Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ vị trí huyện Long điền

Sơ đồ vị trí huyện Long điền

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



IV.1.1.3. Khí hậu

Nhìn chung huyện Long Điền nằm trong vùng có chế độ khí hậu nhiệt đới

gió mùa cận xích đạo chịu ảnh hưởng của đại dương với những đặc trưng:

o







Nền nhiệt cao đều quanh năm (TB năm:26-27 C) và ổn định.







Bức xạ cao, số giờ nắng trung bình: 2.500 – 2.700 giờ







Lượng mưa thấp, chỉ đạt 1.500mm trung bình năm và thời gian mưa



trong năm ngắn hơn các vùng khác thuộc vùng đông nam bộ từ 15- 20 ngày





Độ ẩm khơng khí trung bình 79%.



Nhìn chung Long Điền khơng có những thay đổi lớn về khí hậu, thuận lợi

cho phát triển nơng nghiệp, thuỷ sản và du lịch.Tuy nhiên việc bố trí mùa vụ cây

trồng vùng sản xuất nông nghiệp nhờ nước trời cần chú ý đến yếu tố thời gian

mưa.

IV.1.2.Tài nguyên thiên nhiên

IV.1.2.1.Tài nguyên nước

Huyện Long Điền có 2 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ mật thiết và ảnh

hưởng trực tiếp đến việc khai thác và sử dụng, đó là nguồn nước mặt và nguồn

nước ngầm.

a)Nước mặt: Trên địa bàn huyện có 2 hệ thống sơng chính và một số sơng

độc lập

+Hệ thống sơng Bà Đáp có diện tích lưu vực khoảng 190 km2 , Bắt nguồn từ

một phần phía nam Huyện Châu Đức và phía đơng của thị xã Bà Rịa

+Thượng nguồn sông Bà Đáp là sông Đá Bàng đã xây dựng hồ chứa nước

Đá Bàng có diện tích nước lưu vực 270Km2, diện tích hữu dụng 9,3 triệu m3 tưới

cho diện tích 1000 ha lúa theo thiết kế

b)Nước ngầm: Theo báo cáo lập bản đồ địa chất thuỷ văn, nguồn nước ngầm

có thể khai thác ở quy mơ vừa(khoảng 5000-10000m3) từ trung tâm thị trấn Long

Điền kéo dài đến xã An Nhứt với chiều rộng trung bình 6 km, phần lớn các vùng

trong khu vực khơng có khả năng khai thác nước ngầm.



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 14



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



Tài nguyên nước của huyện Long Điềnkhông dồi dào như các huyện khác

trong khu vực nhưng vẫn đủ cung cấp cho các nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp

của huyện.

IV.1.2.2. Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê của Phòng Tài ngun - Mơi trường: Diện tích rừng

hiện có là: 908.26 chiếm 11.79%; trong đó ừng sản xuất(RSX) chiếm 241.75ha

rừng phòng hộ chiếm 666.51ha.Diện tích rừng năm 2000 chiếm 1284.07ha. Như

vậy so với năm 2000 diện tích rừng giảm 378.78ha. Nguyên nhân là sau khi chia

tách huyện một phần diện tích đất rừng sản xuất đã được bàn giao cho huyện Đất

Đỏ, mặt khác chủ trương của địa phương chuyển sang trồng cây lâu năm.

IV.1.2.3.Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả nghiên cứu đánh giá tổng hợp địa chất kinh tế các khoáng sản

của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu của viện địa chất, trên địa bàn huyện Long Điền có các

loại khống sản chủ yếu sau:

+Đá granit (dùng cho xây dựng) tổng trữ lượng tiềm năng 1500 triệu m3

phân bố ở các núi Long Hải,An Ngãi,An Nhứt.

Cát xây dựng phân bố ở Long Hải, tuy nhiên chất lượng không cao.

Một số khống sản như sắt,mơlipđen,chì,kẽm,có dấu hiệu nhưng triển vọng

kém.

