Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao quỹ đất hiện có vào các mục đích khác nhau.

- Sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao quỹ đất hiện có vào các mục đích khác nhau.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- QHSDĐ phải thúc đẩy phát triển KT – XH , phù hợp chiến lược phát triển KT

– XH chung của Tỉnh và cả nước.

- Việc khai thác sử dụng đất phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường để sử dụng

lâu dài, bền vững.

III.6.2. Các chỉ tiêu điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2010

Tổng diện tích tự nhiên của huyện đến năm 2010 vẫn giữ ngun là 182.533,20

ha trong đó đất nơng nghiệp: 155.315,95 ha; đất PNN: 13.233,82 ha; đất CSD:

13.983,43 ha. Do khơng tăng thêm diện tích nên việc điều chỉnh quy hoạch sẽ phải đáp

ứng được mục tiêu sử dụng đất của huyện là hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả. Từ đó đáp

ứng nhu cầu phát triển của từng ngành, góp phần thúc đẩy phát triển KT – XH của

huyện. (Tổng hợp nhu cầu tăng, giảm diện tích trong kỳ quy hoạch được thể hiện chi

tiết ớ Biểu 01/QH)

Với cơ sở và các mục tiêu nêu trên, diện tích các loại đất phân bổ cụ thể cho

từng mục đích sử dụng trên địa bàn huyện Bắc Bình được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 12: Diện tích cơ cấu các loại đất điều chỉnh đến năm 2010

Thứ tự



1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

2

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

3

3.1

3.2

3.3



CHỈ TIÊU



TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất làm muối

Đất nông nghiệp khác

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Đất ở

Đất chuyên dùng

Đất tôn giáo,tín ngưỡng

Đất làm nghóa trang, nghóa đòa

Đất sông ,suối và mặt nước CD

Đất phi nông nghiệp khác

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không có rừng cây







Hiện trạng năm

2005



Quy hoạch đến năm

2010



Diện tích Cơ cấu Diện tích

(ha)

(%)

(ha)



182.533,20 100,00 182.533,20

NNP 156.727,91 85,86 155.315,95

SXN 61.466,46 33,67 59.612,14

LNP 94.988,71 52,04 95.272,41

NTS

272,74

0,15

379,14

LMU

0,00

0,00

0,00

NKH

0,00

0,00

52,26

PNN 5.856,68

3,21 13.233,82

OTC

1.072,28

0,59

1.503,70

CDG 2.453,99

1,34

7.794,42

TTN

19,23

0,01

27,56

NTD

344,38

0,19

429,13

SMN 1.958,62

1,07

3.473,03

PNK

8,18

0,00

5,98

CSD 19.948,61 10,93 13.983,43

BCS

9.491,07

5,20

5.017,57

DCS 10.399,08

5,70

8.907,40

NCS

58,46

0,03

58,46



Cơ cấu

(%)

100,00

85,09

32,66

52,19

0,21

0,00

0,03

7,25

0,82

4,27

0,02

0,24

1,90

0,00

7,66

2,75

4,88

0,03



Tăng (+), giảm (-) so

với hiện trạng

Diện tích

(ha)

0,00

-1.411,96

-1.854,32

283,70

106,40

0,00

52,26

7.377,14

431,42

5.340,43

8,33

84,75

1.514,41

-2,20

-5.965,18

-4.473,50

-1.491,68

0,00



Tỷ lệ

(%)

100,00

-0,90

-3,02

0,30

39,01

0,00

0,00

125,96

40,23

217,62

43,32

24,61

77,32

-26,89

-29,90

-47,13

-14,34

0,00



Ngồi ra, kết quả điều chỉnh các loại đất đến năm 2010 đến từng xã của huyện

còn được thể hiện chi tiết ở Biểu 02/QH



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 60



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



a. Điều chỉnh QHSDĐ nông nghiệp

Trên cơ sở đáp ứng mục tiêu chung của huyện về điều chỉnh các loại đất, diện

tích đất nơng nghiệp theo quy hoạch trước đây là 170.978,69 ha nhưng không mang lại

hiệu quả nhiều. Do đó đến năm 2006 huyện đã có những điều chỉnh nhằm mang lại

hiệu quả sử dụng cao hơn dựa trên các nguyên tắc:

- Hạn chế đến mức thấp nhất diện tích đất sản xuất nơng nghiệp bị bỏ hoang

hóa, bạc màu.

- Cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xất nông nghiệp

- Thực hiện các biện pháp thâm canh tăng vụ, áp dụng các tiến bộ khoa học vào

sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm cây trồng, vật ni.

Nhìn chung tổng diện tích đất nơng nghiệp của huyện có xu hướng giảm dần

theo từng năm chủ yếu dành quỹ đất để phát triển cơ sở hạ tầng, các cơng trình phúc

lợi…Do đó đến năm 2010 đất này chỉ còn 155.315,95 ha, chiếm 85,09% DTTN, thực

giảm 1.411,96 ha so với năm 2005 (156.727,91 ha). Trong đó:

- Tăng 5.911,46 ha do chuyển nội bộ 3.090,46 ha và do việc khai hoang, cải tạo

đất CSD (gồm 1.639 ha đất bằng CSD và 1.182 ha đất đồi núi CSD).

- Giảm 7.323,42 ha do chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp 3.090,46 ha và

do chuyển sang đất PNN 4.232,96 ha.

¾ Diện tích đất đất PNN (lấy từ đất nơng nghiệp) được phân bổ như sau:

+ Đất ở nông thôn: 240,79 ha

+ Đất ở đô thị:



186,60 ha



+ Đất chuyên dùng: 2.466,88 ha (đất trụ sở cơ quan cơng trình sự nghiệp:

17,16 ha; đất quốc phòng, an ninh: 16,61 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 576,13

ha; đất sử dụng vào mục đích cơng cộng: 1.856,98 ha)

+ Đất tơn giáo tín ngưỡng:



7,63 ha



+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa:



10,45 ha



+ Đất sơng suối và mặt nước chun dùng:



1.320,61 ha



¾ Diện tích đất nơng nghiệp chu chuyển qua đất PNN

+ Đất chuyên trồng lúa nước:



487,60 ha



+ Đất trồng cây hàng năm khác:



2.568,17 ha



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 61



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Đất cây lâu năm:



287,89 ha



+ Đất rừng tự nhiên sản xuất:



16,15 ha



+ Đất có rừng trồng sản xuất:



21,40 ha



+ Đất rừng tự nhiên phồng hộ:



712,65 ha



+ Đất có rừng trồng phòng hộ:



712,00 ha



+ Đất khoanh ni phục hồi rừng phòng hộ:



4,10 ha



+ Đất ni trồng thủy sản:



23,00 ha



- Bên cạnh đó, trong nội đất nơng nghiệp cũng chu chuyển qua lại giữa các loại

đất với nhau theo hướng tăng dần diện tích đất trồng cây lâu năm và NTTS.

+ Đất chuyên trồng lúa nước chuyển qua đất trồng cây hàng năm khác:

1.520,82 ha; đất trồng cây lâu năm :91,00 ha; đất NTTS: 20,00 ha và đất nông nghiệp

khác: 9,00 ha.

+ Đất trồng lúa nước còn lại chuyển qua đất trồng cây lâu năm: 1.439,38 ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác chuyển qua đất nông nghiệp khác: 8,00 ha

+ Đất trồng cây lâu năm chuyển qua đất nơng nghiệp khác: 2,26 ha

Với diện tích giảm đáng kể như trên, vấn đề đặt ra là vẫn đảm bảo nhu cầu

sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và độ che phủ của rừng trên tồn

huyện vì vậy huyện đã có chủ trương khai thác quỹ đất chưa sử dụng là 2.821,00 ha

(đất bằng chưa sử dụng: 1.639,00 ha; đất đồi núi chưa sử dụng: 1.182,00 ha) chủ yếu

ở các xã: Sơng Bình, Sơng Lũy, Phan Lâm, Phan Thanh, Phan Tiến, Lương Sơn, Bình

An, Phan Sơn…và sẽ đưa vào sử dụng cho các mục đích:

+ Đất trồng cây hàng năm khác:



