Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trung, khu thương mại và các khu nhà ở mật độ cao; chi phí đầu tư cho các cơng

trình hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội thấp như giao thông, trường học, trạm y tế.

Với nền địa hình tốt, vững chắc, tương đối bằng phẳng, độ cao nền trung bình từ 11.2m, độ dốc từ 0 – 3o; Thới An sẽ trở thành khu vực lí tưởng để bố trí nhiều dự án

đầu tư.

IV.1.1.3 Khí hậu

Phường Thới An có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ trung bình

năm 28oC, với hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm trung bình 72%, ít có thiên tai, nên rất thuận

lợi cho lĩnh vực sản xuất nơng nghiệp.

Hướng gió chủ yếu là Đơng Nam và Tây Nam, tốc độ gió trung bình là 3 m/s,

gió mạnh nhất là 22,6 m/s, đổi chiều theo mùa.

Bảng IV.1: Một số yếu tố khí hậu của phường Thới An

STT



Chỉ tiêu



1



Nhiệt độ trung bình năm



2



Số giờ chiếu sáng trong ngày



3



Đơn vị

o



Giá trị



C



28



h



6 - 6.5



Lượng mưa trung bình năm



mm



1.983



4



Lượng bốc hơi bình qn năm



mm



1.339



5



Độ ẩm khơng khí trung bình năm



%



77



(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Nhất)

Biên độ nhiệt giao động nhiệt giữa ngày và đêm từ 5o-10 oC. Độ ẩm biến thiên

theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt. Số ngày mưa bình quân hàng năm là 159

ngày. Số giờ chiếu sáng trong năm trung bình đạt 1203 giờ. Bức xạ mặt trời trung bình

hàng năm là 118 Kcal/cm2/tháng.

IV.1.1.4 Thuỷ văn

Tồn phường có 31.62 ha đất sơng suối và mặt nước chuyên dùng, chiếm 6.1%

tổng diện tích tự nhiên. Phường được bao bọc bởi 2 hệ thống sông: Đá Hán, Bến

Thượng và kênh Lê Thị Riêng, rạch Bến Cát phân bố dàn trải trên địa bàn phường.

Rạch Bến Cát có chiều dài khoảng 7500m, đầu nguồn nối liền với kênh Trần

Quang Cơ, sau đó đổ vào sơng Bến Thượng, từ đây chảy ra sơng Sài Gòn.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 14



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Mật độ sông rạch dày đặc, lượng nước phong phú, tốc độ dòng chảy ổn định là

điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp và sản xuất.

IV.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

IV.1.2.1 Tài nguyên đất

Từ bản đồ thổ nhưỡng TPHCM, tiến hành xác định ranh giới và đối soát

từng vùng thì trên địa bàn phường có các nhóm đất chính sau:

(a) Nhóm đất vàng nâu feralit trên phù sa cổ

Đất này có thành phần cơ giới nặng, tầng đất trung bình và dày, thốt nước

tốt, hình thái phẩu diện tương đối đồng nhất, cấu trúc khá tốt và bền. Ngoài ra, loại

đất này có phản ứng chua, độ no bazơ và dung tích thấp, thích hợp với cây trồng

cạn, cây ăn quả và cây công nghiệp nhưng cần quan tâm chống xói mòn, bảo vệ đất,

giữ ẩm, bón cân đối các loại phân khoáng kết hợp với phân hữu cơ phù hợp với môi

trường sinh thái và yêu cầu của cây.

Nhóm đất này có diện tích 21.3128 ha, chiếm 4.11 % tổng diện tích tự nhiên.

(b) Nhóm đất xám: có 2 loại

Đất xám có tầng loang lỗ: diện tích khá lớn 146.5382 ha, chiếm 28.26 %

diện tích đất tồn phường. Đất này có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, độ

xốp trung bình < 40 %, phẩu diện đất thường có tầng kết von đá ong ở độ sâu hơn

50 cm, đất nghèo các chất dinh dưỡng tổng số và dễ tiêu, thích hợp để trồng 1 vụ

lúa, 1 vụ màu hoặc trồng 2 vụ màu, cây công nghiệp ngắn ngày nhưng cần lưu ý

ngăn chặn nước chảy tràn bờ vì dễ dẫn đến thối hố bạc màu.

