Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

IV.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trung, khu thương mại và các khu nhà ở mật độ cao; chi phí đầu tư cho các cơng

trình hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội thấp như giao thông, trường học, trạm y tế.

Với nền địa hình tốt, vững chắc, tương đối bằng phẳng, độ cao nền trung bình từ 11.2m, độ dốc từ 0 – 3o; Thới An sẽ trở thành khu vực lí tưởng để bố trí nhiều dự án

đầu tư.

IV.1.1.3 Khí hậu

Phường Thới An có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình

năm 28oC, với hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình 72%, ít có thiên tai, nên rất thuận

lợi cho lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp.

Hướng gió chủ yếu là Đơng Nam và Tây Nam, tốc độ gió trung bình là 3 m/s,

gió mạnh nhất là 22,6 m/s, đổi chiều theo mùa.

Bảng IV.1: Một số yếu tố khí hậu của phường Thới An

STT



Chỉ tiêu



1



Nhiệt độ trung bình năm



2



Số giờ chiếu sáng trong ngày



3



Đơn vị

o



Giá trị



C



28



h



6 - 6.5



Lượng mưa trung bình năm



mm



1.983



4



Lượng bốc hơi bình qn năm



mm



1.339



5



Độ ẩm khơng khí trung bình năm



%



77



(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Nhất)

Biên độ nhiệt giao động nhiệt giữa ngày và đêm từ 5o-10 oC. Độ ẩm biến thiên

theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt. Số ngày mưa bình quân hàng năm là 159

ngày. Số giờ chiếu sáng trong năm trung bình đạt 1203 giờ. Bức xạ mặt trời trung bình

hàng năm là 118 Kcal/cm2/tháng.

IV.1.1.4 Thuỷ văn

Tồn phường có 31.62 ha đất sơng suối và mặt nước chuyên dùng, chiếm 6.1%

tổng diện tích tự nhiên. Phường được bao bọc bởi 2 hệ thống sông: Đá Hán, Bến

Thượng và kênh Lê Thị Riêng, rạch Bến Cát phân bố dàn trải trên địa bàn phường.

Rạch Bến Cát có chiều dài khoảng 7500m, đầu nguồn nối liền với kênh Trần

Quang Cơ, sau đó đổ vào sơng Bến Thượng, từ đây chảy ra sơng Sài Gòn.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 14



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Mật độ sông rạch dày đặc, lượng nước phong phú, tốc độ dòng chảy ổn định là

điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp và sản xuất.

IV.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

IV.1.2.1 Tài nguyên đất

Từ bản đồ thổ nhưỡng TPHCM, tiến hành xác định ranh giới và đối soát

từng vùng thì trên địa bàn phường có các nhóm đất chính sau:

(a) Nhóm đất vàng nâu feralit trên phù sa cổ

Đất này có thành phần cơ giới nặng, tầng đất trung bình và dày, thốt nước

tốt, hình thái phẩu diện tương đối đồng nhất, cấu trúc khá tốt và bền. Ngoài ra, loại

đất này có phản ứng chua, độ no bazơ và dung tích thấp, thích hợp với cây trồng

cạn, cây ăn quả và cây công nghiệp nhưng cần quan tâm chống xói mòn, bảo vệ đất,

giữ ẩm, bón cân đối các loại phân khoáng kết hợp với phân hữu cơ phù hợp với môi

trường sinh thái và yêu cầu của cây.

Nhóm đất này có diện tích 21.3128 ha, chiếm 4.11 % tổng diện tích tự nhiên.

(b) Nhóm đất xám: có 2 loại

Đất xám có tầng loang lỗ: diện tích khá lớn 146.5382 ha, chiếm 28.26 %

diện tích đất tồn phường. Đất này có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, độ

xốp trung bình < 40 %, phẩu diện đất thường có tầng kết von đá ong ở độ sâu hơn

50 cm, đất nghèo các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu, thích hợp để trồng 1 vụ

lúa, 1 vụ màu hoặc trồng 2 vụ màu, cây công nghiệp ngắn ngày nhưng cần lưu ý

ngăn chặn nước chảy tràn bờ vì dễ dẫn đến thối hố bạc màu.