1.023,00 ha



+ Đất trồng cây lâu năm:



505,60 ha



+ Đât trồng rừng sản xuất:



1.150,00 ha



Như vậy: đến cuối năm 2010 diện tích đất nơng nghiệp được điều chỉnh

như sau:

¾ Điều chỉnh đất sản xuất nơng nghiệp: có 59.612,14 ha (chiếm 38,38%

trong đất nông nghiệp), giảm 1.854,32 ha so với năm 2005

- Điều chỉnh đất trồng cây hàng năm: là 48.237,14 ha giảm 3.600,15 ha so

với năm 2005.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 62



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Điều chỉnh QHSDĐ trồng lúa: 7.000,00 ha giảm 3.567,80 ha so với năm

2005

Điều chỉnh QHSDĐ trồng lúa nước: chiếm toàn bộ đất trồng lúa, trong kỳ

quy hoạch.

Đất trồng cây hàng năm còn lại: Trong kỳ điều chỉnh QH, đất trồng cây hàng

năm còn lại giảm 2.576,17 ha, so với năm 2005 và diện tích đến năm 2010 là

41.237,14 ha.

Đất trồng cây hàng năm còn lại được phân bố tập trung ở các xã Hồng Thái,

Bình Tân, Hồ Thái và Hồng Phong, với các loại cây trồng như: bắp lai, mì, đậu đỗ,

đậu phụng, mè, thuốc lá, dưa lấy hạt …

- Đất trồng cây lâu năm: 11.375,00 ha, tăng 1.745,83 ha so với năm 2005.

Cây lâu năm của Bắc Bình được phát triển ổn định trên cơ sở hình thành các

vùng chuyên canh cây CN, cây điều, thanh long và các loại cây ăn quả khác ...

¾ Điều chỉnh QHSDĐ lâm nghiệp

- Ngồi việc bảo vệ và duy trì diện tích rừng hiện có cũng như tiếp tục khoanh

ni và trồng mới rừng thì phần diện tích đất lâm nghiệp giảm đi (chủ yếu là đất rừng

khơng có khả năng phục hồi, đất rừng phân bố manh mún, gần khu dân cư...) chuyển

sang các mục đích khác là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Chuyển một phần diện tích đất lâm nghiệp manh mún, gần khu dân cư sang

phát triển sản xuất trồng các loại cây hàng năm khác và trồng cây lâu năm đáp ứng nhu

cầu về đất sản xuất cho đồng bào các dân tốc thiểu số. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,

phát triển trang trại nông - lâm kết hợp và giải quyết tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất

của đồng bào dân tộc thiểu số...

+ Chuyển đất lâm nghiệp ở một số khu vực sang đáp ứng cho các mục đích bố

trí quỹ đất để xây dựng các cơng trình hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuất, phát

triển KT - XH như: xây dựng hồ thủy lợi, kênh tưới, xây dựng các tuyến đường giao

thơng như: đường vào cơng trình thủy lợi và một số tuyến đường khác phục vụ dân

sinh ...

- Do đó diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2010, tồn huyện có 95.272,41 ha đất

lâm nghiệp, chiếm 61,34% trong đất nông nghiệp, giảm 283,70 ha so với năm 2005.

+ Đất rừng sản xuất: 35.293,25 ha.

+ Đất rừng phòng hộ: 59.979,16 ha.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 63



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



¾ Điều chỉnh QHSDĐ ni trồng thuỷ sản: Trong những năm gần đây, phong

trào nuôi tôm phát triển khá mạnh ở Bắc Bình đặc biệt là các xã Hòa Thắng, Phan Rí

Thành, Lương Sơn…đã đem lại một nguồn thu đáng kể cho nông dân nhưng phần lớn

là do nhu cầu tự phát. Huyện sẽ bố trí và quy hoạch lại diện tích ni trồng thủy sản

một cách hợp lý và có tổ chức. Do đó tồn huyện sẽ có 379,14 ha đất NTTS, chiếm

0,24% tổng diện tích đất nơng nghiệp, tăng 106,40 ha so với năm 2005.

