Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Tài nguyên khoáng sản

c. Tài nguyên khoáng sản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trữ lượng gỗ của toàn huyện là 3.204 m3 /năm 2005. Trồng rừng tập trung

1.812 ha, trồng cây phân tán 39,3 nghìn cây, chăm sóc rừng 1.924 ha, gỗ tròn khai thác

3.204 m3 . Đất rừng và diện tích rừng đã giao cho các hộ và các tổ chức quản lý 27,525

ha.

III.1.3. Cảnh quan môi trường, môi trường

Là một huyện miền núi nên có nhiều đồi núi với thảm thực vật, động vật, các

loài động vật phong phú, nhiều tiềm năng phát triển với các khu bảo tồn thiên nhiên,

cảnh quan môi trường đa dạng, nhiều khu vực khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp là điều

kiện để phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch tham quan, văn

hóa. Các khu vực đơ thị, các trung tâm kinh tế xã hội của huyện chưa phát triển mạnh

nên mức độ ơ nhiễm mơi trường nước, khơng khí, đất đai chưa nghiêm trọng, mặc dù

vậy cần có những biện pháp thích hợp trong việc bảo vệ mơi trường, phù hợp cho quá

trình CNH – HĐH.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài ngun và cảnh quan mơi trường

¾ Những thuận lợi và lợi thế

Nhìn chung, Bắc Bình có điều kiện tự nhiên, tài ngun và cảnh quan mơi

trường có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế và có các điều kiện thuận lợi để xây

dựng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển KT - XH. Đặc điểm điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có những lợi thế và hạn chế sau:

- Vị trí tương đối thuận lợi vì có đường sắt xun Việt đi qua với 02 ga lớn là

ga Châu Hanh và ga Sông Mao cùng với quốc lộ 1A mới được nâng cấp chạy qua tạo

điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với các huyện trong tỉnh, với vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam, với Miền Trung và Tây nguyên …

- Tài nguyên rừng còn đáng kể với hơn 52,04% diện tích đất tự nhiên là đất lâm

nghiệp có rừng.

- Diện tích đất đai lớn, diện tích đất CSD còn nhiều (19.948,61 ha, chiếm

10,93%) là một yếu tố quan trọng để phát triển nền kinh tế nếu được đầu tư hiệu quả.

- Nhân dân yêu quê hương đất nước, cần cù lao động, có ý chí vươn lên, có một

nền văn hoá phong phú đa dạng đậm đà bản sắc dân tộc, sáng tạo và đoàn kết là động

lực để phát triển kinh tế.

- Các nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú là điều kiện thuận lợi để đa dạng

hóa cây trồng; phát triển các ngành CN khai thác, chế biến lâm sản, du lịch và khoáng



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 25



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



sản. Có bãi biển đẹp, nhiều thắng cảnh và cảnh quan thiên nhiên phong phú, thuận lợi

cho phát triển kinh tế du lịch.

¾ Những khó khăn và hạn chế

- Tài nguyên đất phong phú nhưng chất lượng khơng cao, địa hình chia cắt, độ

dốc lớn. Hiện tượng sử dụng đất chưa hợp lý chỉ chú ý tới khai thác dẫn đến xói mòn

thối hóa đất khá phổ biến .

- Hệ thống sơng suối nhiều nhưng thường cạn kiệt vào mùa khô nên không đủ

nước để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là hạn chế lớn nhất không chỉ trước

mắt mà cả trong tương lai lâu dài, đặc biệt nhất là đối với vùng động cát ven biển.

- Khí hậu khắc nghiệt với các đặc trưng khơ, nóng, lượng mưa hàng năm thấp,

mưa tập trung theo mùa gây lũ quét, ngập úng trong mùa mưa và khô hạn vào mùa

khô.

- Tài nguyên khoáng sản, hải sản và tiềm năng du lịch còn rất khiêm tốn so với

các huyện trong tỉnh.

