Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Đất trồng cây lâu năm

- Đất trồng cây lâu năm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Bảng IV.49: Danh mục các dự án năm 2007

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 1,2,4,7



18.45



2



Trụ sở kho bạc



0.26



3



Phòng khám đa khoa An Khang



0.17



4



Sân bóng đá



0.93



5



Nhà văn hố phường



1.34



6



Mở rộng đường Lê Thị Riêng, TA 32, TA21



8.53



7



Trường mầm non 1,2,9,6; tiểu học 1, 3,5



2.37



8



Bô rác



0.20



Kết quả là đất phi nông nghiệp tăng lên 32.36 ha đạt 398.01 ha vào năm 2007, chi

tiết như sau:

+Đất ở : 236.33 ha, tăng 18.45 ha.

+Đất chuyên dùng : 124.76 ha, tăng 13.56 ha.

+Đất tơn giáo, tín ngưỡng : 2.06 ha.

+Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 3.24 ha.

+Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 31.62 ha.

IV.5.6.2 Kế hoạch sử dụng đất năm 2008

Diện tích các loại đất phi nông nghiệp vào năm 2008 như sau:

+ Đất ở : 242.19 ha.

+ Đất chuyên dùng : 144.69 ha.

+ Đất tơn giáo, tín ngưỡng : 1.78 ha.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 2.31 ha.

+ Đất sông suối và mặt nước chun dùng : 31.62 ha.

Để có đất bố trí các cơng trình trên phải lấy 24.77 ha diện tích đất nơng nghiệp,

trong đó đất trồng cây hàng năm là 7.13 ha và đất trồng cây lâu năm là 17.64 ha

làm quỹ đất này còn 95.67 ha.

Bảng IV.50: Kế hoạch sử dụng đất năm 2008

Chỉ tiêu



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan







Hiện trạng 2007



Kế hoạch 2008



So sánh



Trang 71



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai

Diện tích

(ha)



Cơ cấu

(%)



Tổng diện tích tự nhiên



Diện tích

(ha)



Cơ cấu

(%)



tăng(+)

giảm(-)



518.46



100.00



518.46



100.00



0.00



1. Đất nông nghiệp



NNP



120.45



23.23



95.67



18.45



-24.77



1.1. Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



99.41



19.17



74.63



14.40



-24.77



- Đất trồng cây hàng năm



CHN



22.54



4.35



15.42



2.97



-7.13



- Đất trồng cây lâu năm



CLN



76.86



14.83



59.22



11.42



-17.64



1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản



NTS



21.04



4.06



21.04



4.06



0.00



2. Đất phi nông nghiệp



PNN



398.01



76.77



422.79



81.55



24.77



2.1. Đất ở



OTC



236.33



45.58



242.19



46.71



5.86



2.2. Đất chyên dùng



CDG



124.76



24.06



144.69



27.91



19.93



- Đất trụ sở cơ quan, CTSN



CTS



5.31



1.02



9.96



1.92



4.65



- Đất quốc phòng, an ninh



CQA



0.24



0.05



0.24



0.05



0.00



- Đất sản xuất kinh doanh PNN



CSK



41.99



8.10



40.13



7.74



-1.86



- Đất có mục đích cơng cộng



CCC



77.22



14.89



100.36



19.36



23.13



+ Đất giao thơng



DGT



53.72



10.36



64.45



12.43



10.73



+ Đất truyền dẫn NLTT



DNT



0.00



0.00



3.82



0.74



3.82



+ Đất cơ sở văn hoá



DVH



1.34



0.26



1.34



0.26



0.00



+ Đất cơ sở y tế



DYT



0.26



0.05



7.59



1.46



7.33



+ Đất cơ sở giáo dục- đào tạo



DGD



18.21



3.51



19.47



3.76



1.26



+ Đất cơ sở thể dục - thể thao



DTT



2.18



0.42



2.18



0.42



0.00



+ Đất chợ



DCH



1.30



0.25



1.30



0.25



0.00



+ Đất bãi thải, xử lí chất thải



RAC



0.20



0.04



0.20



0.04



0.00



2.3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng



TTN



2.06



0.40



1.78



0.34



-0.28



2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



3.24



0.62



2.31



0.45



-0.93



2.5. Đất sơng suối và MNCD



SMN



31.62



6.10



31.62



6.10



0.00



Năm 2008, đất phi nông nghiệp tiếp tục tăng do tiến hành thực hiện các dự án.