¾ Điều chỉnh QHSDĐ nơng nghiệp khác

Đến năm 2010, tồn huyện có 52,26 ha đất nông nghiệp khác, chiếm 0,03%

trong đất nông nghiệp, tăng 52,26 ha so với hiện trạng năm 2005.

Như vậy trong vòng 5 năm tới, nhìn chung các loại đất chính đều tăng do việc

chuyển mục đích sử dụng (trừ đất nông nghiệp), việc khai thác quỹ đất đưa vào bố trí

cho các mục đích PNN tăng mạnh (đất ở, đất sản xuất kinh doanh PNN và đất có mục

đích cơng cộng) đáp ứng nhu cầu CNH - HĐH nơng nghiệp - nơng thơn của tồn

huyện từ nay đến năm 2010, tạo ra nguồn thu từ đất lớn. Đưa phần lớn diện tích đất

CSD vào khai thác triệt để hơn, đáp ứng được các mục tiêu phát triển KT - XH của

huyện đồng thời nâng cao và ổn định đời sống của nhân dân các dân tộc huyện Bắc

Bình.

Bảng 13: Biến động các loại đất nông nghiệp sau điều chỉnh quy hoạch

Thứ tự



CHỈ TIÊU







Hiện trạng năm

2005

Diện tích

(ha)



TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

1



ĐẤT NÔNG NGHIỆP



Quy hoạch đến năm 2010



Cơ cấu (%)



Diện tích

(ha)



Cơ cấu (%)



Tăng (+), giảm (-) so

với hiện trạng

Diện tích

(ha)



Tỷ lệ (%)



182.533,20



100,00



182.533,20



100,00



0,00



100,00



NNP



156.727,91



85,86



155.315,95



85,09



-1.411,96



-0,90



1.1



Đất sản xuất nông nghiệp



SXN



61.466,46



33,67



59.612,14



32,66



-1.854,32



-3,02



1.1.1



Đất trồng cây hàng năm



CHN



51.837,29



28,40



48.237,14



26,43



-3.600,15



-6,95



1.1.2



Đất trồng cây lâu năm



CLN



9.629,17



5,28



11.375,00



6,23



1.745,83



18,13



1.2



Đất lâm nghiệp



LNP



94.988,71



52,04



95.272,41



52,19



283,70



0,30



1.2.1



Đất rừng sản xuất



RSX



34.180,80



18,73



35.293,25



19,34



1.112,45



3,25



1.2.2



Đất rừng phòng hộ



RPH



60.807,91



33,31



59.979,16



32,86



-828,75



-1,36



1.2.3



Đất rừng đặc dụng



RDD



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



1.3



Đất nuôi trồng thủy sản



NTS



272,74



0,15



379,14



0,21



106,40



39,01



1.4



Đất làm muối



LMU



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



0,00



1.5



Đất nông nghiệp khác



NKH



0,00



0,00



52,26



0,03



52,26



0,00



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 64



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



b. Điều chỉnh QHSDĐ phi nông nghiệp

Thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết Đảng Bộ huyện Bắc Bình phấn đấu đến

năm 2010 huyện sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng của các

ngành CN - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, đạt tốc độ tăng

trưởng ngành CN - dịch vụ - thương mại trên 25%. Để đạt được thành cơng đó huyện

đã tích cực đẩy mạnh CNH – HĐH nông thôn, tăng dần mức sống nhân dân, xây dựng

các cơng trình cơng cộng, phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí…Với mục tiêu quan trọng

đó, huyện đã tiến hành điều chỉnh lại quỹ đất PNN, đến năm 2010 diện tích đất này là

13.233,82 ha chiếm 7,25% DTTN (theo quy hoạch được duyệt trước đây: 10.733,26

ha) thực tăng 7.377,14 ha so với hiện trạng và được phân bổ như sau:

+ Quỹ đất ở của huyện là: 1.503,70 ha

+ Dành cho đất chuyên dùng là: 7.794,42 ha

+ Đất tơn giáo, tín ngưỡng: 27,56 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 429,13 ha

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 3.473,03 ha

+ Đất PNN khác: 5,98 ha

¾ Điều chỉnh QHSDĐ ở

Theo ước tính dân số tồn huyện năm 2010 là 126.872 người và có khoản 25.374

hộ. Khi đó nhu cầu về đất ở để đáp ứng đủ cho toàn huyện là: 1.503,70 ha, chiếm

11,36% trong đất PNN, thực tăng 431,42 ha so với hiện trạng. Trong khi đó theo quy

hoạch được duyệt trước đây là 1.433,93 ha.

