Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: TỔNG QUAN

PHẦN II: TỔNG QUAN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



II.1.2 Các nguyên tắc trong quy hoạch

Chính sách: là căn cứ chủ đạo. QHSDĐ phải được căn cứ và chi tiết hoá các

chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về đất đai

Hệ thống: QHSDĐ phải được lập theo 5 cấp: toàn quốc, tỉnh, huyện, xã, khu

kinh tế khu công nghệ cao và QHSDĐ của cấp dưới phải được lập dựa theo

QHSDĐ của cấp trên.

Khả biến: là QHSDĐ có khả năng thay đổi

Dân chủ đại chúng: phải được thể hiện xuyên suốt trong quá trình lập qui

hoạch.

Triệt để, tiết kiệm và hiệu quả: phân bố cân đối triệt để quĩ đất cho đến năm

đầu ra của vùng qui hoạch, sử dụng các loại đất gắn với đầu tư các cơng trình đặc

biệt là phát triền cơ sở hạ tầng và phải đạt hiệu quả về kinh tế xã hội mơi trường.

II.1.3 Qui trình thực hiện: 6 bước theo “Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT về việc

ban hành quy trình lập và điều chỉnh QH,KHSDĐ ngày 30/06/2005

Bước 1: Công tác chuẩn bị.

Bước 2: Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.

Bước 3: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng sử dụng đất

và tiềm năng đất đai.

Bước 4: Xây dựng và lựa chọn phương án QHSDĐ chi tiết.

Bước 5: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kì đầu.

Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hồn chỉnh tài liệu

QH,KHSDĐ chi tiết; trình thơng qua, xét duyệt và cơng bố QH,KHSDĐ chi tiết.



II.2 LỊCH SỬ CƠNG TÁC QHSDĐ

II.2.1 Tình hình nghiên cứu QHSDĐ ở các nước trên thế giới

Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mĩ, Nhật… và gần hơn là các

nước Đông Nam Á như Thái Lan, Singapore, Malaysia… đã hoàn thiện các qui

phạm áp dụng vào công tác đánh giá qui hoạch.

Ở Liên Xô: hệ thống qui hoạch ra đời sớm và đã không ngừng phát triển cho

đến nay. Hệ thống này được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 6



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Tổ chức lương nông thế giới (FAO) đã soạn thảo và hướng dẫn nội dung,

trình tự thực hiện QHSDĐ gồm 10 bước:

1. Xây dựng mục tiêu và đề cương.

2. Tổ chức và xây dựng kế hoạch thực hiện.

3.Tổ chức điều tra nhanh, phân tích xác định lợi thế và hạn chế chính.

4. Lựa chọn sơ bộ các giải pháp có triển vọng.

5. Đánh giá mức độ thích nghi đất đai.

6. Đánh giá các phương án.

7. Lựa chọn các giải pháp tốt nhất.

8. Soạn thảo QHSDĐ.

9. Thực hiện QHSDĐ.

10.Theo dõi và sữa đổiQHSDĐ.

II.2.2 Tình hình QHSDĐ ở Việt Nam

II.2.2.1 Thời kì trước 1975

Do Bộ Nơng Trường thực hiện nhưng chưa có tính pháp lí và chưa có khái

niệm qui hoạch đất đai ở miền Nam Việt Nam, chỉ có dự án qui hoạch phát triển

kinh tế hậu chiến.

Hạn chế: qui hoạch chủ yếu phục vụ mục đích hoạt động sản xuất nông-lâm

của các nông trường và các hợp tác xã sản xuất.

II.2.2.2 Thời kì 1975-1978

Do Uỷ Ban phân vùng kinh tế nông lâm nghiệp trung ương thực hiện. Đối

tượng qui hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, lâm nghiệp.

Hạn chế:

-Xuất hiện “qui hoạch pháo đài”, qui hoạch này chỉ đánh giá nguồn

nội lực mà không đánh giá nguồn ngoại lực.