Đất xám điển hình : chiếm diện tích ít 1.0380 ha. Đất có thành phần cơ giới

nhẹ, tỉ trọng 2.65-2.70 g/cm3, độ ẩm héo cây 5-7 %, phản ứng của đất chua vừa đến

rất chua, nghèo cation kiềm trao đổi, độ no bazơ và dung tích hấp thu thấp, hàm

lượng mùn tầng đất mặt nghèo. Đất này thích hợp với nhu cầu sinh trưởng, phát

triển của nhiều cây trồng cạn như khoai lang, sắn, đậu, rau quả, lúa cạn, cây ăn

quả…

(c) Nhóm đất phèn

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 15



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Bảng IV.2: Phân loại đất đai phường Thới An

STT





hiệu



Tên Việt Nam





hiệu



Tên theo FAOUNESCO



Diện

tích (ha)



Cơ cấu

(%)



1



Sp



Đất phèn tiềm tàng, phèn trung

bình



FLtp



Proto-thionic Fluvisols



343.76



61.03



2



Xl



Đất xám có tầng loang lỗ



Acp



Plintic Acrisols



151.30



28.26



3

4



X

Fx



Đất xám điển hình

Đất vàng nâu feralit trên phù sa cổ



Ach

FRx



Haplic Acrisols

Xanthic Ferralsols



1.10

22.30



0.21

4.11



Đại bộ phận các loại đất trên địa bàn phường là đất phèn tiềm tàng, phèn

trung bình với qui mơ diện tích lớn 316.4346 ha, chiếm 61.03 ha. Loại đất này có

hàm lượng mùn khá cao, hữu cơ cao, trị số pH thấp (thường < 3.5, thích hợp để

trồng khoai mỡ ,điều, dứa, tràm…

IV.1.2.2 Tài nguyên nước

(a) Nguồn nước mặt:

Nguồn nước mặt chủ yếu của phường do hệ thống sông Đá Hàn, sông Bến

Thượng, kênh Lê Thị Riêng và rạch Bến Thượng cung cấp. Đây là hệ thống nước

chính của vùng nơng nghiệp Thới An, tuy nhiên nguồn nước mặt này chưa được sử

dụng triệt để.

(b) Nguồn nước ngầm:

Nguồn nước ngầm mang đặc tính chung của nguồn nước ngầm thành phố có

độ sâu từ 30-100 m nhưng phổ biến từ 20-50 m đóng vai trò quan trọng trong việc

cung cấp nước sinh hoạt sản xuất cho một bộ phận lớn dân cư và các cơ sở trên địa

bàn, với các tầng chứa nước:

+ Nước thuỷ cấp tầng mặt: Nguồn nước này có độ sâu từ 0-10m, đặc

tính là có mặt thống tự do, khơng áp và nhận nước bổ sung từ nước mưa thấm

xuống trực tiếp.

+ Nước ngầm tầng một: Có ở độ sâu phổ biến từ 20-60m, áp lực yếu,

nước được bổ sung từ tầng mặt qua các cửa sổ địa chất và từ sông rạch qua mặt cắt

ngang tầng cát, sạn.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 16



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Nguồn nước ngầm tầng hai: Hiện diện ở độ sâu từ 60 đến hơn

100m, áp lực cao, trữ lượng nước dồi dào, nguồn nước sạch nên được sử dụng

nhiều.

Trong những năm gần đây nguồn nước bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và

chất thải xí nghiệp trên địa bàn phường cũng như các vùng lân cận đã làm ảnh

hưởng đến vùng sản xuất nơng nghiệp của phường. Ngồi ra, bãi rác Đơng Thạnhhuyện Hóc Mơn cũng là mối đe doạ nghiêm trọng đến mạch nước ngầm.



IV.1.3 Cảnh quan môi trường

Hiện nay, công viên cây xanh chưa được qui hoạch nên phát triển chủ yếu

theo hướng tự phát, cục bộ hoặc theo qui hoạch của từng cơng trình riêng lẽ hoặc

các vườn cây do dân tự làm. Thảm xanh phân bố chưa hợp lí và việc phát triển

thảm xanh cơng cộng chưa được quan tâm đầu tư phát triển.

Vấn đề thu gom và xử lí rác: lượng rác thải trên địa bàn phường khá nhiều.