Bảng IV.51: Danh mục các dự án năm 2008

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 3,6,8



2



Đường điện cao thế



1.34



3



Bệnh viện Nhân Ái



7.30



4



Khách sạn nhà hàng



0.10



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



21.52



Trang 72



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



5



Trường mầm non 8; tiểu học 4



1.26



6



Mở rộng đường Lê Đức Thọ, TA 15, TA-TX01, TA-TX 02



10.73



IV.5.6.3 Kế hoạch sử dụng đất năm 2009

Bảng IV.52: Kế hoạch sử dụng đất năm 2009



Chỉ tiêu







Tổng diện tích tự nhiên

1. Đất nông nghiệp

1.1. Đất sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm

1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản

2. Đất phi nông nghiệp

2.1. Đất ở

2.2. Đất chyên dùng

- Đất trụ sở cơ quan, CTSN

- Đất quốc phòng, an ninh

- Đất sản xuất kinh doanh PNN

- Đất có mục đích cơng cộng

+ Đất giao thơng

+ Đất truyền dẫn NLTT



NNP

SXN

CHN

CLN

NTS

PNN

OTC

CDG

CTS

CQA

CSK

CCC

DGT



Hiện trạng 2008

Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46

100.00

95.67

18.45

74.63

14.40

15.42

2.97

59.22

11.42

21.04

4.06

422.79

81.55

242.19

46.71

144.69

27.91

3.96

0.76

0.24

0.05

40.13

7.74

100.36

19.36

64.45

12.77



Kế hoạch 2009

Diện tích Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46 100.00

80.94

15.61

59.90

11.55

12.09

2.33

47.81

9.22

21.04

4.06

437.52

84.39

251.96

48.60

149.85

28.90

3.96

0.76

0.24

0.05

39.15

7.55

106.50

22.70

66.21

13.12



So sánh

tăng(+)

giảm(-)

0.00

-14.74

-14.74

-3.33

-11.41

0.00

14.74

9.77

5.17

0.00

0.00

0.98

6.14

1.76



DNT



3.82



0.74



3.82



0.74



0.00



+ Đất cơ sở văn hoá



DVH



1.34



0.26



1.34



0.26



0.00



+ Đất cơ sở y tế

+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao



DYT

DGD

DTT



7.59

19.43

2.18



1.46

4.64

0.42



7.59

24.05

2.18



1.46

4.90

0.42



0.00

4.62

0.00



+ Đất chợ



DCH



1.30



0.25



1.10



0.21



0.20



RAC

TTN

NTD

SMN



0.20

1.78

2.31

31.62



0.04

0.34

0.45

6.10



0.20

1.79

2.31

31.62



0.04

0.34

0.45

6.10



0.00

0.00

0.00

0.00



+ Đất bãi thải, xử lí chất thải

2.3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng

2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.5. Đất sơng suối và MNCD



Đất trồng cây hàng năm: diện tích giảm đi 3.33 ha và đất trồng cây lâu năm: diện

tích giảm 11.41 ha để bố trí các cơng trình phục vụ cho q trình đơ thị hố.