- Quỹ đất CSD còn nhiều nhưng khả năng khai thác đưa vào sản xuất nông

nghiệp chưa nhiều, suất đầu tư chưa cao do hạn chế chất lượng đất và khả năng tưới.

III.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

III.2.1. Tăng trưởng kinh tế

Bắc Bình là một huyện có nền kinh tế nơng nghiệp, CN và dịch vụ; có vị trí

thuận lợi cho nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa. Vì vậy, tốc độ tăng trưởng GDP

của huyện năm sau cao hơn năm trước, bình quân trong 5 năm (2001-2005) đạt

12,03% cao hơn mức kế hoạch và so với giai đoạn 1996 –2000 là 2,97%. Trong đó

ngành nơng nghiệp tăng bình qn 9,91%; ngành CN – xây dựng tăng bình quân

22,53%; thương mại dịch vụ tăng 16,23%. GDP trên đầu người từ 2.545.000đ/năm

2001 tăng lên 4.208.000đ/năm 2005, bình quân tăng 13,40%. Phù hợp với xu hướng

giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng dần khu vực thương mại - dịch vụ và CN

xây dựng

III.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế năm 2005 của huyện là “NN, thương mại – dịch vụ và CN –

TTCN – xây dựng”. Trong suốt thời kỳ 2001 - 2005, cơ cấu kinh tế của tỉnh theo GDP

có sự chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với xu thế chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung

của cả nước, theo xu thế tăng dần tỷ trọng khu vực thương mại - dịch vụ và CN - tiểu

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 26



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



thủ CN - xây dựng, giảm dần tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản. Năm 2005 tỷ trọng

ngành nông nghiệp là 73,06%, thương mại - dịch vụ là 14,13%, CN xây dựng là

12,81%.

Bảng 04 : Cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm

Chỉ tiêu

Giá trị GDP

- Ngành Nơng- Lâm- Thủy sản

- Ngành CN -XD

- Ngành Thương mại –Dịch vụ



Năm 1995

Số

Cơ cấu

lượng

(%)

123.028

100,00

100.071

81,34

10.080

8,19

12.877

10,47



Năm 2000

Số lượng Cơ cấu

(%)

190.237

100,00

150.446

79.09

17.890

9.40

21.901

11.51



Năm 2005

Số lượng Cơ cấu

(%)

327.405 100,00

239.216

73,06

41.943

12,81

46.246

14,13



(Nguồn báo cáo Đảng bộ năm 2005 huyện Bắc Bình)

Nhìn chung nền kinh tế của huyện Bắc Bình còn mang đặc thù của một vùng

kinh tế nông nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện diễn ra chậm và chưa

thực sự ổn định để phát triển bền vững. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng

với tiềm năng, chất lượng tăng trưởng còn hạn chế, chưa có bước đột phá.

III.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

III.2.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp

a. Lĩnh vực nông nghiệp

Ngành nông nghiệp trong những năm qua được chỉ đạo đầu tư đẩy mạnh theo

hướng CNH – HĐH. Mặc dù ln gặp khó khăn về thời tiết khắc nghiệt nhưng sản

xuất vẫn phát triển toàn diện, cả trồng trọt và chăn ni.

- Trồng trọt: Năm 2005 tồn huyện đã gieo trồng đạt 98% KH (40.273/41.150

ha). Tổng sản lượng lượng thực 66.924 tấn/65.000 tấn, đạt 103% KH so với cùng kỳ

năm 2004 tăng 2% (1.201 tấn).

