Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 2000 – 2005

Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 2000 – 2005

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



thời kỳ cho thấy diện tích đất ln biến động thay đổi khơng ngừng, đây là vấn đề gây

nhiều khó khăn cho cơng tác quản lý của các cấp và người sử dụng đất.

III.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT ĐẾN 2005

III.4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Quyết định số 999 QĐ/CT-UBBT ngày 22/04/2003 của chủ tịch

UBND Tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt QH, KHSDĐ huyện Bắc Bình đến năm

2010, huyện Bắc Bình đã triển khai việc thu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử

dụng đất theo QH, KHSDĐ được duyệt. Sau 5 năm thực hiện QH, KHSDĐ lần đầu

của huyện đã đạt được những kết quả, thành tựu nhất định, giúp cho việc quản lý sử

dụng đất đi vào nề nếp và phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển KT - XH trong

những năm qua. (Kết quả thực hiện các chỉ tiêu và chuyển mục đích quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất xem chi tiết ở phụ lục 05/HT-QH và phụ lục 06/HT-QH).

a. Đất nơng nghiệp

¾ Chỉ tiêu theo QH, KHSDĐ được phê duyệt: Đất nông nghiệp đến năm



2005 đạt 160.082,80 ha, trong đó:

- Đất sản xuất nơng nghiệp đạt: 56.117,56 ha.

- Đất lâm nghiệp đạt: 103.325,24 ha.

- Đất nuôi trồng thủy sản đạt: 640.00 ha.

¾ Kết quả thực hiện đến năm 2005: Đất nông nghiệp thực hiện sử dụng đến



năm 2005 đạt 156.727,91 ha, đạt 97,90% so với chỉ tiêu được duyệt. Thực tế trong giai

đoạn 2001 - 2005, đất nơng nghiệp tăng 2.465,82 ha (trong đó tăng 58.493,05 ha và

giảm 2.465,82 ha cho các mục đích khác), trong khi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất, đất nông nghiệp tăng 5.820,71 ha (trong đó đất sản xuất nơng nghiệp tăng

5.775,31 ha, đất lâm nghiệp giảm 573,00 ha, đất NTTS tăng 618,40 ha).

Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự kiến chuyển 2.811,01 ha đất nông

nghiệp sang đất phi nông nghiệp, nhưng thực tế từ 2001 - 2005 mới chuyển được

421,48 ha, đạt 14,99%, diện tích chưa thực hiện còn 3.389,53 ha.

Ngược lại, việc mở rộng đất nơng nghiệp từ đất chưa sử dụng và đất khác theo

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 5.996,26 ha, trong khi thực tế thực hiện được

11.460,61 ha, vượt 191,13%. Việc đất nông nghiệp tăng mạnh vượt gấp hơn 2 lần so

với chỉ tiêu được duyệt là do việc khai hoang cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào mở

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 45



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



rộng sản xuất được triển khai khá tốt; ngồi ra còn do sự chuyển dịch từ diện tích quy

hoạch 3 loại rừng, giải quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc cũng như một phần

diện tích đất nơng nghiệp được duyệt chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nơng

nghiệp nhưng chưa triển khai thực hiện.

- Đất sản xuất nông nghiệp: Trong 05 năm, sản xuất nông nghiệp của huyện

phát triển với mức tăng trưởng khá ổn định, bình quân đạt 10,44%. Một trong những

nhân tố quan trọng dẫn đến kết quả này là do việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, phát

triển sản xuất trên cơ sở quỹ đất được bố trí sử dụng cho các mục đích nơng nghiệp

theo quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt, cụ thể như sau:

Đất sản xuất nông nghiệp thực hiện đến năm 2005 đạt 61.664,46 ha, vượt

109,53% (tăng hơn5.348,90 ha) so với chỉ tiêu được duyệt. Thực tế giai đoạn 2001 2005 đất sản xuất nông nghiệp thực tăng 11.124,21 ha, nhưng theo quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất được duyệt đất sản xuất nơng nghiệp chỉ tăng 5.775,31 ha, trong đó:

+ Diện tích đất sản xuất nơng nghiệp giảm do chuyển sang các mục đích khác

được duyệt là 2.628,37 ha, trong khi kết quả thực hiện từ 2001 - 2005 đã chuyển được

5.359,20 ha, vượt 203,90%.

+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng từ các loại đất khác theo quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất là 8.403,68 ha, nhưng kết quả thực hiện tăng 16.483,41 ha, vượt

196,15% lần so với chỉ tiêu được duyệt.

Theo quy hoạch được duyệt, đất sản xuất nông nghiệp tăng mạnh do được khai

thác từ quỹ đất CSD; nhưng thực tế đã chuyển từ đất lâm nghiệp sang sản xuất nông

nghiệp 3.920,46 ha; đất PNN là 2,17 ha còn lại là đất CSD 7.942,80 ha.

- Đất lâm nghiệp: Việc thực hiện các chương trình trồng rừng, chăm sóc bảo vệ

rừng những năm qua đã đóng góp đáng kể trong sự phát triển của ngành lâm nghiệp.

