Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hiện trạng sử dụng các loại đất

b. Hiện trạng sử dụng các loại đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Bảng 06: Diện tích, cơ cấu các loại đất nơng nghiệp năm 2005

Thứ tự

1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2

1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.2.3

1.3



CHỈ TIÊU

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

Đất trồng cây hàng năm còn lại

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất nuôi trồng thuỷ sản





NNP

SXN

CHN

LUA

HNC

CLN

LNP

RSX

RPH

RDD

NTS



Diện tích (ha)

156.727,91

61.466,46

51.837,29

10.567,80

41.269,49

9.629,17

94.988,71

34.180,80

60.807,91

0,00

272,74



Cơ cấu (%)

100,00

39,22

33,07

6,74

26,33

6,14

60,61

21,81

38,80

0,00

0,17



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

- Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp 61.466,46 ha, chiếm 39,32% tổng diện tích đất nơng

nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm của huyện là 51.837,29 ha trong đó chiếm

hầu hết là đất trồng cây hàng năm còn lại.Vì thời tiết khắc nghiệt nên bà con khơng

chọn cây lúa là cây trồng quanh năm do đó diện tích đất lúa rất ít, chỉ có 10.567,80 ha

và tập trung chủ yếu ở 2 xã Lương Sơn và Hải Ninh.

+ Đất trồng cây lâu năm: Hiện nay toàn huyện chỉ có 9.629,17 ha, chiếm 6,14%

tổng diện tích đất nơng nghiệp. Với điều kiện đất đai, khí hậu đặc trưng của huyện, bà

con nơi đây trồng chủ yếu là cây điều với diện tích 4.753,25 ha còn lại đất trồng cây

ăn quả và đất trồng cây lâu năm khác.

- Đất lâm nghiệp

Quỹ đất lâm nghiệp của tồn huyện có 94.988,71 ha, chiếm 60,61% tổng diện

tích đất nơng nghiệp, do 23 tổ chức hiện đang sử dụng vào 2 loại rừng đó là đất rừng

sản xuất và đất rừng phòng hộ. Đất lâm nghiệp của huyện tập trung chủ yếu ở vùng núi

cao và vùng động cát Khu Lê, phân bố nhiều ở các xã Phan Lâm, Phan Điền, Sơng

Bình, Hồ Thắng.

Trong đó chỉ có 2 loại đất rừng chính:

+ Đất rừng sản xuất: 34.180,80 ha, chiếm 21,81% tổng diện tích đất nơng

nghiệp, tập trung hầu hết ở đất có rừng tự nhiên sản xuất.

+ Đất rừng phòng hộ: 60.807,91 ha, chiếm 38,80% tổng diện tích đất nơng

nghiệp, trong đó chiếm nhiều nhất là đất có rừng tự nhiên phòng hộ



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 38



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Đất ni trồng thuỷ sản

Diện tích đất ni trồng thuỷ sản đến năm 2005 là 272,74 ha, chiếm 0.17%

tổng diện tích đất nơng nghiệp và đã đưa vào ni trồng thuỷ sản các loại như tơm,

cá...

¾ Đất phi nơng nghiệp



Diện tích đất PNN là 5.856,68 ha, chiếm 3,21% DTTN, đất PNN chiếm tỷ lệ

thấp nhất so với các nhóm đất nơng nghiêp và đất CSD, trong tổng quỹ đất tự nhiên

của huyện.



33,44%



18,31%



0,14%



5,88%



0,33%



41,90%



Đất ở

Đất chun dùng

Đất tơn giáo, tíng ngưỡng

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác



Biểu 03: Cơ cấu đất phi nơng nghiệp năm 2005

Bảng 07 : Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nơng nghiệp năm 2005

Thứ tự

2

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6



CHỈ TIÊU

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Đất làm nghóa trang, nghóa đòa

Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác





PNN

OTC

CDG

TTN

NTD

SMN

PNK



Diện tích (ha)

5.856,68

1.072,28

2.453,99

19,23

344,38

1.958,62

8,18



Cơ cấu (%)

100,00

18,31

41,90

0,33

5,88

33,44

0,14



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

- Diện tích đất ở năm 2005 của huyện là 1.072,28 ha, chiếm 18.31% tổng

diện tích đất PNN. Trong đó chủ yếu là đất ở nơng thơn (974,68 ha chiếm 90,90% diện

tích đất ở) phân bố tât cả các xã trong huyện. Đất đô rất ít chỉ có 97,60 ha của TT Chợ

Lầu.

- Đất chuyên dùng: Với diện tích là 2.453,99 ha, đất chuyên dùng của huyện

chiếm 41,90% tổng diện tích đất PNN. Trong đó chủ yếu dành cho các mục đích cơng



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 39



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



cộng như giao thơng (1.062,76 ha chiếm 43.31% diện tích đất chuyên dùng), thuỷ lợi,

giáo dục - đào tạo,... Diện tích còn lại 558,40 ha phục vụ cho việc xây dựng các cơ

quan hành chính sự nghiệp, an ninh quốc phòng,các cơng trình kinh doanh dịch vụ

thương mại,…

- Đất tơn giáo, tín ngưỡng: 19,23 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích đất PNN chủ

yếu dùng để xây dựng các đền thờ của người Chăm ở các xã Phan Thanh, Hòa Thắng.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Đến năm 2005, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa

địa là 344,38 ha, chiếm 5.88% tổng diện tích đất PNN. Diện tích này phân bố khơng

đều và còn nằm rải rác, xen kẽ trong các khu dân cư. Vì vậy trong kỳ quy hoạch sẽ

phải sắp xếp lại thuận tiện cho việc chôn cất đồng thời bảo đảm sự tơn kính và vệ sinh

mơi trường.