Đất xám điển hình : chiếm diện tích ít 1.0380 ha. Đất có thành phần cơ giới

nhẹ, tỉ trọng 2.65-2.70 g/cm3, độ ẩm héo cây 5-7 %, phản ứng của đất chua vừa đến

rất chua, nghèo cation kiềm trao đổi, độ no bazơ và dung tích hấp thu thấp, hàm

lượng mùn tầng đất mặt nghèo. Đất này thích hợp với nhu cầu sinh trưởng, phát

triển của nhiều cây trồng cạn như khoai lang, sắn, đậu, rau quả, lúa cạn, cây ăn

quả…

(c) Nhóm đất phèn

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 15



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Bảng IV.2: Phân loại đất đai phường Thới An

STT





hiệu



Tên Việt Nam





hiệu



Tên theo FAOUNESCO



Diện

tích (ha)



Cơ cấu

(%)



1



Sp



Đất phèn tiềm tàng, phèn trung

bình



FLtp



Proto-thionic Fluvisols



343.76



61.03



2



Xl



Đất xám có tầng loang lỗ



Acp



Plintic Acrisols



151.30



28.26



3

4



X

Fx



Đất xám điển hình

Đất vàng nâu feralit trên phù sa cổ



Ach

FRx



Haplic Acrisols

Xanthic Ferralsols



1.10

22.30



0.21

4.11



Đại bộ phận các loại đất trên địa bàn phường là đất phèn tiềm tàng, phèn

trung bình với qui mơ diện tích lớn 316.4346 ha, chiếm 61.03 ha. Loại đất này có

hàm lượng mùn khá cao, hữu cơ cao, trị số pH thấp (thường < 3.5, thích hợp để

trồng khoai mỡ ,điều, dứa, tràm…

IV.1.2.2 Tài nguyên nước

(a) Nguồn nước mặt:

Nguồn nước mặt chủ yếu của phường do hệ thống sông Đá Hàn, sông Bến

Thượng, kênh Lê Thị Riêng và rạch Bến Thượng cung cấp. Đây là hệ thống nước

chính của vùng nơng nghiệp Thới An, tuy nhiên nguồn nước mặt này chưa được sử

dụng triệt để.

(b) Nguồn nước ngầm:

Nguồn nước ngầm mang đặc tính chung của nguồn nước ngầm thành phố có

độ sâu từ 30-100 m nhưng phổ biến từ 20-50 m đóng vai trò quan trọng trong việc

cung cấp nước sinh hoạt sản xuất cho một bộ phận lớn dân cư và các cơ sở trên địa

bàn, với các tầng chứa nước:

+ Nước thuỷ cấp tầng mặt: Nguồn nước này có độ sâu từ 0-10m, đặc

tính là có mặt thống tự do, khơng áp và nhận nước bổ sung từ nước mưa thấm

xuống trực tiếp.

+ Nước ngầm tầng một: Có ở độ sâu phổ biến từ 20-60m, áp lực yếu,

nước được bổ sung từ tầng mặt qua các cửa sổ địa chất và từ sông rạch qua mặt cắt

ngang tầng cát, sạn.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 16



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Nguồn nước ngầm tầng hai: Hiện diện ở độ sâu từ 60 đến hơn

100m, áp lực cao, trữ lượng nước dồi dào, nguồn nước sạch nên được sử dụng

nhiều.

Trong những năm gần đây nguồn nước bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và

chất thải xí nghiệp trên địa bàn phường cũng như các vùng lân cận đã làm ảnh

hưởng đến vùng sản xuất nơng nghiệp của phường. Ngồi ra, bãi rác Đơng Thạnhhuyện Hóc Mơn cũng là mối đe doạ nghiêm trọng đến mạch nước ngầm.



IV.1.3 Cảnh quan môi trường

Hiện nay, công viên cây xanh chưa được qui hoạch nên phát triển chủ yếu

theo hướng tự phát, cục bộ hoặc theo qui hoạch của từng cơng trình riêng lẽ hoặc

các vườn cây do dân tự làm. Thảm xanh phân bố chưa hợp lí và việc phát triển

thảm xanh cơng cộng chưa được quan tâm đầu tư phát triển.

Vấn đề thu gom và xử lí rác: lượng rác thải trên địa bàn phường khá nhiều.

Viêc tổ chức thu gom rác tại các chợ còn kém, hiện nay chỉ có thể thực hiện ở

những nơi có mật độ dân cư cao và các khu thương mại. Hiện tượng vứt rác ra

đường còn khá phổ biến ở nhiều hộ dân. Việc tập trung rác để vận chuyển còn tuỳ

tiện, việc xử lí rác chưa được coi trọng làm cho môi trường càng bị ô nhiễm nặng.

Nhà vệ sinh cơng cộng mới chỉ có ở các chợ và khu dân cư qui mơ lớn, còn

lại đa số khơng có. Việc xây dựng nhà vệ sinh trong các hộ gia đình chưa có sự

hướng dẫn của cơ quan chức năng nên tùy tiện tự phát.