Bảng IV.53: Danh mục các dự án năm 2009

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 9,10



9.77



2



Trường mầm non 7; THCS 3



4.62



3



Mở rộng đường TA13



1.76



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 73



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



IV.5.6.4 Kế hoạch sử dụng đất năm 2010

Bảng IV.54: Kế hoạch sử dụng đất năm 2010

Chỉ tiêu







Hiện trạng 2009

Diện tích Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46 100.00

80.94

15.61



Kế hoạch 2010

Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

518.46

100.00

67.41

13.00



So sánh

tăng(+)

giảm(-)

0.00

-13.53



Tổng diện tích tự nhiên

1. Đất nơng nghiệp



NNP



1.1. Đất sản xuất nơng nghiệp



SXN



59.90



11.55



46.37



8.94



-13.53



- Đất trồng cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm

1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản

2. Đất phi nông nghiệp

2.1. Đất ở

2.2. Đất chyên dùng

- Đất trụ sở cơ quan, CTSN

- Đất quốc phòng, an ninh

- Đất sản xuất kinh doanh PNN

- Đất có mục đích cơng cộng

+ Đất giao thơng

+ Đất truyền dẫn NLTT



CHN

CLN

NTS

PNN

OTC

CDG

CTS

CQA

CSK

CCC

DGT

DNT

DVH

DYT

DGD

DTT

DCH

RAC

TTN

NTD

SMN



12.09

47.81

21.04

437.52

251.93

149.85

3.96

0.24

39.15

106.50

66.20

3.82

1.34

7.59

24.06

2.18

1.10

0.20

1.78

2.31

31.62



2.33

9.22

4.06

84.39

48.60

28.90

0.76

0.05

7.55

20.54

12.77

0.74

0.26

1.46

4.64

0.42

0.21

0.04

0.34

0.45

6.10



10.42

35.95

21.04

451.05

254.31

161.03

3.96

0.24

39.15

117.68

68.03

3.82

1.34

15.61

25.39

2.18

1.10

0.20

1.78

2.31

31.62



2.01

6.53

4.06

87.00

49.05

31.06

0.76

0.05

7.55

22.70

13.12

0.74

0.74

3.01

4.90

0.42

0.21

0.04

0.34

0.45

6.10



-1.67

-11.86

0.00

13.53

2.38

11.19

0.00

0.00

0.00

11.18

1.82

0.00

0.00

8.02

1.33

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00



+ Đất cơ sở văn hố

+ Đất cơ sở y tế

+ Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao

+ Đất chợ

+ Đất bãi thải, xử lí chất thải

2.3. Đất tơn giáo, tín ngưỡng

2.4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.5. Đất sông suối và MNCD



Bảng IV.55: Danh mục các dự án năm 2010

STT



Dự án



Diện tích (ha)



1



Khu nhà ở PTA 5



2.38



2



Trường THPT Thới An



2.00



3



Bệnh viện đa khoa bưu điện 2, TT tham vấn hổ trợ cộng đồng



8.00



4



Mở rộng đường TA 09



1.82



Các cơng trình trên khi được tiến hành xây dựng đã lấy đi 13.53 ha đất nơng

nghiệp làm diện tích đất nơng nghiệp còn lại là 67.41 ha vào năm 2010.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 74



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



IV.5.7 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện

IV.5.7.1 Nhóm giải pháp về triển khai thực hiện quy họach, kế họach sử dụng

đất

Để đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch ngành,

quy hoạch xây dựng và mang tính khả thi đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

của phường và bảo vệ mơi trường; trong q trình tổ chức thực hiện cần phối hợp

chặt chẽ với các ngành trong việc phân bổ cụ thể quỹ đất về quy mô diện tích, địa

điểm và thời gian thực hiện.

Xây dựng kế hoạch tạo nguồn tài chính khả thi, xây dựng cơ chế tài chính

hỗ trợ nhà đầu tư trong nước thực hiện các dự án lớn.

Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với quy hoạch xây dựng chi

tiết.

Chủ động triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo mục

tiêu phát triển đô thị và phát triển kinh tế xã hội bằng cách tăng cường việc phát

triển quỹ đất, tiến hành bồi thường tạo quỹ đất để cung ứng cho nhà đầu tư theo kế

hoạch sử dụng đất đã đề ra.

