Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Đặc điểm địa hình, địa mạo

b. Đặc điểm địa hình, địa mạo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



SVTH: Bùi Hữu Thi



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trang 19



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Có thể chia địa hình huyện Bắc Bình thành 4 dạng chính như sau :

- Dạng địa hình núi thấp và trung bình : Có độ cao dưới 1000m phân bố ở các

xã Phan Lâm, Phan Điền, Phan Sơn, Phan Tiến và phía Bắc xã Phan Hồ, Bình An.

- Dạng địa hình đồi gò: Độ cao 30m - 120m nằm trung gian giữa dạng địa hình

núi và vùng đồng bằng phù sa ven sơng Lũy.

- Dạng địa hình đồng bằng phù sa: Chiếm diện tích khơng lớn. Phân bố thành

dãi hẹp chạy dọc theo Sông Lũy, nằm phân cách giữa vùng địa hình đồi và động cát

ven biển.

- Dạng địa hình cồn cát ven biển: Phân bố chủ yếu ở hai xã Hồ Thắng, Hồng

Phong và một phần phía Nam xã Bình Tân, Sông Luỹ, Lương Sơn, Hồng Thái, Phan

Thanh, Phan Hiệp, Chợ Lầu, Phan Rí Thành.

Địa hình của huyện bị chia cắt phức tạp gây khó khăn cho sản xuất và đời sống

nhất là trong việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, mạng

lưới điện, thông tin liên lạc… giữa các vùng trong huyện và với bên ngồi.

Bảng 01: Các loại địa hình

Loai địa hình

Dạng địa hình núi thấp và trung bình

Dạng địa hình đồi gò

Dạng địa hình đồng bằng phù sa

Dạng địa hình cồn cát ven biển



Diện tích

(ha)

87.506,42

57.260,66

khơng lớn

37.766,12



Tỉ lệ (%)

47,94

31,37

0,00

20,69



c. Khí hậu

Là huyện mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, mưa ít

(lượng mưa thấp nhất của tỉnh Bình Thuận). Trong năm có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và

mùa khơ), thời tiết ít có những biến động, khơng có mùa đơng lạnh.

Bảng 02: Các chỉ tiêu về khí hậu

Chỉ tiêu

Số giờ nắng hàng năm

Số ngày mưa hàng năm

Lượng mưa bình hàng năm

Lượng bốc hơi nước hàng năm

Độ ẩm khơng khí 75 – 80%.

Tốc độ gió trung bình



SVTH: Bùi Hữu Thi



Đơn vị tính

giờ

ngày

mm

mm

%

m/s



Giá trị

2800 - 2900

77

881

1350 - 1400

75 - 80

4,70



Trang 20



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



d. Thuỷ văn

Do đặc điểm địa hình là đồi núi nên các sơng thường ngắn và dốc dẫn đến thốt

nước nhanh, gây nên lũ lụt vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khơ. Hệ thống sơng suối

huyện Bắc Bình chủ yếu thuộc hệ thống sông Luỹ, đây là nguồn cung cấp nước chính

cho sinh hoạt và sản xuất của huyện.



Tên sơng



Bảng 03: Các sơng chính chảy qua huyện

Lưu lượng

Chiều dài chảy

Diện tích lưu

2

trung bình (m3/s)

qua huyện (km)

vực (km )



Sơng Luỹ

Sơng Mao

Sơng Cà Giây

Sơng Cà Tót



78,50

40,50

15,00

14,00



1,910.00

234.00

190.00

218.00



29.50

2.06

3.22

3.04



III.1.2. Tài ngun thiên nhiên

a. Tài nguyên đất

Trên cơ sở kế thừa kết quả điều tra đất huyện Bắc Bình ở tỷ lệ 1/50.000 do

Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ Quốc Gia thực hiện năm 1994 và bản

đồ đất tỉnh Bình Thuận tỷ lệ 1/100.000 được xây dựng năm 1997, kết hợp với điều tra,

chỉnh lý bổ sung tại thực địa và chuyển đổi tên sang hệ thống FAO-UNESCO đã xây

dựng bản đồ đất huyện Bắc Bình tỷ lệ 1/50.000 bao gồm 6 nhóm đất ở 3 cấp phân vị:

- Cấp I: Nhóm đất chính (Major Soil group).

- Cấp II: Đơn vị đất (Soil unit).

- Cấp III: Đơn vị đất cấp thấp hơn (Sub - Soil unit).

¾ Nhóm đất xám (Acrisols)

Đây là nhóm đất chính của huyện với diện tích 105.922,77 ha chiếm tỷ lệ cao

nhất (58,03%). Nhóm đất xám có 4 đơn vị cấp II và 5 đơn vị cấp III. Trong đó đất

feralit trên đá macma axit chiếm cao nhất 39,89% với diện tích 72.805,29 ha. Nhóm

đất xám phân bố như sau :

- Đất xám trên phù sa cổ: ở các xã Lương Sơn, Phan Hòa và Phan Rí Thành.