IV.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh

quan mơi trường.

IV.1.4.1 Lợi thế

Phường có vị trí thuận lợi, tiếp giáp với hệ thống sơng rất thích hợp cho phát

triển du lịch sinh thái, hình thành các khu biệt thự khu nhà vườn kết hợp giữa phát

triển du lịch và ni trồng các loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao như cây cảnh, cá

kiểng.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 17



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Phường nằm trong khu vực năng động, thuận lợi cho việc giao lưu, bn

bán, trao đổi hàng hố với các khu vực thương mại lớn và là cửa ngõ thông thương

giữa nội ô trung tâm thành phố với các huyện vùng ven.

Điều kiện khí hậu, địa hình rất thích hợp cho các hoạt động sản xuất, đầu tư

phát triển cơng trình, dự án.

IV.1.4.2 Hạn chế

Một phần nguồn nước mặt bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến đời sống một bộ

phận dân cư sống gần sông, làm mất vẻ đẹp mĩ quan đô thị.

Nhiều kênh, mương nước nhỏ phân bố dàn trải đòi hỏi cần nhiều nguồn vốn

đầu tư cho hệ thống thốt nước nếu khơng sẽ bị ơ nhiễm.

Những năm gần đây, tình hình khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp làm ảnh

hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp của nông dân trên địa bàn.



IV.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

IV.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

IV.2.1.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế

Bảng IV.3: Giá trị sản xuất của các ngành

Đơn vị tính : triệu đồng

Các ngành kinh tế



Số tuyệt đối



Tốc độ tăng (%)



2002



2003



2004



2005



2003



2004



2005



970



883



877



872



0.91



0.99



0.99



Bình

quân

0.96



2589



3259



3818



4423



1.26



1.17



1.16



1.19



Thương mại-Dịch vụ (Khu vực III)



425



447



534



634



1.05



1.19



1.19



1.14



Tổng số



3984



4589



5229



5929



3.22



3.35



3.34



3.29



Nông nghiệp (Khu vực I)

Công nghiệp-TTCN (Khu vực II)



(Nguồn : UBND phường Thới An)



Kinh tế trên địa bàn phường trong những năm qua tăng trưởng không đều.

Năm 2003 tốc độ tăng giá trị sản xuất là 3.22%, năm 2004 đạt tốc độ tăng trưởng

3.35% và năm 2005 ước tính tăng 3.34%. Tốc độ tăng bình qn ước tính là 3.29 %

/năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn phường phụ thuộc nhiều vào ngành

công nghiệp, nhất là công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 18



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



IV.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, diện tích đất nơng nghiệp đã giảm nhưng giá trị kinh

tế nông nghiệp vẫn được nâng lên đáng kể thông qua việc ứng dụng khoa học kĩ

thuật, chuyển đổi cây trồng vật ni phù hợp. Ngồi ra, nơng dân còn phát triển

thêm các mơ hình chăn ni cá thịt, cá kiểng, gà công nghiệp và chim cút, tuy

khơng phát triển cao nhưng đã góp phần đa dạng hố ngành nghề chăn ni tại địa

phương.

Bên cạnh đó, Phường tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các hộ

kinh doanh đầu tư nhiều ngành nghề mới như: cơ khí, vật liệu xây dựng, gỗ gia

dụng xuất khẩu, may xuất khẩu… Tình hình phát triển các ngành nghề TMDV ngày

càng tăng. Kết quả đó khẳng định hướng chuyển dịch kinh tế của phường “Từng

bước giảm dần diện tích đất nông nghiệp, chú trọng phát triển các ngành nghề

TMDV và TTCN” là đúng.

Năm 2005, tỉ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp (khu vực I) chiếm 14.71 %

tổng giá trị sản lượng, khu vực kinh tế công nghiệp-tiểu thủ cơng nghiệp (khu vực

II) là 74.60 % và còn lại 10.69 % là của khu vực thương mại-dịch vụ (khu vực III).

Biểu IV.1: Cơ cấu kinh tế phường Thới An năm 2005

10.69%



14.71%



Khu vực I

74.60%



Khu vực II

Khu vực III



Hiện nay, cơ cấu kinh tế của phường là: Thương mại, dịch vụ - công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp – nông nghiệp.

IV.2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành

(a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Vị trí vai trò ngành nơng nghiệp trong tổng thể kinh tế trên địa bàn: là một

phường đang trong quá trình đơ thị hố, vị trí của ngành nơng nghiệp ngày càng

hạn chế và mang tính chất là bước đệm trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×