Khi xem xét giải quyết giao đất, cho thuê đất cần phải tính đến năng lực thực

hiện dự án của chủ đầu tư, để đảm bảo dự án triển khai đúng tiến độ và khả thi.

IV.5.7.2 Nhóm giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật để người dân sử dụng

đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ mơi trường.

Mở lớp tập huấn bồi dưỡng về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bổ sung nhân sự đủ, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để thực hiện

công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là trong cơng tác bồi thường giải

phóng mặt bằng.

Tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm; đồng thời



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 75



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



phát hiện và kiến nghị điều chỉnh những bất hợp lý trong quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất nhằm sử dụng đất đai hợp lý có hiệu quả kinh tế cao.

Có biện pháp quản lý hiệu quả và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm,

không thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thường xuyên kiểm tra

tiến độ đầu tư dự án và kiến nghị thu hồi các dự án chậm triển khai.

Hầu hết các dự án triển khai chậm hiện nay là do khâu bồi thường giải

phóng mặt bằng do vậy phải có biện pháp tích cực hơn để hỗ trợ nhà đầu tư trong

việc bồi thường giải phóng mặt bằng.

IV.5.7.3 Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ

Ban hành cơ chế quy định công khai các dự án đầu tư trong quá trình giao

dự án và triển khai thực hiện dự án để cộng đồng và mọi người cùng kiểm tra giám

sát.

Ban hành cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ để thu hút và tập hợp các

nhà đầu tư tham gia.

Điều chỉnh các quy định liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng

nhằm thúc đẩy tiến độ bồi thường, đảm bảo dự án ít khiếu nại của người dân.

Điều chỉnh giá bồi thường sát với giá thị trường, trước mắt điều chỉnh ngay

giá đất nơng nghiệp tại khu vực đơ thị hóa, chuẩn bị trước quỹ nhà tái định cư.

Cần sớm xây dựng chiến lược phát triển thị trường bất động sản nhất là

trong tình hình hiện nay thị trường bất động sản đang có chiều hướng giảm sút

mạnh, do đó cần có những giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường phát triển thì việc

thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mới đảm bảo tính khả thi.

Ban hành cơ chế chính sách cho từng loại dự án và quy định điều kiện tham

gia đầu tư.

IV.5.7.4 Nhóm giải pháp về khơng gian và môi trường đô thị

Nên lập quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đất theo kế hoạch sử dụng đất

đề ra và quy hoạch chi tiết xây dựng phải thể hiện trên nền bản đồ địa chính để làm

cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 76



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Phải có kế hoạch sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện dự án để tạo động lực phát

triển. Các cơng trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phải đầu tư trước một bước.

Kế hoạch phát triển giao thông phải đầu tư tập trung và gắn với kế hoạch đơ thị

hóa.

Hàng năm cần xác định các hạng mục cơng trình đầu tư theo thứ tự ưu tiên

để quận lãnh đạo về chủ trương đầu tư cho phường.

IV.5.7.5 Nhóm giải pháp về thu hút, đầu tư vốn phát triển hạ tầng cơ sở

Mời gọi thực hiện từng phần dự án hoặc cả dự án theo phương thức xã hội

hoá đối với những dự án khu văn hoá-thể dục thể thao; các cơ sở giáo dục mầm

non. Tập trung đầu tư những tuyến giao thông trọng yếu theo phương thức nhà

nước và nhân dân cùng làm.

Huy động các nguồn lực và sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây

dựng đường giao thông , các cơng trình nhỏ ở các khu vực nội bộ khu dân cư.

Thông báo, công khai rộng rãi về kế hoạch thời gian thực hiện, kết quả đạt

được của tất cả cá dự án để nhận được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân khu vực

thực hiện dự án.

Đối với các cơng trình giáo dục, đấu giá quyền sử dụng đất các cơ sở nhỏ

hẹp có vị trí kinh doanh tốt để tập trung vốn đầu tư các cơng trình cơ sở đạt chuẩn

theo đúng quy hoạch kế hoạch đã đề ra.