- Chăn nuôi phát triển nhanh và ổn định, so với năm 2000 tăng gần 3 lần nhất là

bò, heo, dê, cừu. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 16% trong cơ cấu kinh tế nông

nghiệp, tổng đàn gia súc trên toàn huyện là 112.178 con (trâu, bò, heo, dê...)

b. Lĩnh vực lâm nghiệp

Thực hiện chủ trương phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đến năm 2005 huyện Bắc

Bình đã trồng được 1.812 ha/1.450 ha, đạt 125% KH được giao. Tổ chức giao khoán

bảo vệ rừng đến từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được 11.040 ha, luỹ kế đã giao

khoán được 28.540 ha/713 hộ.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 27



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



c. Lĩnh vực thuỷ sản

Ngành nuôi trồng thuỷ sản tuy không phải là thế mạnh của huyện nhưng sản

lượng đánh bắt vẫn tăng hàng năm. Đến năm 2005 sản lượng khai thác được 1.002 tấn

hải sản. Trong đó: sản lượng đánh bắt thuỷ sản 500 tấn, NTTS các loại 60 ha, sản

lượng 302 tấn và khai thác cá từ hồ Cà Giây 200 tấn. Với thành cơng đó, huyện tiếp

tục hỗ trợ vốn và đóng mới tàu thuyền có năng suất lớn cho các như dân có nhu cầu

đánh bắt xa bờ, tăng thu nhập và giải quyết việc làm.

III.2.3.2. Khu vực kinh tế CN – Tiểu thủ CN

- Ngành CN - Tiểu thủ CN chỉ thật sự phát triển trong 10 năm trở lại đây nhưng

đã nhanh chóng phát triển. Đến năm 2005 đạt 41.943 triệu đồng, chiếm 12,8 % giá trị

GDP của huyện; tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2000 – 2005 bình quân 22,53%.

III.2.3.3. Khu vực kinh tế dịch vụ:

Tổng giá trị tổng sản lượng ngành thương mại – dịch vụ năm 2005 đạt 46.246

triệu đồng (giá 1994) chiếm 14,13% GDP của huyện. Tốc độ tăng trưởng ngành

thương mại – dịch vụ thời kỳ 2000 - 2005 bình quân 16,23%/ năm.

III.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

III.2.4.1. Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Theo số liệu thống kê năm 2005, dân số tồn huyện Bắc Bình là 120.714 người,

khu vực nơng thơn có 107.320 người chiếm 88,90%; thành thị có 13.394 người chiếm

11,10%; mật độ dân số bình quân 66,13 người/km2. Tốc độ tăng dân số cao (chủ yếu

là tăng cơ học), nếu tính từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng dân số có giảm dần từ

1,91% năm 1995 còn 1,4% năm 2005.

Dân số phân bố rãi rác không đồng đều, có những vùng còn rất thưa thớt (Phan

Lâm 2,31 người/km2, Phan Điền 10,14 người/km2) có những vùng dân số tập trung rất

đông, tập trung thành các khu dân cư dọc quốc lộ 1A, TT Chợ Lầu, Phan Rí Thành …

III.2.4.2. Lao động và việc làm

Theo thống kê, năm 2005 tồn huyện có 70.850 người trong độ tuổi lao động

chiếm 58,69% dân số, trong đó người có khả năng lao động là 70.175 người, chiếm

58,13% dân số.

Số người trong độ tuổi có khả năng lao động đang đi học là 6.925 người, trong

đó học phổ thơng 3.945người, học chun mơn, học nghiệp vụ, học nghề 2.980 người,



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 28



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



số người trong độ tuổi có khả năng lao động làm nội trợ 1.590 người, số người trong

độ tuổi có khả năng lao động không làm việc 1.432 người.

Với nguồn lao động tương đối dồi dào, là điều kiện thuận lợi trong phát triển

kinh tế xã hội. Tuy nhiên, lực lượng lao động có trình độ chun mơn kỹ thuật còn

thấp. Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động nhất là

khoa học cơng nghệ, mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiện khoa

học kỹ thuật ngày càng phát triển.

III.2.4.3. Thu nhập và mức sống

Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết là trình

độ phát triển nền KT - XH. Mức thu nhập bình quân người dân tăng trung bình

13,4%/năm. Năm 2000 GDP bình quân đầu người là 2.057.000 đồng, năm 2005 là

4.208.000 đồng. Tuy nhiên mức sống và thu nhập của nhân dân trong địa phương vẫn

còn chênh lệch khá lớn chủ yếu là giữa các ngành nghề và các vùng.

