IV.5.5.2 Hiệu quả xã hội

Phát triển kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại-dịch vụ góp

phần giải quyết lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tạo

công ăn việc làm và nâng cao mức sống dân cư.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 68



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Dân cư được bố trí trong các khu vực tập trung, được trang bị đầy đủ các tiện

nghi sinh hoạt, vui chơi, giải trí... sẽ giảm các tệ nạn. Các dịch vụ chăm sóc sức

khoẻ được cải thiện. Trình độ dân trí được nâng cao.

IV.5.5.3 Hiệu quả mơi trường

Các chất thải rắn được vận chuyển tới trạm ép rác xử lý giảm khả năng ơ

nhiễm mơi trường và chấm dứt tình trạng vứt rác bừa bãi.

Hạn chế được nước thải từ hoạt động chăn ni do thực hiện theo q trình

khép kín và khơng phát triển chăn ni tràn lan.

Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu hay phân bón tới mơi trường nước cũng như

khơng khí đã giảm hẳn do áp dụng quy trình sản xuất nơng nghiệp sạch

Nhiều cây xanh được bố trí vừa cải thiện bầu khí quyển vừa làm đẹp cảnh

quan đô thị.

IV.5.6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất được phân thành các kỳ kế hoạch nhằm chi tiết hoá

phương án quy hoạch. Phương án quy hoạch muốn được triển khai tốt cần dựa vào

các kế hoạch sử dụng đất sau :



Bảng IV.47: Kế hoạch sử dụng đất phường Thới An giai đoạn 2007-2010

(Đơn vị tính: ha)

STT



1



Loại đất



Năm

2007



2008



2009



2010



Tổng diện tích tự nhiên



518.46



518.46



518.46



518.46



Đất nơng nghiệp



120.45



95.67



80.94



67.41



1.1



Đất sản xuất nông nghiệp



99.41



74.63



59.90



46.37



1.2



Đất nuôi trồng thuỷ sản



21.04



21.04



21.04



21.04



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 69



Luận Văn Tốt Nghiệp

2



Ngành Quản Lý Đất Đai



Đất phi nơng nghiệp



398.01



422.79



437.52



451.05



2.1



Đất ở



236.33



242.19



251.96



254.31



2.2



Đất chun dùng



124.76



144.69



149.85



161.03



2.3



Đất tơn giáo, tín ngưỡng



2.06



1.78



1.78



1.78



2.4



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



3.24



2.31



2.31



2.31



2.5



Đất sông suối và MNCD



31.62



31.62



31.62



31.62



IV.5.6.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2007

Bảng IV.48: Kế hoạch sử dụng đất năm 2007

Chỉ tiêu







Hiện trạng 2006

Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46

100.00

152.81

29.47

131.77

25.42

44.03

8.49

87.74

16.92

21.04

4.06

365.65

70.53

217.88

42.02

110.85

21038

5.05

0.97

0.00

0.00

42.14

8.13

63.66

12.28

45.19

8.72

0.00

0.00



Kế hoạch 2007

Diện tích Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46

100.00

120.45

23.23

99.41

19.17

22.54

4.35

76.86

14.83

21.04

4.06

398.01

76.77

236.33

45.58

124.76

24.06

5.31

1.02

0.24

0.05

41.99

8.10

77.22

14.89

53.72

10.36

0.00

0.00



So sánh

tăng(+)

giảm(-)