Như vậy tiềm năng về mặt khoáng sản của huyện Long Điền khơng nhiều

chủ yếu là khống sản vật liệu xây dựng. Tuy nhiên việc khai thác bị hạn chế do

phải bảo vệ cảnh quan du lịch và môi trường.

IV.1.2.4.Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra đất của Phân viện Quy hoạch & Thiết kế nông nghiệp

Miền Nam, trên địa bàn huyện có 7 nhóm đất, đuợc chia thành 14 đơn vị đất đai.

Diện tích các nhóm đất được thống kê theo Bảng 1



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 15



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



Bảng IV.1. Thống kê các nhóm đất trong huyện

STT

I

1

2

3

4

II

5

III

6

7

8

IV

9

10

11

V

12

VI

13

VII

14

VIII



Nhóm đất các loại

Đất cát

Đất cát ven biển

Đất cát Gley

Đất cát biển trắng-vàng

Đất cồn cát trắng-vàng

Đất mặn

Đất mặn trung bình

Đất phèn

Đất phèn tiềm tàng dưới rừng ngập

mặn

Đất phèn tiềm tàng, mặn nặng

Đất phèn hoạt động, mặn trung bình

Đất xám

Đất xám trên phù sa cổ

Đất xám trên Granit

Đất xám Gley

Đất đỏ vàng

Đất vàng đỏ trên đá Granit

Đất dốc tụ

Đất dốc tụ

Đất sói mòn trơ sỏi đá

Đất sói mòn trơ sỏi đá

Sông suối hồ



Tổng diện tích tự nhiên



Diện

tích (ha)

1137

257

235

519

126

45

45

1243



(%)



Tỷ lệ

14,8

3,3

3,0

6,7

1,6

0,6

0,6

16,1



756

467

20

2657

697

1285

675

1989

1989

475

475

24

24

136



9,8

6,1

0,3

34,5

9,0

16,7

8,8

25,8

25,8

6,2

6,2

0,3

0,3

1,8



7706



100,0



(Nguồn Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nơng nghiệp Miền Nam)

Nhóm đất xám diện tích lớn nhất (34.5%) kế đến là nhóm đất đỏ vàng chiếm

25.8% tuy nhiên 2 loại đất này chỉ thích hợp cho việc trồng rừng và cây lâu năm

có giá trị kinh tế thấp. Đây rõ ràng là là một hạn chế cho phát triển nông nghiệp và

chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện.



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 16



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



IV.2.Tình hình phát triển kinh tế -xã hội

IV.2.1.Tình hình phát triển kinh tế

Huyện Long Điền trong những năm gần đây với chủ trương đẩy mạnh phát

triển dịch vụ-du lịch, cơ cấu kinh tế đã chuyển dần sang phát triển nghành du lịch,

nhưng bên cạnh đó vẫn chú trọng nâng cao và phát triển nghành nơng nghiệp vì

GDP khu vực III này vẫn chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu kinh tế của huyện.

Huyên đang đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế bền vững theo cơ cấu :”Dịch

vụ, Du lịch.Nông nghiệp, Công nghiệp”. với GDP đầu người 488 USD /2005 và

tăng lên 880 USD vào năm 2010, tốc độ tăng bình quân 12,5% /năm.

Bảng IV.2.Tình hình kinh tế huyện Long Điền trong năm 2005

Ngành Kinh Tế



Tổng doanh

thu (tỷ đồng)



Tỷtrọng (%)



Dòch vụ – Du lòch



79



45,7



Nông nghiệp



59



34,2



Công nghiệp



35



20,1



IV.2.1.1.Nơng nghiệp

Trong quỹ đất sử dụng của huyện Long Điền, đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ

lớn trong cơ cấu sử dụng đất với 5489.09ha chiếm 71.23% tổng diện tích tự nhiên

của tồn huyện, mặt khác GDP của khu vực III này chiếm đến 34% GDP của toàn

huyện, do đó nền kinh tế của tồn huyện phụ thuộc nhiều vào sự đóng góp GDP

của nghành nơng nghiệp.