IV.6 TẦM NHÌN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

IV.6.1 Tầm nhìn sử dụng đất nơng nghiệp

™



Đất sản xuất nơng nghiệp: dự tính đến năm 2020 tồn bộ đất sản



xuất nông nghiệp sẽ được chuyển sang đất phi nông nghiệp để xây dựng các dự án.

™



Đất nuôi trồng thuỷ sản: giữ ngun diện tích hiện trạng.



IV.6.2 Tầm nhìn sử dụng đất phi nông nghiệp

™



Đất ở: dự báo đến năm 2020, dân số phường Thới An là 70.446



người, tăng 52.389 người so với năm 2006. Với bình quân 4.5 người/hộ, định mức

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 77



Luận Văn Tốt Nghiệp

2



Ngành Quản Lý Đất Đai



200 m /hộ; số lượng hộ tăng thêm là 11.642 hộ. Như vậy, quỹ đất ở cần phải bố trí

thêm 232,84 ha.

™



Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: do nhu cầu phát triển đô



thị đến năm 2020 diện tích đất này tăng thêm 13.10 ha.

™



Đất có mục đích cơng cộng



Đất giao thơng: để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và vận chuyển hàng

hoá trong địa phương đến các nơi khác vào năm 2020 nhằm tạo đà phát triển kinh

tế xã hội nên đất giao thơng dự tính tăng thêm 76.91 ha. Vậy diện tích đất giao

thơng vào năm 2020 là 144.40 ha.

Đất cơ sở giáo dục: Nâng cấp, mở rộng hệ thống trường lớp nhằm đáp ứng

nhu cầu dân số tăng lên vào năm 2020. Tăng thêm diện tích đất cơ sở giáo dục là

23.58 ha.

Đất y tế: đầu tư xây dựng cơ sở y tế mới đảm bảo được nhu cầu khám chữa

bệnh cho người dân địa phương. Dự kiến diện tích đất y tế tăng thêm 1.57 ha.

Đất thể dục thể thao: dự kiến đất văn hoá thể dục thể thao của phường đến

năm 2020 tăng thêm 1.83 ha

Đất chợ : dự kiến xây dựng thêm 1 chợ (loại 1 hoặc loại 2) với diện tích từ

0.5-0.8 ha.

Các loại dất còn lại giữ ngun diện tích, giữ ngun hiện trạng năm 2010 trong

suốt thời kỳ qui hoạch.



IV.7 DỰ KIẾN CÁC KHOẢN THU CHI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI

TRONG KỲ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

IV.7.1 Cơ sở tính tốn các nguồn thu, chi từ đất

Căn cứ vào quy định hiện hành của Trung ương và của TP. Hồ Chí Minh, các

nguồn thu từ đất được tính dựa trên các cơ sở sau đây:

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính Phủ về

phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 78



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi

thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Nghị định 198/2004/ NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền

sử dụng đất.

- Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính về hướng

dẫn thực hiện nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền

sử dụng đất.

- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính về hướng

dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về bồi

thường và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính về hướng

dẫn thực hiện nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ về phương

pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.

- Quyết định số 316/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố

Hồ Chí Minh về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố.

IV.7.2 Dự tốn thu

Cuối kỳ kế hoạch diện tích đất ở tăng lên 36.43 ha. Giả sử tồn bộ diện tích trên

được giao cho các tổ chức với mức giá cao nhất là 1.6 triệu đồng/m2 (theo quyết định

227/QĐ-UB ngày 27/12/2005 về việc ban hành bảng giá đất tại TPHCM)

Thu từ giao đất ở = Giá đất ở * Diện tích giao = 1.6 * 364300 = 582880 triệu

đồng.

Tổng thu = 582,880 tỷ đồng

Ngồi nguồn thu từ hoạt đơng giao đất còn các nguồn thu khác như: lệ phí trước

bạ, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất...