- Đất xám trên phiến sa: Tập trung ở các xã Phan Lâm, Sông Luỹ, Lương Sơn,

Chợ Lầu và Hồng Thái.

- Đất xám trên đá macma trung tính: Ở xã Phan Sơn.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 21



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Đất feralit vàng đỏ trên đá macma axit: Phân bố ở các xã Phan Lâm, Phan Sơn,

Phan Điền, Bình An, Bình An, Bình Tân và Sơng Luỹ.

- Đất đỏ vàng trên đá phiến sa: Có ở ở các xã Phan Tiến, Phan Lâm, Sơng Luỹ.

¾ Nhóm đất cát (Arenosols)

Với diện tích 45.492,2 ha chiếm 24,92%, có 2 đơn vị cấp II và 1 đơn vị cấp III.

Đất này được hình thành do sự hoạt động phối hợp giữa thủy triều, các dòng chảy của

nước, gió và sóng biển. Phân bố ở các xã: Hòa Thắng, Hồng Phong, Bình Tân, Chợ

Lầu, Lương Sơn,

¾ Nhóm đất đỏ (Ferralsols)

Với diện tích 11.287,23 ha, chiếm 6,18 %, có 2 đơn vị cấp I và 2 đơn vị cấp II.

Điểm nổi bật của nhóm đất này là tầng đất dày, thành phần cơ giới nặng, cấu tượng

viên tơi xốp, giàu đạm và lân rất thích hợp với cây lâu năm nhất là cao su, cà phê và

cây ăn trái, các loại hoa màu. Bao gồm các loại đất sau:

- Đất đỏ vàng trên đá macma trung tính: phân bố ở các xã Phan Lâm, Sông Luỹ.

- Đất nâu vàng trên đá bazan: tập trung ở các xã Phan Lâm, Sông Luỹ.

- Đất xám vàng trên bazan: có ở các xã Sơng Luỹ, Phan Sơn, Lương Sơn.

¾ Nhóm đất phù sa (Fluvisols)

Diện tích 16.571,37 ha chiếm 9,08%, là những dãy đất hẹp bằng phẳng, phân bố

dọc sơng. Đất có độ PH cao (PH từ 5,5-6,6) lượng chứa cation trao đổi khá và độ no

bazơ tương đối lớn, khoảng 98%.

Đất phù sa có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình; tầng đất dày. Do

phân bố ở địa hình bằng, thấp, gần nguồn nước nên đất này thuận lợi cho việc bố trí

các cây hàng năm như: lúa nước, hoa màu cạn hoặc cây CN hàng năm và cũng thích

nghi với một số cây CN lâu năm và cây ăn quả. Cây trồng sinh trưởng tốt và cho năng

suất cao.

Nhóm đất phù sa có 3 loại và phân bố ở các xã trong huyện như sau :

- Đất phù sa được bồi: ở các xã Sơng Luỹ, Lương Sơn, Chợ Lầu, Phan Rí

Thành.

- Đất phù sa không được bồi: tập trung ở các xã Chợ Lầu, Hồng Thái, Phan

Hòa, Bình An, Phan Lâm…

- Đất phù sa ngòi suối: chủ yếu ở các xã Phan Sơn, Hải Ninh, Phan Thanh, Phan

Lâm.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 22



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



¾ Nhóm đất mới biến đổi (Cambisols)

Diện tích 1.441,63 ha chiếm 0,79%, có nguồn gốc phù sa, nhưng trong đất có

dấu hiệu thay đổi về màu sắc, hoặc di chuyển của cacbonat. Hiện nay phần lớn diện

tích đất mới biến đổi đang sử dụng trồng lúa 2, 3 vụ, có thể đưa vào luân canh trồng

màu. Phân bố tập trung ở Phan Sơn.

¾ Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols)

Diện tích 496,00 ha chiếm 0,26%, phân bố ở địa hình cao, độ dốc lớn, vừa có

độ phì thấp nên nhóm đất này ít có ý nghĩa trong việc bố trí sử dụng nơng nghiệp,

vùng này cần chú ý trồng, tu bổ và bảo vệ rừng.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 23



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Kết quả phân loại đất và chuyển đồi tên đất theo hệ thống FAO/UNESCO

huyện Bắc Bình - Tỉnh Bình Thuận được thể hiện chi tiết ở phụ lục 1.

b. Tài nguyên nước

- Nước mặt: Nguồn nước mặt cung cấp cho sản xuất và phục vụ cho nhu cầu

sinh hoạt của nhân dân ở huyện Bắc Bình là hệ thống sông Luỹ và các phụ lưu là sông

Mao, sông Cà Giây, sơng Cà Tót.