- Đến năm 2010, huyện Bắc Bình ngồi TT Chợ Lầu sẽ hình thành thêm 02 TT

Lương Sơn và Phan Rí Thành nâng tổng số TT trong huyện lên 03 TT. Khí đó đất đơ

thị của huyện cũng tăng theo và đạt 579,50 ha, thực tăng 481,90 ha so với năm 2005

chủ yếu lấy từ đất cây hàng năm và chuyển một phần từ đất ở nông thôn sang.

- Hiện nay đất ở nông thôn của huyện là 974,68 ha. Theo điều chỉnh quy hoạch

đến cuối giai đoạn 2006 – 2010 huyện sẽ hình thành thêm một số KDC nơng thơn, đáp

ứng nhu cầu tái định cư cho bà con ở xã Phan Sơn, Phan Lâm và các xã khác; đồng

thời sẽ hình thành các cụm dân cư mới ở các xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản

lý cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng, cơng trình phúc lợi xã hội phục vụ ngày một tốt

hơn nhu cầu ăn ở, sinh hoạt của nhân dân. Huyện tiến hành chuyển đổi các loại đât

trồng lúa nước, cây hành năm và đất chưa sử dụng sang đất ở nông thôn. Tuy nhiên,

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 65



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



diện tích này cũng giảm đi cho chuyển 02 xã lên TT. Vì vậy tổng diện tích đất này còn

lại 924,20 ha vào cuối năm 2010.

Chi tiết về các chỉ tiêu sử dụng đất ở trong KDC nông thôn và đất đô thị đến

năm 2010 được tổng hợp ở các Biểu 03/QH, 04/QH.

¾ Điều chỉnh QHSDĐ chuyên dùng

Với mục tiêu chung của huyện là chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nay đến 2010 là

tăng dần tỷ trọng CN - dịch vụ, vì vậy huyện cần phải tích cực phát huy tối đa những

thành tựu hiện có, khai thác tốt tiềm năng, cơ bản hoàn thành dần cơ sở hạ tầng giao

thơng, điện, nước, các cơng trình dịch vụ cơng cộng…để tạo tiền đề hình thành và phát

triển các ngành CN, các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như các khu du lịch sinh thái

ven biển. Tiến dần đến mục tiêu là một trong những huyện phát triển nhanh nhất tỉnh.

Để đạt những thành tựu đó, huyện đang tiến hành điều chỉnh lại quỹ đất chuyên

dùng một cách cụ thể nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của các ngành, các lĩnh vực

CN cũng như dịch vụ. Đồng thời lập quy hoạch chi tiết, phân bổ quỹ đất thật hợp lý,

tạo sự phát triển đồng bộ giữa các ngành; tránh tình trạng lãng phí đất đai, ngăn chặn

nguy cơ bỏ hoang đất chuyên dùng quá nhiều như hiện nay.

Diện tích đất chuyên dùng theo quy hoạch đựơc duyệt giai đoạn 2001 - 2010

chỉ có 3.3470.91 ha nhưng đến năm 2005 đã có 2.453,99 ha. Theo dự báo quỹ đất này

sẽ không đủ cho nhu cầu phát triển của huyện vì vậy huyện cần phải nâng diện tích

này lên 7.794,42 ha vào năm 2010, chiếm 58,89% tổng diện tích đất PNN, thực tăng

5.340,43 ha so với năm 2005.