III.2.5. Thực trạng phân bố, phát triển các khu dân cư

III.2.5.1. Thực trạng phân bố và phát triển đơ thị

Hiện có TT Chợ Lầu là đô thị được thành lập năm 1994 với tổng DTTN TT

3.255,50 ha trong đó đất ở năm 2005 là 97,60 ha. Nhờ sự đầu tư đến nay cơ sở hạ tầng

như đường giao thông nội bộ TT, hệ thống điện lưới quốc gia, cấp thốt nước, cơng

trình cơng cộng... được nâng cấp, xây dựng và đưa vào sử dụng, từng bước làm thay

đổi bộ mặt của TT.

Tuy nhiên, quá trình hình thành và phát triển các đơ thị còn mới và chưa ổn

định, thiếu đồng bộ, chưa đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật; kiến trúc không gian

dân cư . Trong đó đáng lưu ý:

- Diện tích đất nơng - lâm nghiệp trong khu vực đơ thị còn nhiều và sản xuất

nông lâm vẫn chiếm phần quan trọng trong q trình phát triển KT - XH của đơ thị.

- Các cơ sở CN - TTCN - dịch vụ chưa phát triển, các cơng trình văn hố, phúc

lợi cơng cộng đang từng bước được đầu tư xây dựng nâng cấp và hồn thiện; mật độ

giao thơng đơ thị thấp, chất lượng chưa đảm bảo, bề mặt nhiều tuyến giao thơng nội thị

còn hẹp.

III.2.5.2. Thực trạng phân bố và phát triển khu dân cư nơng thơn

Huyện Bắc Bình ngồi TT Chợ Lầu (khu vực đơ thị) còn có 17 xã với 71 thôn;

tập trung dân cư đông nhất là xã Hải Ninh (1.866 hộ), ít nhất là xã Phan Lâm (Ngã ba

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 29



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Phan Lâm, Phan Sơn - Bãi 2: 07 hộ). Các điểm dân cư này thường là các trung tâm

hành chính, kinh tế của các địa phương.

Cơ sở hạ tầng của hầu hết địa bàn dân cư nông thôn đều ở mức chưa hồn

chỉnh. Hệ thống giao thơng, cấp nước, cấp điện còn rất hạn chế, chất lượng thấp; các

cơng trình cơng cộng như trường học, chợ, y tế, sân thể thao... còn thiếu, đặc biệt là

đối với các khu dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người.

III.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a. Giao thơng

Hệ thống giao thơng được nâng cấp nhựa hố từ trung tâm huyện đến các xã

miền núi, vùng cao như các tuyến Chợ Lầu – Hải Ninh – Phan Điền; Lương Sơn – Hồ

Thắng; Sơng Luỹ - Phan Tiến ... cùng với sự hưởng lợi từ các tuyến đường Lương Sơn

– Đại Ninh; Mũi Né - Hoà Thắng do Trung ương và Tỉnh đầu tư được triển khai thuận

lợi cho việc cải thiện dân sinh kinh tế – xã hội và phát triển ngành du lịch.

- Giao thông nội huyện được phân bố trên 18 xã, TT trong huyện với tổng chiều

dài 276 km. Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt xuyên Việt qua huyện, chiều dài

40 km và 3 ga ( Sông Lũy, Sông Mao, Châu Hanh).

b. Hệ thống thủy lợi

- Hồ chứa: Trong số các hồ chứa hiện nay, quan trọng nhất là hồ Cà Giây với

Vh = 37 triệu m3 và một số hồ nhỏ, chủ yếu tưới cho địa bàn các xã vùng ven.

- Ngoài các tuyến kênh chính theo thiết kế, hiện đã mở rộng thêm khu tưới với

các tuyến kênh khác trên cơ sở tiếp nhận nước từ hồ sông Lũy, hồ Cà Giây và tận dụng

dòng chảy của các suối lân cận trên địa bàn huyện .