IV.7.3 Dự tốn chi

Cuối kỳ kế hoạch, diện tích đất bị thu hồi là:

- Đất trồng cây hàng năm: 33.62 ha.

- Đất trồng cây lâu năm: 51.78 ha.

- Đất ở: 29.29 ha.

- Đất tơn giáo, tín ngưỡng: 0.28 ha.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 79



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0.93 ha.

- Đất chuyên dùng: 5.10 ha.

Giả sử chỉ đền bù diện tích đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở (vì các

loại đất còn lại do UBND phường quản lý) với mức giá lần lượt là 90.000 đồng,

105.000 đồng, 1.600.000 đồng (theo QĐ 227/2005/QĐ-UB ngày 27/12/2005).

Các nguồn chi:

- Chi do đền bù đất trồng cây hàng năm: 30,258 tỷ đồng

- Chi do đền bù đất trồng cây lâu năm: 54,369 tỷ đồng

- Chi do đền bù đất ở: 468,640 tỷ đồng

Tổng chi = 553,267 tỷ đồng

Bảng giá theo quyết định 316/2004/QĐ-UB ngày 28/12/2004 qui định giá các

loại đất rất thấp so với thực tế. Khi tiến hành bồi thường, mức giá bồi thường được

tính theo đơn giá sát với giá thị trường nên tổng chi trong thực tế cao hơn so với dự

toán.

IV.7.4 Cân đối thu chi

Sau khi cân đối giữa thu và chi từ đất, kinh phí còn dư ra 29,613 tỷ đồng.



PHẦN V: KẾT



LUẬN-KIẾN NGHỊ



V.1 KẾT LUẬN

Để hoàn thành việc lập QH,KHSDĐ của phường, đề tài đã xây dựng phương án

bố trí quĩ đất phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2010. Kết quả

cụ thể như sau:

Đất nông nghiệp: 67.41 ha, chiếm 43.62 % tổng diện tích tự nhiên, giảm

85.40 ha so với hiện trạng.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 80



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Đất phi nông nghiệp: 451.05 ha, chiếm 56.38 % tổng diện tích tự nhiên,

tăng 121.00 ha so với hiện trạng. Đất phi nông nghiệp tăng lên là do thực hiện các

danh mục dự án.

Phương án được xây dựng dựa theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa

phương thông qua việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội kết hợp với điều tra

hiện trạng để đánh giá cơ sở hạ tầng.

Phương án đã làm thay đổi cơ cấu đất đai của phường nhưng vẫn phù hợp với

cơ cấu chung của quận (giảm dần diện tích đất nơng nghiệp để chuyển sang đất phi

nông nghiệp). Phương án vừa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các ngành vừa góp

phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân đồng thời vẫn đảm bảo việc sử dụng đất

được hiệu quả.

QHSDĐ sau khi được phê duyệt sẽ làm tiền đề để thực hiện các quy hoạch

khác, đồng thời sẽ có cơ sở để thực hiên các thủ tục về quản lí đất.



V.2 KIẾN NGHỊ

1. Cơng bố công khai QH,KHSDĐ theo đúng quy định của pháp luật về đất đai

sau khi được thẩm định và phê duyệt.

2. Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích

sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã đề ra.

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện việc thực hiện kế hoạch sử

dụng đất.

4. Kiểm tra, giám sát quỹ đất thuộc phạm vi quy hoạch để tránh vi phạm pháp

luật.

5. Tạo môi trường làm việc thuận lợi để thu hút các đơn vị đầu tư thực hiện dự

án.

6. Vận động nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi gắn với thương mại

dịch vụ và tiểu thủ cơng nghiệp trong hộ gia đình với qui mơ thích hợp.

7. Quy hoạch đô thị là một bộ phận của QHSDĐ, để quá trình thực hiện này

diễn ra nhanh, cần phải:



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Đất trồng cây lâu năm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×