Trong những năm qua mặt dù chịu ảnh hưởng nhiều từ hạn hán, dịch bệnh,

giá cả nông sản luôn biến động …..nhưng nghành sản xuất nông nghiệp vẫn tiếp

tục tăng trưởng với tốc độ 5.36%/năm. Tính đến năm 2005 ngành nơng nghiệp

đóng góp740.4 tỷ đồng, trong đó ngành nơng lâm nghiệp(chiếm 4436.15ha/tổng

diện tích tự nhiên) đóng góp 56.7 tỷ đồng và ngành ngư nghiệp (chiếm

1052.94ha/tổng diện tích tự nhiên) đóng góp 683.7 tỷ đồng (theo giá hiện hành).

Phân tích kết quả đạt được trong những năm qua cho thấy đã phát huy được

thế mạnh của mình phát triển ngành thuỷ sản với sản lượng hàng năm chiếm trên

SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 17



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



50% sản lượng của tỉnh, bên cạnh đó ngành nơng- lâm nghiệp tuy chiếm diện tích

lớn đất nơng nghiệp nhưng hiệu quả kinh tế còn thấp. Hiện nay với xu hướng phát

triển đơ thị hố càng nhanh, dự báo diện tích đất nơng nghiệp sẽ giảm một phần,

nhu cầu phát triển nông nghiệp trong thời gian tới chủ yếu tập trung vào việc áp

dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng là chính,

từng bước tăng dần tỷ trọng chăn ni trong cơ cấu nơng nghiệp, hình thành nên

các hình thức hợp tác xã, trang trại mới trong nơng nghiệp. hình thành từng bước

đơ thị nghề cá và chợ đầu mối của huyện (xã Phước Tỉnh, ổn định diện tích canh

tác hiện có đạt sản lượng 36000 tấn/năm. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất nơng

nghiệp tăng bình 6.82%/năm.

IV.2.1.2.Thương mại- Dịch vụ- Du lịch

Đây là nghành chủ lực chiếm tỷ trọng 45.7%/năm trong cơ cấu kinh tế của

huyện, dựa trên vị trí địa lý sẵn có: vùng giáp một phần lớn diện tích biển nên

thuận lợi lớn cho việc phát triển các đại điểm du lịch, các dịch vụ vui chơi giải trí,

các giao dịch thương mại trên biển. Tổng doanh thu nghành Thương mại-Dịch vụDu lịch (khu vực I) tính đến thời điểm năm 2005 chiếm 780 tỷ đồng trong đó

doanh thu thương mại chiếm 673 tỷ đồng và doanh thu dịch vụ ( bao gồm dịch vụ

vận tải và dịch vụ du lịch) chiếm 107 tỷ đồng.

Trên cơ sở đó phấn đấu doanh thu khu vực I đạt 133.5 tỷ vào năm 2010, với

tốc độ tăng trưởng 11.32%/năm. Hiện nay, huyện đang mở rộng, nâng cấp các chợ

loại 2, xây dựng trung tâm thương mại Lò Vơi (thuộc xã phước Hưng), phát triển

mạnh các dịch vụ cảng, bưu điện, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, chuyển giao công

nghệ, giao thông vận tải,nhà ở, củng cố các mô hình hợp tác xã thương mại ,hợp

tác xã vận tải, hợp tác xẫ du lịch, vận tải, tăng cường công tác quản lý thị trường,

phát triển dịch vụ theo đúng quy hoạch kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái

biển…nhằm phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

IV. 2.1.3 Công Nghiệp- TTCN

Mặc dù ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp(khu vựcII) phát triển không

mạnh bằng các nghành trong khu vực I và III, nhưng sự đóng góp của nghành này



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 18



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



trên địa bàn tồn huyện khơng phải là nhỏ, tính đến năm 2005 ngành đạt 507.6 tỷ

đồng ( theo giá hiện hành), với tốc độ tăng trưởng khoảng 14.7%/năm.