- Nguồn nước ngầm: Nước ngầm trong huyện có trữ lượng thấp, chất lượng

nước khơng tốt thường bị nhiễm mặn, phân bố khơng đều. Có nơi khoan 4 - 8 m là có

nước ngọt, có vùng khoan sâu 85 m không thấy nguồn nước ngầm. Lưu lượng nước

khai thác bình qn 1-10m3/s, phục vụ khơng đáng kể cho sản xuất sản xuất và sinh

hoạt.

c. Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả điều tra đến nay trên địa bàn huyện Bắc Bình có các loại khống

sản sau:

- Mỏ sa khống Imenit Thiện Ái, Bình Nhơn toạ độ 11001’50” vĩ độ Bắc và

108021’40” kinh độ Đông ở ven biển trữ lượng khoảng 51.570 tấn, quặng Zicon

khoảng 15.171 tấn.

- Mỏ cát trắng Nhơn Long dọc theo bờ biển trữ lượng 22.912.200 tấn, cát làm

thuỷ tinh rất tốt. Mỏ cát trắng Phan Rí Thành trữ lượng 28.514.700 tấn có thể làm thuỷ

tinh dân dụng ngồi ra còn cát thuỷ tinh ở Bình Tân, Phan Thanh chưa điều tra đánh

giá trữ lượng.

- Mỏ sét làm gạch ngói ở Chợ Lầu diện tích 47,7 ha; Lương Sơn 18,75 ha có

chất lượng tốt.

- Đá Granit tập trung ở Phan Thanh diện tích 49 ha; sông Luỹ 112 ha.

- Cát xây dựng tập trung ở các xã Phan Thanh, Hồng Thái.

d. Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê kiểm kê đất đai năm 2005 tổng diện tích đất lâm nghiệp

có rừng của huyện là 94.988,71 ha, chiếm 52,04% DTTN.

Trong đó:

+ Rừng sản xuất



: 34.180,80 ha.



+ Rừng phòng hộ



: 60.807,91 ha.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 24



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trữ lượng gỗ của toàn huyện là 3.204 m3 /năm 2005. Trồng rừng tập trung

1.812 ha, trồng cây phân tán 39,3 nghìn cây, chăm sóc rừng 1.924 ha, gỗ tròn khai thác

3.204 m3 . Đất rừng và diện tích rừng đã giao cho các hộ và các tổ chức quản lý 27,525

ha.

III.1.3. Cảnh quan môi trường, mơi trường

Là một huyện miền núi nên có nhiều đồi núi với thảm thực vật, động vật, các

loài động vật phong phú, nhiều tiềm năng phát triển với các khu bảo tồn thiên nhiên,

cảnh quan môi trường đa dạng, nhiều khu vực khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp là điều

kiện để phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch tham quan, văn

hóa. Các khu vực đô thị, các trung tâm kinh tế xã hội của huyện chưa phát triển mạnh

nên mức độ ô nhiễm mơi trường nước, khơng khí, đất đai chưa nghiêm trọng, mặc dù

vậy cần có những biện pháp thích hợp trong việc bảo vệ mơi trường, phù hợp cho q

trình CNH – HĐH.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài ngun và cảnh quan mơi trường

¾ Những thuận lợi và lợi thế

Nhìn chung, Bắc Bình có điều kiện tự nhiên, tài ngun và cảnh quan mơi

trường có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế và có các điều kiện thuận lợi để xây

dựng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển KT - XH. Đặc điểm điều kiện

tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có những lợi thế và hạn chế sau:

- Vị trí tương đối thuận lợi vì có đường sắt xun Việt đi qua với 02 ga lớn là

ga Châu Hanh và ga Sông Mao cùng với quốc lộ 1A mới được nâng cấp chạy qua tạo

điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với các huyện trong tỉnh, với vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam, với Miền Trung và Tây nguyên …

- Tài ngun rừng còn đáng kể với hơn 52,04% diện tích đất tự nhiên là đất lâm

nghiệp có rừng.

- Diện tích đất đai lớn, diện tích đất CSD còn nhiều (19.948,61 ha, chiếm

10,93%) là một yếu tố quan trọng để phát triển nền kinh tế nếu được đầu tư hiệu quả.

- Nhân dân yêu quê hương đất nước, cần cù lao động, có ý chí vươn lên, có một

nền văn hố phong phú đa dạng đậm đà bản sắc dân tộc, sáng tạo và đoàn kết là động

lực để phát triển kinh tế.

- Các nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú là điều kiện thuận lợi để đa dạng

hóa cây trồng; phát triển các ngành CN khai thác, chế biến lâm sản, du lịch và khoáng



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Đặc điểm địa hình, địa mạo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×