Trên cơ sở đó, huyện sẽ điều chỉnh lại các loại đất trong đất chuyên dùng như

sau:

+ Đất trụ sở cơ quan cơng trình sự nghiệp: 71,84 ha

+ Đất quốc phòng, an ninh: 340,11 ha

+ Đất sản xuất, kinh doanh PNN:2.445,40 ha

+ Đất có mục đích cơng cộng: 4.927,07 ha

- Đất trụ sở cơ quan cơng trình sự nghiệp

Hiện nay hầu hết các trụ sở làm việc ở các xã, TT trong huyện cơ bản xây xong

và đưa vào hoạt động giải quyết tình trạng thiếu cơ sở vật chất làm việc của các sở,

ban ngành. Tuy nhiên, huyện cần xây thêm các cơng trình khác như: nhà làm việc

BQL rừng phòng hộ Phan Điền (0,49 ha), trạm cứu hộ ven biển Hoà Thắng (0,02 ha),

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 66



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trụ sở huyện ủy (0,50 ha) ở Chợ Lầu và các trụ sở khác ở các xã. Vì vậy diện tích của

đất này sẽ là 71,84 ha vào cuối năm 2010, tăng 19,83 ha so với hiện trạng 2005.

- Đất quốc phòng, an ninh

Tính đến năm 2005 quỹ đất dành cho an ninh, quốc phòng là 323,50 ha. Trong

kỳ điều chỉnh quy hoạch từ nay đến cuối 2010, đất quốc phòng, an ninh sẽ tăng thêm

16,61 ha để xây mới 01 trạm kiểm soát biên phòng Hồng Chính (0,05 ha) ở Hòa

Thắng, trường bắn Phan Điền (16,50 ha) và trụ sở công an TT.Chợ Lầu (0.06 ha).

- Đất sản xuất kinh doanh PNN

Hiện nay các ngành CN và dịch vụ đã đóng góp tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh

tế của huyện nhưng vẫn chưa xứng với tiềm năng dồi dào của Bắc Bình. Do đó huyện

đang tích cực xây dựng các hình thái phát triển song song giữa CN và dịch vụ, thương

mại nhằm hỗ trợ , bổ sung cho nhau. Đây là mô hình khá hay, vừa sử dụng tiết kiệm

quỹ đất vừa bảo vệ được môi trường sinh thái.

+ Xây dựng các cửa hàng bán lẽ xăng dầu ở các xã đáp ứng nguồn năng lượng

tại chỗ.

+ Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt bằng việc xây mới các bưu điện, hệ

thống viễn thơng ở Phan Thanh, Hòa Thắng, Lương Sơn, Phan Rí Thành,…

+ Tiếp tục xây mới các nhà máy nước ở các xã: Bình An, Hồng Thái, Sơng

Bình, Phan Sơn, Sông Lũy.

+ Các khu du lịch sinh thái như: Bãi Chùa - Hồng Thắng, Lạch Vũng Mơn (Hòa

Thắng), Cửu Long ( Hồng Phong),…hình thành đem lại nguồn thu lớn từ du lịch.

+ Đặc biệt huyện sẽ hình thành 04 cụm CN – TTCN ở Hải Ninh, Hòa Thắng,

Lương Sơn và Phan Hiệp với tổng diện tích 174,50 ha. Việc hình thành các cụm CN

trên sẽ giải quyết một lượng lao động dư thừa tại địa phương, tăng thu nhập và tạo ra

lượng lớn hàng hóa xuất khẩu.

Vì vậy, quỹ đất chun dùng được bố trí như sau:

• Đất KCN

174,50 ha tăng 174,50 ha so với năm 2005, trong đó: tăng từ đất trồng cây hàng

năm khác 6,00 ha, đất trồng cây lâu năm 2,00 ha, và đất bằng CSD 142,00 ha.

• Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

Đến năm 2010 là 1.664,37 ha, thực tăng 1.581,64 ha so với năm 2005.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 67



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Diện tích đất tăng thêm đáp ứng cho mục đích xây dựng, mở rộng các cơng

trình như: trung tâm thương mại, các cơ sở dịch vụ thương mại, khu du lịch, sản xuất

kinh doanh,…

• Đất cho hoạt động khống sản

Đạt diện tích 140,06 ha vào năm 2010, thực tăng 126,56 ha so với năm 2005,

lấy từ loại đất bằng CSD, đáp ứng cho các mục đích khai thác mỏ Ilmenit – Zircon ở

Hòa Thắng.

• Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

Đến năm 2010 tồn huyện có 476,47 ha, tăng 389,81 ha so với năm 2005, đáp

ứng cho các mục đích khai thác cát bồi nền, cát sỏi, đá xây dựng, tăng do chuyển từ

đất trồng lúa nước 36,30 ha, đất trồng cây hàng năm khác 23,75 ha, đất rác 16,50 ha,

đất bằng CSD 214,18 ha và đất đồi CSD 99,08 ha chủ yếu tập trung ở các xã: Bình An,

Bình Tân, Hải Ninh, Lương Sơn,…

- Đất có mục đích cơng cộng

Bắc Bình là một huyện nơng nghiệp với thành phần lao động chủ yếu là làm

nông. Tuy nhiên trong những năm qua, năng suất của cây trồng vật nuôi mang lại là

không lớn một phần là do điều kiện khí hậu khơng hồn tồn thuận lợi, phần khác là

do các cơ sở hạ tầng điện, đường chưa được quan tâm đúng mức. Nhiệm vụ đặt ra hiện

nay là phải cải tạo và nhựa hóa tất cả các tuyến đường giao thơng liên xã, gấp rút hồn

thành các hệ thống thủy lợi, thủy điện để cung cấp nước tưới vào mùa khô. Đồng thời

tăng cường mạng lưới điện khí hóa nơng thơn, giáo dục, y tế, TDTT,…để đáp ứng

ngày một tốt hơn nhu cầu đi lại cũng như sinh hoạt, vui chơi giải trí của nhân dân.

+ Đất giao thơng

Ngồi việc hình thành các tuyết đường giao thông liên xã, giao thông nội đồng,

các tuyến đường trong KDC giải quyết nhu cầu đi lại, huyện còn mở thêm các tuyến

đường liên tỉnh 715, tuyến đường sắt cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Nha Trang sẽ

góp phần đáng kể cho việc chu chuyển hàng hóa từ huyện đi nơi khác và ngược lại. Do

đó đất giao thơng sẽ tăng thêm 899,11 ha, nâng tổng diện tích cảu đất giao thông lên

1.961,47 ha vào cuối năm 2010.

+ Đất thuỷ lợi

Nhằm giải quyết tình trạng thiếu nước trầm trọng vào mùa nắng, huyện đang

xây thêm các đập nước như: đập dâng Ma Hý (Lương Sơn); đập Nai Oăn (Phan Sơn);



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 68



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



đập Phan Tiến 2,3,4;…đồng thời các hệ thống các mương nhánh như: các tuyến kênh

chính của dự án Phan Rí – Phan Thiêt, hệ thống đập Làng, KaLon, Đaketrou, Sông

Tho (Phan Lâm), hệ thống kênh mương hồ Sông Lũy (Sông Lũy) và các hệ thông kênh

mương nội đồng, trạm bơm khác. Đến cuối năm 2010, diện tích đất thủy lợi sẽ là

2.191,22 ha, thực tăng 1.505,88 ha so với năm 2005.

+ Đất để truyền dẫn năng lượng, truyền thông

Đến năm 2010 đạt 149,30 ha tăng 149,30 ha đáp ứng cho việc xây dựng các

trạm điện hạ thế, trụ điện phân phối trung gian và các hệ thống đường dây tải điện...

+ Đất cơ sở văn hóa

Quỹ đất cơ sở văn hóa trong giai đoạn này được huyện giao 139,62 tăng 133,22

ha so với năm 2005 ha chủ yếu tập trung xây dựng các nhà văn hóa, các cơng viên cây

xanh trong KDC và các cơng trình văn hóa khác. Bên cạnh đó huyện sẽ xây dựng các

đài tưởng niệm ở Phan Lâm, Hòa Thằng, bảo tàng Chăm ở Phan Thanh góp phần vào

việc gìn giữ truyền thống dân tộc Kinh nói chung và văn hóa Chăm nói riêng.