Viêc tổ chức thu gom rác tại các chợ còn kém, hiện nay chỉ có thể thực hiện ở

những nơi có mật độ dân cư cao và các khu thương mại. Hiện tượng vứt rác ra

đường còn khá phổ biến ở nhiều hộ dân. Việc tập trung rác để vận chuyển còn tuỳ

tiện, việc xử lí rác chưa được coi trọng làm cho môi trường càng bị ô nhiễm nặng.

Nhà vệ sinh cơng cộng mới chỉ có ở các chợ và khu dân cư qui mơ lớn, còn

lại đa số khơng có. Việc xây dựng nhà vệ sinh trong các hộ gia đình chưa có sự

hướng dẫn của cơ quan chức năng nên tùy tiện tự phát.

IV.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh

quan mơi trường.

IV.1.4.1 Lợi thế

Phường có vị trí thuận lợi, tiếp giáp với hệ thống sơng rất thích hợp cho phát

triển du lịch sinh thái, hình thành các khu biệt thự khu nhà vườn kết hợp giữa phát

triển du lịch và ni trồng các loại sản phẩm có giá trị kinh tế cao như cây cảnh, cá

kiểng.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 17



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Phường nằm trong khu vực năng động, thuận lợi cho việc giao lưu, bn

bán, trao đổi hàng hố với các khu vực thương mại lớn và là cửa ngõ thông thương

giữa nội ô trung tâm thành phố với các huyện vùng ven.

Điều kiện khí hậu, địa hình rất thích hợp cho các hoạt động sản xuất, đầu tư

phát triển cơng trình, dự án.

IV.1.4.2 Hạn chế

Một phần nguồn nước mặt bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến đời sống một bộ

phận dân cư sống gần sông, làm mất vẻ đẹp mĩ quan đô thị.

Nhiều kênh, mương nước nhỏ phân bố dàn trải đòi hỏi cần nhiều nguồn vốn

đầu tư cho hệ thống thốt nước nếu khơng sẽ bị ơ nhiễm.

Những năm gần đây, tình hình khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp làm ảnh

hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp của nông dân trên địa bàn.



IV.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

IV.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

IV.2.1.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế

Bảng IV.3: Giá trị sản xuất của các ngành

Đơn vị tính : triệu đồng

Các ngành kinh tế



Số tuyệt đối



Tốc độ tăng (%)



2002



2003



2004



2005



2003



2004



2005



970



883



877



872



0.91



0.99



0.99



Bình

quân

0.96



2589



3259



3818



4423



1.26



1.17



1.16



1.19



Thương mại-Dịch vụ (Khu vực III)



425



447



534



634



1.05



1.19



1.19



1.14



Tổng số



3984



4589



5229



5929



3.22



3.35



3.34



3.29



Nông nghiệp (Khu vực I)

Công nghiệp-TTCN (Khu vực II)



(Nguồn : UBND phường Thới An)



Kinh tế trên địa bàn phường trong những năm qua tăng trưởng không đều.

Năm 2003 tốc độ tăng giá trị sản xuất là 3.22%, năm 2004 đạt tốc độ tăng trưởng

3.35% và năm 2005 ước tính tăng 3.34%. Tốc độ tăng bình qn ước tính là 3.29 %

/năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn phường phụ thuộc nhiều vào ngành

công nghiệp, nhất là công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 18



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



IV.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, diện tích đất nơng nghiệp đã giảm nhưng giá trị kinh

tế nông nghiệp vẫn được nâng lên đáng kể thông qua việc ứng dụng khoa học kĩ

thuật, chuyển đổi cây trồng vật ni phù hợp. Ngồi ra, nơng dân còn phát triển

thêm các mơ hình chăn ni cá thịt, cá kiểng, gà công nghiệp và chim cút, tuy

khơng phát triển cao nhưng đã góp phần đa dạng hố ngành nghề chăn ni tại địa

phương.

Bên cạnh đó, Phường tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các hộ

kinh doanh đầu tư nhiều ngành nghề mới như: cơ khí, vật liệu xây dựng, gỗ gia

dụng xuất khẩu, may xuất khẩu… Tình hình phát triển các ngành nghề TMDV ngày

càng tăng. Kết quả đó khẳng định hướng chuyển dịch kinh tế của phường “Từng

bước giảm dần diện tích đất nông nghiệp, chú trọng phát triển các ngành nghề

TMDV và TTCN” là đúng.

