Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Đánh giá tiềm năng khai thác đất chưa sử dụng

c. Đánh giá tiềm năng khai thác đất chưa sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân: 14,34 %. Trong đó: nơng nghiệp

7,81 %; dịch vụ - thương mại 29,22%; CN – xây dựng : 25,01%.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành CN - xây

dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Đến năm 2010, cơ cấu GDP đạt:

+ CN - xây dựng: 19,28%

+ Dịch vụ - thương mại: 23,94%

+ Nông nghiệp: 56,78%

- Đến năm 2010 giảm hộ nghèo xuống còn dưới 6,2% (theo chuẩn mới) và

20% xã, TT thoát nghèo; lao động qua đào tạo nâng lên 30%.

- Giải quyết cho lao động có thêm việc làm: 4.500 – 5.000 người.

- Giảm mức tăng dân số tự nhiên/năm: 1%.

- Hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng bình qn 2,5%/năm.

- Hồn thành phổ cập TH đúng độ tuổi và phổ cập THCS vào cuối năm 2007;

đến năm 2010 có 09 trường TH và 06 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

- Số hộ được cung cấp nước sinh hoạt và điện thắp sáng đạt 95% trở lên.

III.5.4. Nhu cầu sử dụng đất đến 2010

a. Đất nông nghiệp

Theo quy hoạch bố trí cây trồng nơng nghiệp và kết quả điều chỉnh quy hoạch

KT - XH của huyện giai đoạn 2001 – 2010 thì đến năm 2010 nhu cầu sử dụng đất vào

các mục đích sản xuất nơng nghiệp là 59.612 ha chiếm 33% DTTN của tồn huyện.

Trong đó:

+ 48.237 ha đất trồng cây hàng năm

+ 41.237 ha đất trồng cây hàng năm khác

+ 11.375 ha đất trồng cây lâu năm

+ 379 ha đất NTTS

- Đối với đất trồng cây hàng năm cần ổn định diện tích đất trồng lúa khoảng

7.000 ha. Tập trung đầu tư thủy lợi và thâm canh tăng vụ, tăng năng suất nhằm đảm

bảo an ninh lương thực. Hình thành vùng lúa chất lượng cao ở các địa phương: Chợ

Lầu, Hồng Thái, Phan Thanh, Hải Ninh và Phan Rí Thành.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 55



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Hình thành vùng sản xuất cây bơng khu vực phía Nam huyện khi hồ Sơng Lũy

hồn thành (các xã Sơng Lũy, Lương Sơn, Bình Tân, Phan Thanh,…) với diện tích

10.000 ha nhằm phục vụ cho phát triển CN chế biến trên địa bàn.

- Đất trồng cây lâu năm tăng đáng kể trong tỷ trọng đất nông nghiệp, cần hình

thành vùng chuyên canh cây CN dài ngày và cây ăn quả khu vực phía Bắc huyện gồm

các cây chủ lực (khoảng 11.375 ha) như: điều, thanh long,… Tạo ra lượng hàng hóa

lớn và đem lại hiệu quả cao; cần cải tạo các vườn tạp trong khu dân cư bằng các cây

trồng phù hợp, đưa các giống cây có năng suất và giá trị kinh tế cao, tạo thêm sản

phẩm hàng hóa phong phú, đa dạng.

- Đất NTTS: Bắc Bình có một số diện tích ven biển CSD có thể đưa vào NTTS,

nhất là tơm nước lợ, thực tế những năm qua cho thấy hiệu qủa nuôi tôm trên vùng đất

cát Hồng Thắng. Do đó, đến năm 2010 bố trí đất CSD và đất nơng nghiệp ven biển

Hồng Thắng (Hòa Thắng), Phan Rí Thành để ni tơm nước lợ. Đồng thời tận dụng,

cải tạo các ao, bàu và vùng đất nước nhỉ dọc QL 1A để nuôi cá nước ngọt và tôm càng

xanh khoảng 379 ha.

b. Đất lâm nghiệp

Đến năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp là 95.272,00 ha chiếm 52% DTTN.