0.00

-32.36

-32.36

-21.49

-10.88

0.00

32.36

18.45

13.91

0.26

0.24

-0.15

13.56

8.53

0.00



Tổng diện tích tự nhiên

1. Đất nơng nghiệp

1.1. Đất SX nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm

1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản

2. Đất phi nông nghiệp

2.1. Đất ở

2.2. Đất chyên dùng

- Đất trụ sở cơ quan, CTSN

- Đất quốc phòng, an ninh

- Đất sản xuất kinh doanh PNN

- Đất có mục đích công cộng

+ Đất giao thông

+ Đất truyền dẫn NLTT



NNP

SXN

CHN

CLN

NTS

PNN

OTC

CDG

CTS

CQA

CSK

CCC

DGT

DNT



+ Đất cơ sở văn hoá



DVH



0.00



0.00



1.34



0.26



1.34



+ Đất cơ sở y tế

+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao

+ Đất chợ

+ Đất bãi thải, xử lí chất thải

2.3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng

2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.5. Đất sơng suối và MNCD



DYT

DGD

DTT

DCH

RAC

TTN

NTD

SMN



0.09

15.83

1.25

1.30

0.00

2.06

3.24

31.62



0.02

3.05

0.24

0.25

0.00

0.39

0.62

6.10



0.26

18.21

2.18

1.30

0.20

2.06

3.24

31.62



0.05

3.51

0.42

0.25

0.04

0.40

0.62

6.10



0.17

2.37

0.93

0.00

0.20

0.00

0.00

0.00



Diện tích đất nông nghiệp vào năm 2007 là 120.45 ha, giảm 32.36 ha so với năm

2006. Trong đó:

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm là 22.54 ha, giảm 21.49 ha.

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm là 76.86 ha, giảm 10.88 ha.

Phần diện tích đất giảm đi được chuyển sang đất phi nông nghiệp, cụ thể là dùng để

xây dựng các dự án.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 70



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Bảng IV.49: Danh mục các dự án năm 2007

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 1,2,4,7



18.45



2



Trụ sở kho bạc



0.26



3



Phòng khám đa khoa An Khang



0.17



4



Sân bóng đá



0.93



5



Nhà văn hoá phường



1.34



6



Mở rộng đường Lê Thị Riêng, TA 32, TA21



8.53



7



Trường mầm non 1,2,9,6; tiểu học 1, 3,5



2.37



8



Bô rác



0.20



Kết quả là đất phi nông nghiệp tăng lên 32.36 ha đạt 398.01 ha vào năm 2007, chi

tiết như sau:

+Đất ở : 236.33 ha, tăng 18.45 ha.

+Đất chuyên dùng : 124.76 ha, tăng 13.56 ha.

+Đất tơn giáo, tín ngưỡng : 2.06 ha.

+Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 3.24 ha.

+Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 31.62 ha.

IV.5.6.2 Kế hoạch sử dụng đất năm 2008

Diện tích các loại đất phi nơng nghiệp vào năm 2008 như sau:

+ Đất ở : 242.19 ha.

+ Đất chuyên dùng : 144.69 ha.

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng : 1.78 ha.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 2.31 ha.

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng : 31.62 ha.

Để có đất bố trí các cơng trình trên phải lấy 24.77 ha diện tích đất nơng nghiệp,

trong đó đất trồng cây hàng năm là 7.13 ha và đất trồng cây lâu năm là 17.64 ha

làm quỹ đất này còn 95.67 ha.

Bảng IV.50: Kế hoạch sử dụng đất năm 2008

Chỉ tiêu



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan







Hiện trạng 2007



Kế hoạch 2008



So sánh



Trang 71



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai

Diện tích

(ha)



Cơ cấu

(%)



Tổng diện tích tự nhiên



Diện tích

(ha)



Cơ cấu

(%)



tăng(+)

giảm(-)



