Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b.. Công tác quản lý nhà nước về đất đai từ năm 1993 và luật đất đai năm 2003 đến nay

b.. Công tác quản lý nhà nước về đất đai từ năm 1993 và luật đất đai năm 2003 đến nay

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



¾ Về cơng tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp cho 16.055 hộ, số giấy chứng nhận đã cấp

18.006 giấy, diện tích 20.154,86 ha, số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 17.586

giấy.

- Đất lâm nghiệp: Đã cấp cho 17 tổ chức, số giấy chứng nhận đã cấp 17 giấy,

diện tích 70.274,61 ha; số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 17 giấy.

- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Đã cấp cho 12 hộ, số giấy chứng nhận đã cấp 12

giấy, diện tích 8,40 ha; số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 12 giấy; đã cấp cho 1 tổ



chức, số giấy chứng nhận đã cấp 1 giấy, diện tích 12.641 ha; số giấy chứng nhận đã

giao đến chủ là 1 giấy.

- Đất ở tại nông thôn: Đã cấp cho 5.624 hộ, số giấy chứng nhận đã cấp 5.721

giấy; diện tích 217,37 ha, số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 5.669 giấy.

- Đất ở tại đô thị: Đã cấp cho 420 hộ, số giấy chứng nhận đã cấp 420 giấy; diện

tích 11,60 ha, số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 416 giấy.

- Đất chuyên dùng: Đã cấp cho 6 tổ chức, số giấy chứng nhận đã cấp 10 giấy;

diện tích 320,49 ha, số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 7 giấy.

- Đất tơn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp cho 1 tổ chức, số giấy chứng nhận đã cấp 1

giấy; diện tích 2,06 ha; số giấy chứng nhận đã giao đến chủ là 1 giấy.

¾ Cơng tác đăng ký biến động QSDĐ

Tính đến nay đã thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất cho 666 trường hợp;

thể hiện ở các trường hợp sau:

- 61 trường hợp cấp đổi, cấp lại với diện tích 121,42 ha.

- 15 trường hợp tách thửa, hợp thửa đất với diện tích 7,25 ha.

- 06 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích 2,48 ha.

- 492 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất với diện tích 458,26 ha.

- 67 trường hợp đăng ký bảo lãnh, thế chấp quyền sử dụng đất với diện tích

18,68 ha.

- 25 trường hợp chỉnh lý sai sót tên, họ; thay đổi chủ dử dụng; thay đổi ranh giới

hành chính với diện tích 38,63 ha.

¾ Về cơng tác QH, KHSDĐ

- Cơng tác triển khai thực hiện KH sử dụng đất



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 34



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Công tác giao đất ở với tổng diện tích 29.847,11m2/225 ha; cụ thể: TT Chợ Lầu

33 hộ/4.139,50 m2, Phan Rí Thành hộ/4.139,50 m2, Phan Hoà 5 hộ/1.041 m2, Phan

Thanh 22 hộ/2.884,21 m2, Bình An 70 hộ/15.820 m2, Hồ Thắng 55 hộ/1.100 m2 và

Phan Hiệp 22 hộ/2.700 m2 .

+ Công tác giao đất sản xuất: 8.505 m2 đất sản xuất/5 hộ tại Bình An (trường hợp

này cấp hoán đổi do thu hồi 7.958 m2 đất sản xuất 5 hộ này để quy hoạch đất ở). Ngồi

ra đang trình UBND huyện ban hành quyết định cho thuê đất lập dự án Nông - Lâm

kết hợp tại Bình An với diện tích 28 ha/2 dự án.

- Công tác QHSDĐ

+ Công tác quy hoạch phân lô chi tiết đất ở với tổng diện tích 68.740,47 m2/314

lơ; cụ thể: Chợ Lầu 14.298 m2/1.04 lô (QH khu Tường Loan, Tà Lan cho hộ nghèo) và

1.053,77 m2 /5 lô (đất da beo), Phan Hồ 14.312 m2/ 43 lơ, Phan Rí Thành 3.219,7 m2

/13 lơ, Hồng Thái 21.387m2 / 91 lơ, Bình An 13.870 m2 /53 lơ.

+ Cơng tác quy hoạch phân lô đất khai hoang để sản xuất tại xã Bình An là 69,63

ha/47 lơ.

+ Cơng tác QHSDĐ TT Chợ Lầu đã hoàn thành nội dung báo cáo, bản đồ hiện

trạng SDĐ năm 2005 và bản đồ QHSDĐ đến năm 2010. Đồng thời đã chuyển về cho

TT thông qua góp ý kiến để chỉnh sửa và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm

2005.

- Công tác thu hồi đất



Công tác thu hồi đất ở các xã với tổng diện tích 268.712,3m2 /61 hộ; cụ

thể: Hồ Thắng 245.116,3 m2 / 30 hộ, Phan Rí Thành 15.638 m2 / 26 hộ, Bình

An 7.958 m2/5 hộ.

¾ Cơng tác thanh tra - Pháp chế và giải quyết khiếu tố

Trong năm 2005 phòng tiếp nhận 26 vụ, trong đó:

- Thụ lý 17 vụ theo thẩm quyền và đã trình UBND huyện ban hành quyết định

giải quyết, trong đó có 7 vụ tồn của các năm trước chuyển sang.