-Vùng Tây Nguyên không tiến hành qui hoạch được.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 7



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



-Kết quả đánh giá các nguồn lực và xây dựng phương án qui hoạch

khơng có tính khả thi cao vì thiếu tài liệu điều tra cơ bản.

-Khơng tính tốn được nguồn vốn đầu tư nên tính khả thi khơng cao.

II.2.2.3 Thời kì 1981-1986

Do Đại hội Đảng chỉ đạo thành lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng

sản xuất.

Kết quả đạt được:

-Cả nước đã lập được tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản

xuất.

-Chất lượng qui hoạch cao hơn thời kì trước vì đã điều tra được tình

hình cơ bản nên phương án đưa ra có tính khả thi cao.

-Ngồi đất nơng nghiệp, lâm nghiệp còn chú trọng đến đất ở, đất phát

triển khơng gian đơ thị.

-Có tính tốn vốn đầu tư trong phương án qui hoạch.

-Lần đầu tiên có báo cáo dành riêng cho QHSDĐ.

Hạn chế: chỉ chú trọng qui hoạch từ cấp Huyện trở lên, riêng qui hoạch cấp

xã chưa được đề cập đến.

II.2.2.4 Thời kì 1987-1993

Luật đất đai 1987 đã dành một số điều khoảng về công tác lập-thẩm định-phê

duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Tổng cục quản lí ruộng đất ban hành thông tư 106/QH-KH/RĐ ngày

15/04/1991 về việc hướng dẫn công tác lập QH,KHSDĐ đến cấp xã.

Cả nước đã trải qua giai đoạn qui hoạch rầm rộ trước đó nên qui hoạch mới

trong thời kì này là chưa cần thiết.

Hạn chế: phương pháp luận chưa chặc chẽ do tính khả thi về mặt thực tiễn và

pháp lí chưa cao.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 8



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



II.2.2.5 Thời kì 1993-2004

QHKHSDĐ là một trong bảy nội dung QLNN về đất đai.

Chính phủ ban hành nghị định 68/CP chỉ đạo công tác lập QH,KHSDĐ và

tổng cục Địa Chính cũng ban hành 2 thơng tư 1814, 1842 hướng dẫn cơng tác lập

QH,KHSDĐ.

II.2.2.6 Thời kì sau năm 2004

QHSDĐ là một trong 13 nội dung QLNN về đất đai.

QHSDĐ được thực hiện theo thông tư 30, quyết định 04, quyết định 10 của

Bộ TN-MT, Luật 2003, Nghị định 181.



II.3 CƠ SỞ PHÁP LÍ

Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992.

Luật đất đai 2003.

Nghị định 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của CP về thi hành luật đất

đai.

Thông tư 30/2004/NĐ-CP ngày 1/11/2004 của bộ TNMT về việc hướng dẫn

điều chỉnh và thẩm định QH,KHSDĐ.

Quyết định số 40/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/12/2004 của BTNMT về việc

ban hành kí hiệu bản đồ HTSDĐ và bản đồ QHSDĐ.

Kế hoạch số 4595/UB-ĐT ngày 6/8/2004 của UBND TPHCM về việc triển

khai thực hiện QHKHSDĐ trên địa bàn thành phố.

Công văn số 5460/TNMT-KTTH ngày 30/8/2004 của Sở TN-MT TPHCM

hướng dẫn thực hiện kế hoạch số 4595/UB_ĐT của UBND TPHCM.

Quyết định 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 14/10/2005 về việc ban hành định

mức kinh tế kĩ thuật lập và điều chỉnh QH,KHSDĐ.

Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy

trình lập và điều chỉnh QH,KHSDĐ.

Thơng tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/05/2006 hướng dẫn phương pháp

tính đơn giá dự tốn, xây dựng dự tốn kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh

QH,KHSDĐ.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 9



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Qui phạm thành lập bản đồ HTSDĐ.