518.46



100.00



518.46



100.00



0.00



1. Đất nông nghiệp



NNP



120.45



23.23



95.67



18.45



-24.77



1.1. Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



99.41



19.17



74.63



14.40



-24.77



- Đất trồng cây hàng năm



CHN



22.54



4.35



15.42



2.97



-7.13



- Đất trồng cây lâu năm



CLN



76.86



14.83



59.22



11.42



-17.64



1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản



NTS



21.04



4.06



21.04



4.06



0.00



2. Đất phi nông nghiệp



PNN



398.01



76.77



422.79



81.55



24.77



2.1. Đất ở



OTC



236.33



45.58



242.19



46.71



5.86



2.2. Đất chyên dùng



CDG



124.76



24.06



144.69



27.91



19.93



- Đất trụ sở cơ quan, CTSN



CTS



5.31



1.02



9.96



1.92



4.65



- Đất quốc phòng, an ninh



CQA



0.24



0.05



0.24



0.05



0.00



- Đất sản xuất kinh doanh PNN



CSK



41.99



8.10



40.13



7.74



-1.86



- Đất có mục đích cơng cộng



CCC



77.22



14.89



100.36



19.36



23.13



+ Đất giao thơng



DGT



53.72



10.36



64.45



12.43



10.73



+ Đất truyền dẫn NLTT



DNT



0.00



0.00



3.82



0.74



3.82



+ Đất cơ sở văn hoá



DVH



1.34



0.26



1.34



0.26



0.00



+ Đất cơ sở y tế



DYT



0.26



0.05



7.59



1.46



7.33



+ Đất cơ sở giáo dục- đào tạo



DGD



18.21



3.51



19.47



3.76



1.26



+ Đất cơ sở thể dục - thể thao



DTT



2.18



0.42



2.18



0.42



0.00



+ Đất chợ



DCH



1.30



0.25



1.30



0.25



0.00



+ Đất bãi thải, xử lí chất thải



RAC



0.20



0.04



0.20



0.04



0.00



2.3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng



TTN



2.06



0.40



1.78



0.34



-0.28



2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



3.24



0.62



2.31



0.45



-0.93



2.5. Đất sông suối và MNCD



SMN



31.62



6.10



31.62



6.10



0.00



Năm 2008, đất phi nông nghiệp tiếp tục tăng do tiến hành thực hiện các dự án.

Bảng IV.51: Danh mục các dự án năm 2008

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 3,6,8



2



Đường điện cao thế



1.34



3



Bệnh viện Nhân Ái



7.30



4



Khách sạn nhà hàng



0.10



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



21.52



Trang 72



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



5



Trường mầm non 8; tiểu học 4



1.26



6



Mở rộng đường Lê Đức Thọ, TA 15, TA-TX01, TA-TX 02



10.73



IV.5.6.3 Kế hoạch sử dụng đất năm 2009

Bảng IV.52: Kế hoạch sử dụng đất năm 2009



Chỉ tiêu







Tổng diện tích tự nhiên

1. Đất nơng nghiệp

1.1. Đất sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm

1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản

2. Đất phi nông nghiệp

2.1. Đất ở

2.2. Đất chyên dùng

- Đất trụ sở cơ quan, CTSN

- Đất quốc phòng, an ninh

- Đất sản xuất kinh doanh PNN

- Đất có mục đích cơng cộng

+ Đất giao thơng

+ Đất truyền dẫn NLTT



NNP

SXN

CHN

CLN

NTS

PNN

OTC

CDG

CTS

CQA

CSK

CCC

DGT



Hiện trạng 2008

Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46

100.00

95.67

18.45

74.63

14.40

15.42

2.97

59.22

11.42

21.04

4.06

422.79

81.55

242.19

46.71

144.69

27.91

3.96

0.76

0.24

0.05

40.13

7.74

100.36

19.36

64.45

12.77



Kế hoạch 2009

Diện tích Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46 100.00

80.94

15.61

59.90

11.55

12.09

2.33

47.81

9.22

21.04

4.06

437.52

84.39

251.96

48.60

149.85

28.90

3.96

0.76

0.24

0.05

39.15

7.55

106.50

22.70

66.21

13.12



So sánh

tăng(+)

giảm(-)

0.00

-14.74

-14.74

-3.33

-11.41

0.00

14.74

9.77

5.17

0.00

0.00

0.98

6.14

1.76



DNT



3.82



0.74



3.82



0.74



0.00



+ Đất cơ sở văn hoá



DVH



1.34



0.26



1.34



0.26



0.00



+ Đất cơ sở y tế

+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao



DYT

DGD

DTT



7.59

19.43

2.18



1.46

4.64

0.42



7.59

24.05

2.18



1.46

4.90

0.42



0.00

4.62

0.00



+ Đất chợ



DCH



1.30



0.25



1.10



0.21



0.20



RAC

TTN

NTD

SMN



0.20

1.78

2.31

31.62



0.04

0.34

0.45

6.10



0.20

1.79

2.31

31.62



0.04

0.34

0.45

6.10



0.00

0.00

0.00

0.00



+ Đất bãi thải, xử lí chất thải

2.3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng

2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.5. Đất sông suối và MNCD



Đất trồng cây hàng năm: diện tích giảm đi 3.33 ha và đất trồng cây lâu năm: diện

tích giảm 11.41 ha để bố trí các cơng trình phục vụ cho q trình đơ thị hố.



Bảng IV.53: Danh mục các dự án năm 2009

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 9,10



9.77



2



Trường mầm non 7; THCS 3



4.62



3



Mở rộng đường TA13



1.76



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Như vậy, diện tích đất nông nghiệp là 85.40 ha được chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các dự án nhà ở, mở rộng đường giao thông, xây dựng trường học, các công trình phúc lợi công cộng...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×