- Tồn 9 vụ Phòng đang thụ lý để tham mưu UBND huyện giải quyết. Đồng thời

làm việc cụ thể với xã Hồng Thái, TT Chợ Lầu và xã Phan Hiệp để giải quyết dứt

điểm vụ cưỡng chế trên địa bàn huyện.

III.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2005, tồn huyện có tổng DTTN 182.533,20

ha với cơ cấu đất đai như sau :

- Đất nông nghiệp 156.727,91 ha chiếm 85,86% DTTN.

- Đất PNN 5.856,68 ha chiếm 3,21% DTTN.

- Đất CSD 19.948,61 ha chiếm 10,93% DTTN

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 35



Luận văn tốt nghiệp



SVTH: Bùi Hữu Thi



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trang 36



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai

10,93%



3,21%



Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

85,86%



Biểu 01: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005



(Kết quả tổng hợp hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2005 được thể hiện chi tiết

ở phụ lục 01/HT-QH)

a. Cơ cấu sử dụng quỹ đất đai

Huyện Bắc Bình có tổng DTTN là 182.533,2 ha gồm có 17 xã và 1 TT. DTTN

giữa các xã và TT phân bố không đều: xã có DTTN lớn nhất là xã Phan Lâm (39.270

ha) và cũng là xã có DTTN lớn nhất tỉnh Bình Thuận; xã có DTTN nhỏ nhất là xã

Phan Hiệp (1.997 ha). Bình quân DTTN trên đầu người khoảng 1,512 ha/người.

Đến năm 2005 diện tích đất tự nhiên của huyện đã đưa vào sử dụng là 89,07%.

Trong đó: đất nơng nghiệp là 156.727,91 ha, chiếm tỷ lệ 85,86% DTTN; đất PNN

5.856,68 ha, chiếm 3,21% DTTN.

b. Hiện trạng sử dụng các loại đất

¾ Đất nơng nghiệp



0,17%



60,61%



39,22%



Đất sản xuất nơng nghiệp

Đât lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thuỷ sản



Biểu 02: Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2005

Diện tích đất nơng nghiệp tồn huyện năm 2005 có 156.727,91 ha, chiếm tỷ lệ

cao 85,86% trong tổng DTTN. Trong đó: đất nơng nghiệp tập trung chủ yếu ở các xã

Phan Lâm (36.097,30 ha), xã Phan Sơn (15.587,16 ha) và xã Lương Sơn (11.885,32

ha), xã Hoà Thắng (16.768,73 ha), bình qn đất nơng nghiệp 1.298 ha/trên đầu người.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 37



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Bảng 06: Diện tích, cơ cấu các loại đất nơng nghiệp năm 2005

Thứ tự

1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.2

1.1.2

1.2

1.2.1

1.2.2

1.2.3

1.3



CHỈ TIÊU

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

Đất trồng cây hàng năm còn lại

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất nuôi trồng thuỷ sản





NNP

SXN

CHN

LUA

HNC

CLN

LNP

RSX

RPH

RDD

NTS



Diện tích (ha)

156.727,91

61.466,46

51.837,29

10.567,80

41.269,49

9.629,17

94.988,71

34.180,80

60.807,91

0,00

272,74



Cơ cấu (%)

100,00

39,22

33,07

6,74

26,33

6,14

60,61

21,81

38,80

0,00

0,17



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

- Đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp 61.466,46 ha, chiếm 39,32% tổng diện tích đất nơng

nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm của huyện là 51.837,29 ha trong đó chiếm

hầu hết là đất trồng cây hàng năm còn lại.Vì thời tiết khắc nghiệt nên bà con không

chọn cây lúa là cây trồng quanh năm do đó diện tích đất lúa rất ít, chỉ có 10.567,80 ha

và tập trung chủ yếu ở 2 xã Lương Sơn và Hải Ninh.

+ Đất trồng cây lâu năm: Hiện nay tồn huyện chỉ có 9.629,17 ha, chiếm 6,14%

tổng diện tích đất nơng nghiệp. Với điều kiện đất đai, khí hậu đặc trưng của huyện, bà

con nơi đây trồng chủ yếu là cây điều với diện tích 4.753,25 ha còn lại đất trồng cây

ăn quả và đất trồng cây lâu năm khác.

- Đất lâm nghiệp

Quỹ đất lâm nghiệp của toàn huyện có 94.988,71 ha, chiếm 60,61% tổng diện

tích đất nơng nghiệp, do 23 tổ chức hiện đang sử dụng vào 2 loại rừng đó là đất rừng

sản xuất và đất rừng phòng hộ. Đất lâm nghiệp của huyện tập trung chủ yếu ở vùng núi

cao và vùng động cát Khu Lê, phân bố nhiều ở các xã Phan Lâm, Phan Điền, Sơng

Bình, Hồ Thắng.

Trong đó chỉ có 2 loại đất rừng chính:

+ Đất rừng sản xuất: 34.180,80 ha, chiếm 21,81% tổng diện tích đất nơng

nghiệp, tập trung hầu hết ở đất có rừng tự nhiên sản xuất.

+ Đất rừng phòng hộ: 60.807,91 ha, chiếm 38,80% tổng diện tích đất nơng

nghiệp, trong đó chiếm nhiều nhất là đất có rừng tự nhiên phòng hộ



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b.. Công tác quản lý nhà nước về đất đai từ năm 1993 và luật đất đai năm 2003 đến nay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×