Năm 2005, tỉ trọng khu vực kinh tế nông nghiệp (khu vực I) chiếm 14.71 %

tổng giá trị sản lượng, khu vực kinh tế công nghiệp-tiểu thủ cơng nghiệp (khu vực

II) là 74.60 % và còn lại 10.69 % là của khu vực thương mại-dịch vụ (khu vực III).

Biểu IV.1: Cơ cấu kinh tế phường Thới An năm 2005

10.69%



14.71%



Khu vực I

74.60%



Khu vực II

Khu vực III



Hiện nay, cơ cấu kinh tế của phường là: Thương mại, dịch vụ - công nghiệp, tiểu

thủ công nghiệp – nông nghiệp.

IV.2.1.3 Thực trạng phát triển các ngành

(a) Khu vực kinh tế nông nghiệp

Vị trí vai trò ngành nơng nghiệp trong tổng thể kinh tế trên địa bàn: là một

phường đang trong quá trình đơ thị hố, vị trí của ngành nơng nghiệp ngày càng

hạn chế và mang tính chất là bước đệm trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 19



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Duy trì sự phát triển của ngành nơng nghiệp trong giai đoạn trước mắt góp phần

giảm áp lực chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành khác.

Bảng IV.4: Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp

Đơn vị tính: triệu đồng

2003



Lĩnh vực



2004



2005



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Trồng trọt



296



33.52



305



34.78



343



39.33



Chăn nuôi



559



63.31



549



62.60



475



54.47



Dịch vụ phục vụ nông nghiệp



18



2.04



14



1.71



44



5.05



Nuôi trồng thuỷ sản



10



1.13



9



0.91



10



1.15



883



100



877



100



872



100



Tổng số



(Nguồn: UBND phường)

Giá trị sản xuất: hoạt động sản xuất nơng nghiệp giảm mạnh theo tốc độ đơ

thị hố. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp trong năm qua giảm đáng kể và trong

nội bộ ngành cũng diễn ra sự chuyển dịch cơ cấu: chăn ni có xu hướng gia tăng

trong khi trồng trọt giảm xuống.

i. Trồng trọt

Diện tích đất gieo trồng giảm do thực hiện đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế

cùng với các dự án được duyệt đã và đang tiến hành san lấp mặt bằng, dẫn đến giá

trị ngành trồng trọt giảm (từ 343 triệu đồng năm 2003 còn 296 triệu đồng năm

2005).

Giá trị ngành trồng trọt thu được chủ yếu từ cây rau, cây bơng kiểng.

Bảng IV.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cây rau giai đoạn 2003-2005

Năm



Diện tích (ha)



Sản lượng (tấn)



Năng suất (tấn/ha)



2003



203.5



2415



12.00



2004



166.8



2024



11.03



2005



169.3



2138



11.39



(Nguồn : UBND phường)

Trong xu thế đơ thị hố ngày càng nhanh, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng

diễn ra khá rõ nét và theo chiều hướng tốt. Hiện nay, phường đã xác định được

mhóm cây trồng chủ yếu tạo ra giá trị kinh tế cao là hoa kiểng và cây rau sạch.

Cơng tác khuyến nơng cũng góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 20



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trồng, kĩ thuật canh tác được chuyển giao đến nông dân, và đã tổ chức nhiều lớp tập

huấn và tham quan các mơ hình đạt hiệu quả trong nghề trồng hoa kiểng.

ii. Chăn ni

Sản phẩm chăn ni chủ yếu là bò sữa, heo, gia cầm.

Bảng IV.6: Số lượng các loại vật nuôi

Loại vật ni (con)



2004



2005



Bò sữa



2146



1976



Heo



1350



1281



Gia cầm



2933



2804



(Nguồn:UBND phường)

Hiện nay trên địa bàn phường số lượng các loại vật nuôi giảm do giá thức ăn

tăng cao, các nguồn thức ăn như cỏ rơm ngày càng khan hiếm vì diện tích đất trồng

bị thu hẹp. Mặc dù lượng sữa bò tươi vẫn được các trạm trung chuyển thu mua hết

và công ty cũng đã tăng thêm 400 đồng/kg nâng giá thu mua sữa lên 3900 đồng/kg

nhưng số lượng vẫn giảm. Chăn nuôi heo chủ yếu ở qui mơ hộ gia đình và do ảnh

hưởng của q trình đơ thị hóa vấn đề ơ nhiễm môi trường nên đàn heo ngày càng

giảm. Song song với việc phát triển đàn gia súc, gia cầm hiện có, hiện nay đang

phát triển mơ hình bồ câu thả lồng, nuôi cá kiểng, cá thịt, cá giống khá hiệu quả

nhưng qui mơ còn thấp.