+ Đất cơ sở y tế

Hiện nay tồn hun có 01 trung tâm y tế cấp huyện, các xã, TT đều có trạm y

tế. Tuy nhiên, một số trạm đã xuống cấp hoặc không đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu

khám chữa bệnh. Do đó huyện sẽ xây mới các trạm y tế ở các xã Phan Hiệp, Phan

Lâm, Phân Điền,…và một trung tâm y tế dự phòng ở Chợ Lầu. Đến năm 2010 đất này

là 12,60 ha thực tăng 8,92 ha so với năm 2005

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

Theo số liệu điều tra năm 2005 tồn huyện có 86 trường với 32.579 học sinh

các cấp và chiếm 56,82 ha. Từ nay đến năm 2010, huyện sẽ dành thêm 99,91 ha để xây

thêm 01 trường dân tộc nội trú huyện Bắc Bình ở Phan Hiệp đáp ứng nhu cầu học tập

của con em các dân tộc; 01 trung tâm dậy nghề, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên ở

Chợ Lầu giải quyết đào tạo nghề tại chỗ, cung ứng những cơng nhân có nghề nghiệp

chun mơn cao cho các nhà máy, xí nghiệp. Bên canh đó huyện cũng xây mới và mở

rộng các trường mẫu giáo, TH, THCS ở Hải Ninh, Hồng Phong, Chợ Lầu, Bình

An,…đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập TH và THCS trên toàn huyện

vào năm 2010.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 69



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Đất cơ sở thể dục - thể thao

Đến năm 2010 tổng diện tích đất tăng thêm là 36,09 ha, đáp ứng cho việc xây

dựng, mở rộng các cơng trình như sân vận động, nhà thi đấu nâng tổng diện tích đất

này lên 66,18 ha.

+ Đất chợ

Hiện nay, ở một số xã việc mua bán vẫn chưa quy hoạch cụ thể vì vậy các chợ

thường hay tụ tập ở lề đường hoặc nơi đông dân cư gây mất trật tự cũng như cảnh

quan môi trường. Huyện đang tổ chức lại và tăng thêm 43,57 ha để xây mới một số

chợ ở các xã Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm và các chợ trung tâm xã

khác để làm nơi mua bán, trao đổi hành hóa. Đến năm 2010 diện tích đất chợ là 46,85

ha.

+ Đất có di tích - danh thắng

Hiện nay trên địa bàn huyện có rất nhiều địa danh mang dấu án lịc sử, xong

chưa xếp hạng thành các di tích lịch sử văn hóa. Do đó trong giai đoạn 2006 – 2010

huyện Bắc Bình sẽ khoanh vùng các di tích, danh thắng như: di tích cứ điểm Sơng

Mao (Hải Ninh), di tích Bàu Ơng, Bàu Bà (Hòa Thăng), di tích cách mạng Bàu Thiêu,

di tích Hồ PisCine (Bình An), thắng cảnh đập Đồng Măng (Phan Điền),…nhằm gìn

giữ và phát huy niềm tự hào dân tộc. Vì vậy diện tích dành cho đất này cũng sẽ tăng

thêm 104,28 ha và đến cuối kỳ quy hoạch là 107,11 ha.

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải

Đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm nguồn nước và thuận tiện

trong việc thu gom, xử lý rác thải. Huyện đã tiến hành quy hoạch lại và phân bổ cho

mỗi xã đều có 01 bãi rác tập trung với tổng diện tích là 95,59 ha vào cuối năm 2010.

¾ Đất tơn giáo, tín ngưỡng

Bắc Bình là một huyện có khá nhiều dân tộc anh em với nhiều dòng tơn giáo tín

ngưỡng khác nhau nhưng tất cả đều chung sống thanh bình, hạnh phúc và hòa thuận

với nhau. Thành cơng đó chính là nhờ sự quan tâm của các cấp chính quyền đặt biệt là

sự quan tâm đến việc xây dựng các đền thờ nơi họ cầu nguyện những điều may mắn.

Trong những năm tới huyện khoanh vùng quy hoạch đất tôn giáo tín ngưỡng là 27,56

ha, chiếm 0,21% tổng diện tích đất PNN.

¾ Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đến năm 2010, tồn huyện có 429,13 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa, chiếm

3,24% tổng diện tích đất PNN, thực tăng 84,75 ha so với năm hiện trạng 2005



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao quỹ đất hiện có vào các mục đích khác nhau.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×