- Đất sơng suối và mặt nước chuyên dùng: Hiện nay, huyện Bắc Bình có 3 hồ

chức nước lớn là hồ Cà Tót, hồ Ma Hý và hồ Sông Luỹ, nâng tổng diện tích đất sơng

suối và mặt nước chun dùng lên 1.958,62 ha chiếm 33,34% tổng diện tích đất PNN.

Đây là điều kiện rất thuận lợi cho bà con các vùng chuyên sản xuât lúa nước.

- Đất phi nông nghiệp khác: Theo thống kê năm 2005 của huyện, diện tích đất

nơng nghiệp chỉ có 8,18 ha chiếm 0,14% tổng diện tích đất PNN.Chủ yếu là đất dùng

để xây dựng các trại nghiên cứu thí nghiệm nơng nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,…

¾ Đất chưa sử dụng

Diện tích đất CSD của huyện là 19.948,61 ha, chiếm 10,93% DTTN, đất CSD

phân bố ở tất cả các xã nhưng còn nhiều nhất ở xã Bình An (3.610,03 ha) và tập chung

chủ yếu ở các xã Phan Sơn (2.119,38 ha), Phan Lâm (2.817,17 ha), Sông Luỹ

(2.306,36 ha), Sơng Bình (2.066,26 ha), xã Hồ thắng (2.218,45 ha). Trong đó đất đồi

núi CSD chiếm tỷ lệ cao trong nhóm đất CSD (52,13% tổng diện tích đất CSD).

Bảng 08: Cơ cấu đất chưa sử dụng năm 2005

Thứ tự

3

3.1

3.2

3.3



CHỈ TIÊU

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không có rừng cây





CDS

BCS

DCS

NCS



Diện tích (ha)

19.948,61

9.491,07

10.399,08

58,46



Cơ cấu (%)

100,00

47,58

52,13

0,29



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 40



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



52,13%



0,29%



Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá khơng có rừng cây

47,58%



Biểu 04: Cơ cấu đất chưa sử dụng năm 2005

c. Hiện trạng sử dụng quỹ đất theo thành phần kinh tế

Tổng diện tích tồn huyện là 182.533,20 ha trong đó phân bổ cho các đối tượng

sử dụng đất là 158.875,67 ha chiếm 87,04% tổng diện tích đất tự nhiên và phân bổ

theo đối tượng được giao để quản lý là 23.657,53 ha chiếm 12,96% tổng diện tích đất

tự nhiên.

Bảng 09: Hiện trạng sử dụng đất theo thành phần kinh tế

TT

1

1.1

1.2

1.3

1.4

2

2.1

2.2



Chỉ tiêu

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

Người sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân

UBND xã

Tổ chức kinh tế

Tổ chức khác

Người được quản lý

UBND xã

Tổ chức khác





NSD

GDC

UBS

TKT

TKH

NQL

UBQ

TKQ



Diện tích (ha)

182.533,20



Cơ cấu (%)

100



57.929,55

3.847,27

3.766,11

93.332,74



31,74

2,11

2,06

51,13



20.225,11

3.432,42



11,08

1,88



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

11,08%



1,88%



31,74%



Hộ gia đình, cá nhân (GDC)

UBND xã (UBS)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Tổ chức khác (TKH)

UBND xã (UBQ)

Tổ chức khác (TKQ)

51,13%



2,06%



2,11%



Biểu 05: Hiện trạng sử dụng đất theo thành phần kinh tế



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 41



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trong cơ cấu đất được giao theo thành phần kinh tế chiếm tỉ lệ lớn nhất là đất

giao cho các tổ chức khác với 51,13% (93.332,74 ha), đất giao cho hộ gia đình cá nhân

sử dụng chiếm 31,74% (57.929,55 ha) trong cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiên. Đất

giao cho tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ 2,06%. Điều này cho thấy các công ty,

doanh nghiệp kinh doanh hoạt động chưa thật sự sơi nổi ở Bắc Bình.

Qua hiện trạng sử dụng đất cho thấy Bắc Bình đã khai thác tốt quỹ đất hiện tại

và có những chuyển biến tích cực. Việc áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất và đời

sống đã làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tổng sản lượng lương thực năm

2005 đạt 65.000 tấn vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra là 62.000 tấn, chuyển từ tập quán

sử dụng và khai thác đất quảng canh sang đầu tư thâm canh tăng vụ. Vốn đầu tư cho

sản xuất cũng được đáp ứng thỏa đáng. Tuy nhiên việc sử dụng đất sai mục đích vẫn

còn ở một số nơi trong huyện. Lợi nhuận thu được từ sử dụng đất chưa cao, nhất là từ

đất sản xuất nông nghiệp do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào thiên

nhiên và đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp không ổn định.

III.3.3. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2000 - 2005

III.3.3.1. Biến động sử dụng các loại đất



Tình hình biến động các loại đất được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 10: Biến động diện tích đất giai đoạn 2000 – 2005

Loại đất

Tổng DTTN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng



Năm 2000

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

182.533,20

154.262,09

5.436,34

22.834,77



100,00

84,51

2,98

12,51



Năm 2005

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

182.533,20

156.727,91

5.856,68

19.948,61



100,00

85,86

3,21

10,93



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

Qua điều tra số liệu thống kê các loại đất năm 2005 là cơ sở so sánh biến động

đất đai của huyện từ năm 2000 đến nay. Như vậy tổng DTTN không thay đổi, sự biến

động chủ yếu diễn ra ở 2 loại đất nông nghiệp và CSD.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hiện trạng sử dụng các loại đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×