Trong 5 năm tới phấn đấu hoàn chỉnh 4 khu công nghiệp với quy mô 40-60 ha ở các

khu vực: xã An Ngãi, Tam Phước và thị trấn Long Điền, kêu gọi và thu hút đầu tư

vào các lĩnh vực như: gia công may mặc,sản xuất ngư cụ, lắp ráp điện tử, sản xuất

thuỷ tinh, khuyến khích đầu tư công nghệ phục vụ chế biến thuỷ sản, quy hoạch và

đầu tư công nghiệp chế biến từ nguồn liệu hải sản sẵn có, khuyến khích phát triển

các nghành tiểu thủ công nghiệp truyền thống trên địa bàn … nhằm nâng cao kim

nghạch xuất khẩu, hiệu quả kinh tế.

IV.2.2.Tình hình phát triển xã hội

IV.2.2.1.Dân số.

Theo số liệu phòng thống kê cung cấp, dân số đến thời điểm kiểm kê đất đai

của hiện Long Điền là 122.290 người , mật độ dân số đạt 159 người/1km2.

Về số hộ tương ứng với dân số năm 2005 là 25.395 hộ,trong đó có 12.393 hộ

ở đô thị và 13.002 hộ ở nông thôn.

Cơ cấu dân số thành thị/ nông thôn của năm 2005 là 48,80%/51,20%

Về cơ cấu lao động: Phần lớn lao động trên địa bàn huyện Long Điền phân

bố tập trung ở các nghành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch

vụ,….. tỷ lệ lao động có trình độ chun mơn cao thường tập trung ở cáckhu vực

đô thị như: thị trấn Long Điền, thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh.



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 19



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



Bảng IV.3. Tình hình dân số trên địa bàn huyện Long Điền giai đoạn 2000- 2005

Theo giới tính



Tổng

Năm số

người



Tổng



Nam



Nữ



số hộ



(người)



(người)



Theo khu vực



Tỷlệ (%)



Thành



Nông



thò(hộ)



thôn (hoä)



Tỷ lệ(%)



2000 108.415 20.849



54.516



53.899



50,3/49,7



9.718



11.131 46,6/53,4



2001 112.319 22.315



56.382



55.937



50,2/49,8



10.542



11.773 47,2/52,8



2002 114.925 23.158



57.493



57.432



50,0/50,0



10.894



12.264 47,0/53,0



2003 117.258 23.971



58.701



58.557



50,1/49,9



11.475



12.496 47,8/52,2



2004 119.513 24.898



59.852



59.661



50,1/49,9



12.006



12.892 48,2/51,8



2005 122.290 25.395



61.215



60.808



50,2/49,8



12.393



13.002 48,8/51,2



(Nguồn



Phòng



thống







Huyện)



Huyện Long Điền trong những năm vừa qua đã làm tốt cơng tác kế hoạch hóa gia

đình, vì thế cho nên tỷ lệ tăng dân số đã được khống chế ở mức ổn định, với cơ

cấu chủ yếu là dân số trẻ. Mặt khác đây là vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp với

dịch vụ nên dân số ít biến động. Trong giai đoạn từ năm 2003 đến nay tỷ lệ tăng

cơ học chủ yếu tập trung ở cá khu vực thị trấn Long Hải, xã Phước Hưng, xã

Phước Tỉnh nên số lượng các trường hợp chuyển nhượng về đất đai thường tập

trung ở khu vực này, nhưng xét trên toàn huyện tỷ lệ tăng dân số không đáng kể.