II.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Đồ án điều chỉnh qui hoạch tổng thể mặt bằng TPHCM đến 2020 đã được

thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/7/98

Quy hoạch sử dụng đất TP.Hồ Chí Minh đến năm 2010 đã được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1060/2004/QĐ-TTg, và Kế hoạch sử dụng

đất đai 5 năm (2001 – 2005) TP.Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt tại quyết định số 844/2004/QĐ-TTg.

Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến 2010 của Quận 12.

Các loại quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch giáo dục, quy hoạch giao

thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch khu dân cư…

Báo cáo của Đảng bộ phường Thới An tại đại hội lần thứ IX nhiệm kì 20062010.

Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của phường Thới An (giai đoạn

2006-2010).

Các loại tài liệu, số liệu, BĐHTSDĐ của phường năm 2006, bản đồ đất tồn

quận, tình hình biến động đất đai qua các năm.

Kết quả thống kê đất đai năm 2006 của phường.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 10



Luận Văn Tốt Nghiệp



PHẦN III: NỘI



Ngành Quản Lý Đất Đai



DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



III.1 NỘI DUNG

1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi

trường.

2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế-xã hội.

3. Đánh giá tình hình quản lí nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất.

4. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so

với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế-xã hội, khoa học- công

nghệ.

5. Quy hoạch sử dụng đất:

- Xác định mục tiêu, phương hướng sử dụng đất trong kì qui hoạch.

- Xây dựng các phương án qui hoạch sử dụng đất.

- Lựa chọn phương án qui hoạch sử dụng đất hợp lí.

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và bố trí quỹ đất theo phương án

chọn.

- Xác định hiệu quả của phương án chọn.

- Phân kì qui hoạch.

- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện QH,KHSDĐ.

6. Tầm nhìn sử dụng đất đến năm 2020.

7. Dự toán thu chi ngân sách trong kỳ kế hoạch.



III.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.2.1 Phương pháp thống kê

Thống kê gồm 2 loại: thống kê tuyệt đối và thống kê tương đối, được sử

dụng để biểu thị qui mô của một tổng thể hay để biểu thị quan hệ so sánh giữa hai

chỉ tiêu.



SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 11



Luận Văn Tốt Nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



III.2.2 Phương pháp điều tra

Điều tra là thu thập những tài liệu có liên quan, khảo sát thực địa, đối soát

với những tài liệu thu thập được để kịp thời bổ sung chỉnh sửa, thu thập ý kiến của

người dân làm cơ sở để đưa ra các phương án qui hoạch.

III.2.3 Phương pháp dự báo

Dự báo là tính tốn để đưa ra các chỉ tiêu trong tương lai, phương pháp này

được sử dụng để để dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất,dự báo chu chuyển

các loại đất từ hiện trạng đến năm định hình qui hoạch.

III.2.4 Phương pháp định mức

Sử dụng các tiêu chuẩn định mức được tổng hợp và xử lí thơng qua nhiều

mẫu thực tế kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các loại đất mang tính qui ước

trong tương lai, nghiên cứu các chỉ tiêu sử dụng đất hiện trạng tại địa phương,

nghiên cứu các định mức của nhà nước. Trên cơ sở này thiết lập một định mức phù

hợp với thực tế của địa phương để tính tốn qui hoạch.

III.2.5 Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO

Là phương pháp trung gian không thể thiếu , dùng để phân tích các đặc điểm

của địa phương nhằm đánh giá tiềm năng đất đai, đánh giá khả năng thích nghi của

từng đơn vị đất đai đối với từng loại hình sử dụng đất và đề xuất loại hình sử dụng

đất hợp lí nhất.

III.2.6 Phương pháp công cụ GIS

Là phương pháp trung gian quan trọng, thông qua các phần mềm chuyên

dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu khơng gian và thuộc tính, được sử dụng để phân

tích khơng gian, biên tập xuất vẽ hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quản lí sử

dụng đất.

III.2.7 Phương pháp phân tích

Dùng để tổng hợp các số liệu thu thập được và nhằm đánh giá đúng tiềm

năng phát triển của địa phương.

SVTH: Đặng Thị Thanh Lan



Trang 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: TỔNG QUAN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×