Trong đó: rừng sản xuất là 35.293,00 ha và 59.979,00 ha rừng phòng hộ, giao khốn

bảo vệ rừng đến hộ nhân dân để quản lý và khai thác lâm sản phụ tăng thu nhập cho

đồng bào vùng cao, vùng dân tộc. Đồng thời triển khai kết hợp trồng cây phân tán

trong khu dân cư nông thôn, đô thị và khu cơng cộng, đường giao thơng góp phần tạo

cảnh quan, tạo môi trường sinh thái trong lành.

c. Đất chun dùng

Hiện tại các cơng trình cơng cộng và cơ sở hạ tầng của huyện thiếu và kém chất

chất lượng, mặc trong những năm gần đây huyện đầu tư rất nhiều nhưng vẫn chưa đáp

ứng nhu cầu hiện tại của nhân dân. Đặc biêt là hệ thống giao thông liên xã còn nhiều

hạn chế, gây khó khăn vận chuyển nơng sản phẩm hàng ngày, mạng lưới kênh mương

có đầu tư nhưng còn cục bộ, nhỏ lẻ làm giảm khả năng tưới tiêu cho tòan bộ diện tích

canh tác của huyện.

Thực hiện CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn, trong thời kì 2006 – 2010

huyện tiếp rục đầu tư nâng cấp, kiên cố hóa các cơng trình phúc lợi cơng cộng, hồn

thiện mạng lưới giao thơng, thủy lợi. Đồng thời hình thành mới các cơ sở sản xuât



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 56



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



kinh doanh và các cụm, KCN. Để đáp ứng nhu cầu đó định hướng sử dụng đất cho

mục đích chuyên dùng từ nay đến năm 2010 là 7.794,00 ha gồm:

- Đất trụ sở cơ quan cơng trình sự nghiệp

Hiện nay các hầu hết các quan hành chính sự nghiệp trong tình trạng cũ kĩ. Do đó

cần bố trí đủ đất cho mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới như trụ sở UBND các xã,

TT, trụ sở thôn... Đến năm 2010 dự kiến tổng diện tích đất tăng thêm đáp ứng cho các

mục đích trên khoảng 71,00 ha.

- Đất quốc phòng, an ninh: Hiện nay đât quốc phòng, an ninh của huyện là

323,5 ha cơ bản đã đáp ứng nhu cầu quốc, phòng an ninh. Tuy nhiên trong tưong lai

diện tích trên sẽ mở rộng thêm và đạt 340,00 ha vào năm 2010.

- Đất sản xuất kinh doanh PNN: Đến năm 2010, huyện Bắc Bình phấn đấu trở

thành một huyện cơng – nơng nghiệp. Quỹ đất dành cho phát triển các ngành nghề sản

xuất cũng như hình thành các KCN sẽ là 2.455,00 ha.

+ Đất giao thông

Từng bước phát triển đồng bộ, cân đối và hiện đại hệ thống giao thông trên địa

bàn huyện nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu vận tải ngày càng cao. Đảm bảo sự liên

hoàn giữa các phương thức vận tải, tạo tiền đề để thúc đẩy phát triển KT - XH, thu hẹp

khoảng cách giữa các khu vực, từng bước đưa hệ thống giao thông đường bộ đạt đúng

cấp kỹ thuật. Do đó huyện sẽ nâng cấp, mở rộng các tuyến đường hiện có cũng như

xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ và các đường liên xã với hơn 60

hạng mục cơng trình giao thơng trên địa bàn tồn huyện. Dự kiến tổng diện tích đất

dành cho các mục đích trên khoảng 1.961 ha

+ Đất thủy lợi

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 sẽ nâng cấp, tu bổ, mở rộng cũng như xây

dựng mới các cơng trình thủy lợi như: hệ thống đập dâng nước, đập tràn; kênh mương

tưới, tiêu; trạm bơm và các cơng trình đầu mối... với tổng số khoảng 25 hạng mục

cơng trình. Đến cuối kì quy hoạch tổng diện tích đất tăng thêm khoảng 1.505,00 ha.

+ Đất giáo dục

Để đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dự kiến trong những

năm tới sẽ xây dựng mới và nâng cấp, mở rộng hệ thống các trường THPT, THCS, TH

và trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) cũng như các trung tâm đào tạo dạy nghề...

trên địa bàn toàn huyện với tổng số trên 55 cơng trình. Quỹ đất dành cho các cơng

trình trên khoảng 99 ha.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 57



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Đất ở

Theo dự báo dân số toàn huyện đến năm 2010 là 126.872 dân (được thể hiện

chi tiết ở phụ lục 4). Sự tăng mạnh trên ngoài dân số tăng tự nhiên còn tăng cơ học, do

nhân dân ở ngoài địa phương khác đến lập nghiệp .Cùng với tốc độ đô thị cao, sau

năm 2005 sẽ thành lập TT Lương Sơn, Phan Rí Thành cùng TT Chợ Lầu thành 03

điểm trung tâm chính trị , KT - XH của huyện, vì vậy nhu cầu về đất ở cũng tăng theo.