- Hệ thống kênh mương: Thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương

nhằm nâng cao năng lực tưới, tiết kiệm nước... toàn huyện đã tiến hành kiên cố hóa

khoảng 20 Km kênh mương, bao gồm các hệ thống kênh chính Đồng Mới (12,61 Km)

và các hệ thống khác 16,22 Km. Bên cạnh đó, một số tuyến kênh mới được phát triển

mở rộng như: kênh Úy Thay - Đá Giá (17 Km), kênh Cà Giây - Ma Hý (8 Km), ...

c. Ngành Giáo dục

Theo số liệu điều tra năm 2005 tồn huyện có 32.579 học sinh các cấp. Trong

đó: mẫu giáo và mầm non là 3.579 cháu với 36 trường, 143 phòng học; TH có 14.311

học sinh với 33 trường, 386 phòng học; THCS có 10.792 học sinh với 15 trường, 188

phòng học; PTTH có 3.897 học sinh với 2 trường, 40 phòng học. Đội ngũ giáo viên

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 30



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trực tiếp giảng dạy của cả các cấp TH, THCS và PTTH có 1.151 giáo viên. Đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các bậc học cơ bản đạt tiêu chuẩn hố về chun

mơn nghiệp vụ, đáp ứng theo yêu cầu triển khai thay sách. Công tác phổ cập giáo được

quan tâm chỉ đạo bằng nhiều biện pháp, bảo đảm cuối năm 2005 có 12 xã – TT đạt

chuẩn phổ cập TH đúng độ tuổi và 9 xã - TT đạt chuẩn phổ cập THCS.

Bảng 05: Thực trạng giáo dục năm 2005 - 2006

STT

Danh mục

Số trường

Số phòng học

Số học sinh

1

Mẫu giáo

36

143

3.579

2

TH

33

386

14.311

3

THCS

15

188

10.792

4

THPT

2

40

3.897

(Nguồn báo cáo Đảng bộ năm 2005 huyện Bắc Bình)

III.2.6.4. Y tế

Đến nay tồn huyện có 01 Trung tâm y tế huyện, 18 trạm y tế xã, TT, (240

giường) trong đó số giường bệnh của bệnh viện 150 giường, của các trạm y tế xã, TT

90 giường. Với 68 bác sĩ, y sĩ và kỹ thuật viên 165 người; y tá và hộ lý 60 người,

ngoài ra còn có 11 dược sĩ cao và trung cấp, 26 dược tá có khả năng đáp ứng nhu cầu

khám chữa bệnh và bốc thuốc cho nhân dân.

III.2.6.5. Văn hoá – Thể thao

Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao tiếp tục giữ vững và có bước phát triển

khá, góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống tinh thần

Về cơ sở vật chất của ngành có 01 Trung tâm văn hố, 01 thư viện, 18/18 xã,

TT có trạm truyền thanh, 01 đài truyền hình, phủ sóng truyền hình, truyền thanh đến

18/18 xã, TT trong huyện, 01 sân vận động huyện và 01 đội văn nghệ Chăm bán

chun nghiệp … Hoạt động văn hố thơng tin, thể thao tiếp tục giữ vững và có bước

phất triển khá góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu và nâng dần mức hưởng

thụ văn hoá của nhân dân.

III.2.6.6. Mạng lưới điện

Hiện nay hệ thống mạng lưới điện quốc gia được nâng cấp mở rộng 18/18 xã TT, đã đáp ứng hầu hết tỉ lệ số hộ dùng điện của huyện lên đến 85% năm 2005. Trong

hướng phát triển cần đầu tư và mở rộng mạng lưới điện đến những hộ còn lại trên địa

bàn các xã, phấn đấu đến năm 2010 trên 95% số hộ toàn huyện sử dụng điện lưới quốc

gia thay điện máy.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Tài nguyên khoáng sản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×