(b) Khu vực cơng nghiệp - Tiểu thủ cơng nghiệp

Vị trí của ngành cơng nghiệp-tiểu thủ cơng nghiệp trên địa bàn đối với sự

phát triển kinh tế của phường: ngành cơng nghiệp-TTCN có vị trí vơ cùng quan

trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội. Giá trị sản xuất của ngành chiếm tỉ trọng

khá cao so với các ngành kinh tế khác và đây được xem là một trong những ngành

quan trọng thu hút lao động ngành nông nghiệp trong những giai đoạn tới.

Giá trị sản xuất: công nghiệp trên địa bàn phường lệ thuộc rất lớn vào ngành

sản xuất thực phẩm và đồ uống nên khi các sản phẩm này gặp khó khăn trong tiêu

thụ lập tức tác động xấu đến tốc độ tăng trưởng của ngành.

Bảng IV.7: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp

Đơn vị tính :triệu đồng

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 21



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai

2003



Lĩnh vực

Sản xuất thực phẩm-đồ uống

Sản xuất khác

Tổng số



2004



2005



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Giá trị



Tỉ lệ (%)



2474



75.91



3088



80.88



3511



79.38



785



24.09



730



19.12



912



20.62



3259



100



3818



100



4423



100



(Nguồn : UBND phường)

Công nghiệp trên địa bàn phường, xét về thành phần kinh tế, là doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngồi với qui mơ lớn như nhà máy bia Việt Nam, công ty nước giải

khát quốc tế (IBC). Tính đến nay phường có 61 doanh nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 80

cơ sở. Hiện nay các cơ sở sản xuất cơng nghịêp-TTCN có xu hướng phân bố vào các

cụm công nghiệp và khu công nghiệp tập trung Tân Thới Hiệp.

(c) Khu vực thương mại-dịch vụ

Qui mô khu vực thương mại dịch vụ trên địa bàn còn khá thấp. Hầu hết các cơ

sở thương mại có qui mơ nhỏ, kinh doanh gia đình, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng

tại chỗ. Các loại hình dịch vụ có khả năng thu hút khách từ nơi khác đến như du lịch

chưa phát triển. Sự gia tăng về dân số, các cơ sở sản xuất kinh doanh có tác dụng thúc

đẩy sự tăng trưởng các loại dịch vụ như ăn uống, khách sạn, phòng trọ. Doanh thu ăn

uống gia tăng đáng kể trong những năm qua và tỷ trọng loại hình này ngày càng tăng.

Bảng IV.8: Giá trị sản xuất ngành Thương mại-Dịch vụ

Đơn vị tính : triệu đồng

Lĩnh vực

Thương mại



2003



2005



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Giá trị



Tỉ lệ (%)



Giá trị



Tỉ lệ (%)



360



80.54



406



76.03



491



77.44



86



19.46



128



23.97



143



22.56



447



100



534



100



634



100



Dịch vụ

Tổng số



2004



(Nguồn : UBND phường)

Trong giai đoạn tới, dân số tăng nhanh và mức sống dân cư dự kiến cũng tăng

đáng kể. Mặt khác, xét về vị trí, phường tiếp giáp với khu công nghiệp tập trung Tân

Thới Hiệp - nơi có khả năng thu hút một bộ phận lớn đầu tư mới cũng như tiếp nhận di

dời các doanh nghiệp từ nơi khác đến. Đây là những yếu tố quan trọng góp phần tăng

trưởng khu vực thương mại dịch vụ trong những năm sắp tới.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 22



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



IV.2.2 Thực trạng xã hội

IV.2.2.1 Dân số, lao động

(a) Dân số

Dân số của phường tăng khá nhanh trong thời gian qua, chủ yếu là do dân nhập

cư. Mức tăng trưởng cơ học này khá cao là do một phần lao động ở các khu vực lân

cận đến tìm kiếm việc làm và do chính sách giãn dân ở các quận trung tâm nên kéo

theo các hộ gia đình mới đến định cư.

Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế xã hội:

+ Dân số tăng nhanh sẽ tạo ra nguồn lao động ngày càng lớn , đây là một

trong những yếu tố nội lực cơ bản quan trọng nhất góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

địa phương.

+ Dân số tăng nhanh trong khi hệ thống hạ tầng kĩ thuật - xã hội còn thấp

kém chưa kịp đáp ứng nhu cầu về nhà ở, đi lại, học hành, chăm sóc sức khoẻ, đào tạo

nghề của người dân.

+ Sự chuyển dịch cơ cấu dân số từ nông nghiệp sang phi nơng nghiệp

diễn ra càng mạnh, tình trạng nhập cư ngày càng tăng dẫn đến việc quản lí dân cư trên

địa bàn trở nên phức tạp hơn, phát sinh nhiều điểm nóng về trật tự xã hội, ơ nhiễm môi

trường và giải quyết việc làm.

Bảng IV.9: Thống kê dân số phường Thới An đến ngày 31/06/2006

Chỉ tiêu

Nhân khẩu

Số hộ

Bình quân số người một hộ

Mật độ



Đơn vị tính



Số lượng



Người



18057



Hộ



4012



Người/hộ

2



4.5



Người/km



3482



Tỉ lệ tăng tự nhiên



%



1.22



Tỉ lệ tăng cơ học (dự báo)



%



8.63



(Nguồn: UBND phường)

(b) Lao động:

Phần lớn dân số nằm trong độ tuổi lao động. Dân số trong độ tuổi lao động là

11.209 người, chiếm 62.08% tổng dân số. Dân số ngoài tuổi lao động chiếm 37.92%

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 23



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trong đó từ 10-18 tuổi chiếm 17.14%, đây là lực lượng có thể bổ sung vào lực lượng

lao động của phường nhất là lao động trong các hộ gia đình.

Lao động trên địa bàn chủ yếu là lao động trẻ. Lao động trong độ tuổi lao

động chiếm tỉ trọng lớn. Trong những năm qua không có sự biến động về cơ cấu

lao động đang làm việc và lao động dự trữ, tuy nhiên có sự chuyển dịch lao động

khá rõ nét giữa các ngành kinh tế. Lao động nông nghiệp đang xu hướng giảm, lao

động công nghiệp và dịch vụ xu hướng tăng lên, điều này phù hợp với xu hướng

của một phường đô thị.

IV.2.2.2 Việc làm, thu nhập

Sự phát triển kinh tế trong thời gian qua đạt mức tăng trưởng khá cao nhưng

các ngành kinh tế chưa có khả năng thu hút hết lao động trên địa bàn. Nhiều chỗ

làm mới được hình thành nhưng vẫn còn ít so với nhu cầu tìm kiếm việc làm. Trình

độ văn hố và chun mơn của người lao động hiện nay cũng là trở ngại lớn để làm

việc tại các xí nghiệp.

Thu nhập bình qn của người lao động phụ thuộc vào tay nghề nhưng vẫn

còn ở mức thấp 600-700 ngàn đồng/tháng.

IV.2.3 Thực trạng phát triển đô thị

Để xây dựng phường trung tâm, đến nay các khu qui hoạch dự kiến vẫn được

quan tâm cân nhắc và phát triển ổn định. Thành phố và Quận đã thuận chủ trương

cho 22 dự án đầu tư với tổng diện tích 125.6 ha được các nhà đầu tư triển khai

thuận lợi, đặc biệt là vị trí các cơng trình cơng ích được quản lí tốt không để bị lấn

chiếm hay vi phạm qui hoạch.

Trong những năm qua tốc độ tăng dân số bình quân khá cao nhưng khả năng

đáp ứng cho sự gia tăng đó chưa được đáp ứng nên phần lớn dân cư phát triển theo

hướng tự phát. Đa số dân cư xây dựng nhà ở không theo qui hoạch và tiêu chuẩn

xây dựng hoặc xây dựng trái phép. Điều này đã gây hệ quả nghiêm trọng trong việc

qui hoạch đơ thị. Nhiều khu dân cư mới hình thành nhưng khơng có cơ sở hạ tầng

hồn chỉnh đã gây nên tình trạng ngập úng trong mùa mưa cũng như vấn đề môi

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×