Để đảm bảo đủ nhu cầu trên đến năm 2010 đất ở là 1.503,00 ha.

d. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Mở rộng và khoanh vùng hình thành mới một số hồ chứa nước thủy lợi nhằm

đáp ứng nhu cầu cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống nhân

dân. Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả sử dụng của cơng trình, cần kết hợp giữa mục

đích thủy lợi và ni trồng thuỷ sản. Vì vậy từ nay đến năm 2010 diện tích đất sông

suối và mặt nước chuyên dùng tăng thêm khoảng 1.514,00 ha.

e. Đất chưa sử dụng

Giai đoạn này đất CSD được đầu tư để đưa vào sử dụng vào các mục đích khác

nhằm tạo thêm việc làm, tăng sản phẩm xã hội và thu nhập cho nhân dân, cải tạo mơi

trường sinh thái. Dự kiến đến năm 2010 tồn huyện còn khoảng 13.983,00 ha chiếm

8% DTTN, trong đó: đất bằng CSD khơng còn.

III.5.5. Mục tiêu phát triển chủ yếu theo từng ngành

a. Nông lâm ngư nghiệp

- Đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp - nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế

trong nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hố; tạo ra bước cải thiện đáng kể về đời

sống của kinh tế hộ nông nghiệp và bộ mặt nông thôn mới.

- Từng bước triển khai KH phát triển kinh tế lâm nghiệp, khai thác có hiệu quả

tiềm năng đất lâm nghiệp, tăng cường biện pháp bảo vệ và phát triển rừng, phòng

chống cháy rừng.

- Tiếp tục phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Hình thành ngành kinh tế thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị

sản phẩm, kết hợp khoanh nuôi bảo vệ. Phát triển hợp lý vùng nuôi tôm nước lợ ở

Hồng Thắng (Hòa Thắng) và Long Hà (Phan Rí Thành), nuôi thuỷ sản nước ngọt ở hạ

lưu Cà Giây và trên các ao hồ thiên nhiên, vùng thủy ứ,...



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 58



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



b. CN - tiểu thủ CN

- Đẩy mạnh CN chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu địa phương đặc biệt là các

cụm làng nghề CN-TTCN của huyện, tập trung vào cụm I – Cà Nho để đi vào hoạt

động từ đầu năm 2006. Đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển các sản phẩm CN:

chế biến nông sản, gỗ, sản xuất gạch tuynel, hàng xuất khẩu,...

- Phát triển mạnh các cụm CN - TTCN, ngành nghề nông thôn, làng nghề truyền

thống, coi trọng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong quy trình cơng nghệ sản xuất, cải

tiến mẫu mã, nhãn hiệu để mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường liên kết các thành

phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm

c. Dịch vụ thương mại và du lịch

- Tập trung khai thác có hiệu quả về cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo để phát

triển du lịch; phát huy lợi thế để tạo bước bứt phá phát triển ngành kinh tế du lịch; thu

hút mạnh mẽ các dự án du lịch có quy mơ lớn, phát triển nhiều loại hình dịch vụ du

lịch phục vụ phù hợp mọi thành phần, mọi đối tượng du lịch.

- Tích cực triển khai các dự án đầu tư khai thác du lịch khu vực Hòa Thắng kể cả

việc từng bước hình thành các tour du lịch ở vùng núi của huyện; tôn tạo cảnh quan,

bảo vệ môi trường sinh thái, tạo điều kiện phát triển các ngành, lĩnh vực khác và góp

phần giải quyết thêm việc làm cho người lao động.

III.6. PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SDĐ ĐẾN NĂM 2010

III.6.1. Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch SDĐ đến năm 2010

- Sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao quỹ đất hiện có vào các

mục đích khác nhau.

- Sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông

nghiệp, nhất là đảm bảo an ninh lương thực. Bên cạnh đó dành một phần quỹ đất nông

nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT), phát triển

CN, thương mại, dịch vụ – du lịch.

- Kiên quyết bảo vệ đất rừng hiện còn; nhất là rừng phòng hộ, đầu tư thỏa đáng

cho việc khoanh vùng bảo vệ và tái tạo vốn rừng tự nhiên.

- Sử dụng đất chuyên dùng phải hết sức tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả và ổn

định.

- Khi bố trí các khu dân cư mới nhất thiết phải được bố trí hài hòa giữa đất ở

với đất xây dựng CSHT; đặc biệt là: đường giao thông, điện, cấp thoát nước, trường

học, y tế gắn với phát triển KT – XH của khu dân cư mới với các vùng lân cận.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Đánh giá tiềm năng khai thác đất chưa sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×