IV.2.2.2. Dân Tộc và Tơn Giáo

Huyện Long Điền có thành phần dân tộc chủ yếu là người Kinh, người Việt

gôc Hoa và người Chăm chiếm tỷ lệ nhỏ. Tuy nhiên chính sách đối với đồng bào

dân tộc luôn được quan tâm và được triển khai đồng bộ, đảm bảo công bằng trong

cộng đồng dân cư.

Về tôn giáo: chủ yếu là Phật giáo, Thiên chúa giáo và Đạo cao đài chiếm

khoảng 70% dân số trong cộng đồng. Chính sách tơn giáo được huyện quan tâm

chặt chẽ , đúng pháp luật.

IV.2.2.3.Cơ sở hạ tầng

A.Hệ thống giao thông



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 20



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



Giao thông vận tải của Long Điền chủ yếu là đường bộ. Tồn bộ huyện hiện

có 850 km đường bộ, trong đó chiếm hơn 70 km đường ơ tô chiếm gần 12%

đường ô tô của tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu. Tồn huyện có 1 tuyến đường quốc lộ và

tuyến tỉnh lộ. Đặc biệt cầu cửa lấp xây dựng nhằm nối liền hệ thống giao thông

của huyện Long Điền và Thành phố Vũng Tàu, nhằm tạo điều kiện đi lại của

người dân và phát triển nghành du lịch trong tương lai.

Đường quốc lộ 55 (QL55): nối từ Bà Rịa đến thị trấn Long Điền với tổng

chiều dài hơn 5 km.

Đường tỉnh lộ 44A: nối từ thị trấn Long ĐIền đến thị trấn Long Hải với tổng

chiều dài gần 20 km.

Đường tỉnh lộ 44B: nối từ thị trấn Long Điền đến xã An Nhứt với tổng chiều

dài hơn 5 km.

Nhìn chung mạng lưới giao thơng của huyện khá phát triển. mật độ đường

theo diện tích và dân số đạt cao so với các đơn vị hành chính khác trong tỉnh và

trong khu vực(huyện Long Điền đạt 0.62 km đường/km2 và 1.23 km

đương/1000dân; Hiện nay huyện đang tăng cường và nâng cấp mở rộng các tuyến

đường trong khu vực.

B.Xây dựng cơ bản

a)Hệ thống cấp thốt nước

-



Cấp thốt nước cho nơng nghiệp: hiện nay đã có 3 hồ chứa và đập



dâng tưới cho hiưn 1500 ha đất trồng lúa.

-



Cấp thoát nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Nguồn nước cung cấp



cho sinh hoạt và công nghiệp rên địa bàn huyện chủ yếu là nước ngầm ở các tầng

khác nhau. Hệ thống nước máy được xây dựng tại TT Long Điền với nguồn nước

từ nhà máy nước Bà Rịa phục vụ cho tồn huyện. Theo thống kê có 80% dân số

được sử dụng nước sạch( nước đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh từ nước ngầm). Đường

ống cấp nước phục vụ cho toàn huyện tổng chiều dài khoảng 156km.

-



Nhìn chung ở các khu vực đô TT Long Điền, TT Long Hải đã xây



dựng hệ thống thoát nước theo tiêu chuẩn, như: đã xây dựng 9 trạm xử lý nước

thải Long hải, Long Điền, Phước Tỉnh với công suất 600m3 /ngày đêm.



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 21



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



b)Hệ thống cấp điện

Nguồn điện cung cấp cho huyện Long Điền hiện tại và tương lai từ lưới điện

quốc gia với trạm biến áp ở trung tâm Bà Rịa. lướ truyền tải có 1 đường dây Bà

Rịa đi xuyên mộc theo quốc lộ 55. Trên địa bàn huyện có một trạm biến áp

35kv/15kv có cơng suất 4000KVA tai thị trấn Long Điền cung cấp cho toàn

huyện.

Đường dây tải điện kéo dài trên toàn huyện với chiều dài khoang 186km.

Như vậy đến năm 2005 có hơn 90% số hộ dân được dùng điện, nhu cầu phụ

tải điện sẽ tập trung phát triển nghành du lịch trong những năm sắp tới.

IV.2.2.4.Văn hoá, y tế, giáo dục

a)Giáo dục và Đào tạo

Phát triển giáo dục và đào tạo được coi là quốc sách hàng đầu, huyện đang

thực hiện từng bước xã hội hoá giáo dục nhằm mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo

nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chất lượng dạy học ngày càng được nâng cao.

Cho đến nay tồn huyện đã hồn thành cơng tác phổ cập giáo dục và xoá mù

chữ 7/7 Xã,TT. Tỷ lệ tốt nghiệp các cấp đạt tỷ lệ 99%. Mở nhiều trường dạy nghề

nhằm đào tạo nhân lực tại chỗ.

b)Y tế

Thực hiện tốt việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho người dân, công tác

chữa bệnh luôn đi đôi với vệ sinh, phòng dịch. Hồn thiện việc xây dựng và trang

thiết bị đồng bộ cho bệnh viện huyện đủ sức làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe

cho nhân dân, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại trung tâm y tế, các phòng

khám khu vực và trạm y tế các xã. Luôn nâng cao chất lượng và số lượng độ ngũ

y, bác sĩ, xây dựng phòng khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, thực hiện

tốt việc bảo hiểm y tế cho người dân, hội chữ thập đỏ phát huy tốt công tác làm từ

thiện và nhân đạo xã hội, thực hiện tốt chương trình hiến máu hàng năm.

c)Văn hố thơng tin –VHTT

Thực hiện xây dựng nếp sống văn minh, mơi trường văn hố lành mạnh; đẩy

mạnh các hoạt động văn hoá xã hội-TDTT từ huyện dến các xã, thị trấn với nhiều

hình thức đa dạng, phong phú góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 22



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



triển kinh tế xa hội. Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng “ khu phố văn

hóa”, “gia đình văn hố”….



IV.Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa

bàn Huyện Long Điền.

IV.3.1.Tình hình quản lý đất đai.

IV.3.1.1.Công tác quản lý nhà nước về đất đai từ khi có luật đất đai năm

2003

Năm 1993 quốc hội đã phê chuẩn Luật Đất đai sữa đổi, bổ sung và từ đó đến

nay đã có nhiều lần sữa đổi bổ sung qua các năm 1998,2001. Với sự ra đời của

luật đất đai 2003 công tác quản lý đòi hỏi phải đổi mới hơn cho phù hợp với 13

nội dung về công tác quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định trong luật đất

đai 2003. Dựa vào luật đất đai 2003 huyện Long điền đang từng bước đi vào dần

vào hoạt động có hiệu quả hơn, ổn định hơn trước.

IV.3.1.2. Quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Việc thực hiện chỉ thị 364/CT-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc xác

định lại ranh giới hành chính trên cơ sở tài liệu đo đạc 299/TTg và các tài liệu đo

đạc bổ sung đã thống nhất trong việc xác định ranh giới của huyện với các huyện

giáp ranh, và ranh giới của các xã, thị trấn trong huyện cũng được xác định rõ

ràng thông qua các cột mốc và các địa vật độc lập.



SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 23



Tiểu luận tốt nghiệp



Khoa QLĐĐ & BĐS



Bản đồ đơn vị hành chính huyện Long Điền



IV.3.1.3.Tình hình do đạc lập bản đồ địa chính

Theo số liệu của Phòng Tài ngun và Mơi trường của huyện thì cơng tác đo

đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy của tồn huyện đã được tiến hành đo đạc

lập bản đồ địa chính chính quy theo ranh giới 364 cho 7 xã, thị trấn, đạt tỷ lệ

100%. Tạo điều kiện cho công tác quản lý đất đai ngày càng hiệu quả hơn

SVTH: Châu Anh Tuấn



Trang 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ vị trí huyện Long điền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×