Trong 5 năm toàn huyện đã trồng mới được hơn 3 nghìn ha rừng tập trung, góp phần

giải quyết việc làm cho đồng bào các dân tộc thiểu số. Tuy nhiên chất lượng rừng của

huyện đã và đang có xu hướng bị suy giảm, độ che phủ của rừng giảm từ 46,94% năm

2000 xuống còn 41,49% năm 2005 (chỉ tính đất thành rừng), trong đó:

Kết quả thực hiện đến năm 2005 đạt 94.988,71 ha, chỉ đạt 91,93% so với chỉ

tiêu được duyệt. Thực tế trong giai đoạn 2001 - 2005 đất lâm nghiệp đã thực giảm

8.909,53 ha so với diện tích được duyệt (chỉ tiêu được duyệt là 103.325,24 ha), cụ

thể:



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 46



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



+ Diện tích đất lâm nghiệp tăng từ đất chưa sử dụng và các loại đất khác theo

chỉ tiêu được duyệt là 1.311,60 ha, song kết quả thực hiện từ năm 2001 - 2005 vượt chỉ

tiêu và đạt 41.758,50 ha.

+ Diện tích đất lâm nghiệp giảm do chuyển sang các mục đích khác theo quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1.884,60 ha, kết quả thực hiện giảm 50.668,03 ha

Mặc dù tổng diện tích đất lâm nghiệp thực hiện đến năm 2005 chưa đạt chỉ tiêu

được duyệt, song thực chất kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng cụ thể đạt so với chỉ

tiêu được duyệt. Vì phần lớn diện tích đất CSD dự kiến sẽ khai thác đưa vào trồng

rừng đã được thực hiện và diện tích đất lâm nghiệp lại được chuyển sang đất sản xuất

nông nghiệp và các mục đích khác vẫn năm trong giới hạn cho phép.

- Đất nuôi trồng thủy sản: Theo chỉ tiêu được duyệt, đất nuôi trồng thủy sản đến

năm 2005 là 640,00 ha, song thực tế thực hiện đến năm 2005 chỉ đạt 272,74 ha, đạt

42,62%, trong đó:

+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng từ các loại đất khác được duyệt là

618,40 ha, song kết quả thực hiện từ năm 2001 - 2005 chỉ đạt 251,14 ha.

+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản không giảm do chuyển sang các mục đích

khác theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và theo hiện trạng.

b. Đất phi nơng nghiệp

¾ Chỉ tiêu theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt: Đất phi



nông nghiệp đến năm 2005 là 6.895,67 ha, trong đó:

- Đất ở đạt: 1.252,29 ha.

- Đất chuyên dùng đạt: 2.688,65 ha.

- Đất tơn giáo, tín ngưỡng đạt: 11,00 ha.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa đạt: 306,92 ha.

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng đạt: 2.629,13 ha.

- Đất phi nơng nghiệp khác: 7,68 ha.

¾ Kết quả thực hiện đến năm 2005: Thực hiện đến năm 2005, đất phi nông



nghiệp là 5.856,68 ha, đạt 85,63% so với chỉ tiêu được duyệt (thấp hơn diện tích được

duyệt là 1.038,99 ha). Trong đó:

- Chỉ tiêu tăng thêm theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1.670,13 ha,

nhưng thực tế thực hiện chỉ tăng được 945,93 ha.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 47



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Chỉ tiêu giảm do chuyển sang các mục đích khác được duyệt là 210,80 ha, kết

quả thực hiện vượt 2,49 lần (giảm 525,59 ha).

Thực tế trong giai đoạn 2001 - 2005, đất phi nông nghiệp thực tăng thêm

420,34 ha, đạt 28,80% so với chỉ tiêu được duyệt (chỉ tiêu được duyệt là 1.459,33ha).

Nguyên nhân dẫn đến kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp đạt thấp hơn chỉ tiêu được

duyệt là do có nhiều cơng trình dự báo sẽ thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch nhưng

thực tế chưa được triển khai thực hiện, tuy nhiên đối với một số loại đất kết quả thực

hiện lại vượt quá so với chỉ tiêu được duyệt. Cụ thể:

- Đất ở: Thực hiện đến năm 2005, đất ở là1.072,28 ha, đạt 85,63 % so với chỉ

tiêu được duyệt, trong đó kết quả thực hiện các chỉ tiêu như sau:

+ Diện tích tăng thêm theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 210,17 ha, thực

hiện đạt 106,87 ha.

+ Diện tích khơng giảm do chuyển sang các mục đích khác theo quy hoạch

được duyệt, trong khi đó kết quả thực hiện 76,71 ha.

- Đất chuyên dùng: Thực hiện đến năm 2005 là 2.453,99 ha, đạt 91,27% (chỉ

tiêu được duyệt 2.688,65 ha) so với chỉ tiêu được duyệt. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu

sử dụng đất như sau:

+ Diện tích tăng thêm theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 831,21 ha, thực

hiện là 655,56 ha, đạt 78,87% so với chỉ tiêu được duyệt.

+ Diện tích giảm do chuyển sang các mục đích khác theo quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất là 21,70 ha, kết quả thực hiện vượt 3,72 lần (giảm 80,71 ha) so với chỉ tiêu

được duyệt.

Tổng hợp kết quả sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2005, đất chuyên dùng thực tăng

thêm 574,85 ha (chỉ tiêu thực tăng được duyệt là 809,51 ha), trong đó tăng chủ yếu

đáp ứng các mục đích xây dựng, mở rộng các cơng trình sản xuất kinh doanh phi nơng

nghiệp và cơng trình cơng cộng. Cụ thể như sau:

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: trong cả giai đoạn toàn huyện đã

triển khai thực hiện 25 cơng trình. Cơng trình dự án được thực hiện có quy mơ diện

tích lớn nhất là khai thác sét ở Bình An 60 ha và một số cơng trình trọng điểm khác.

+ Đất có mục đích cơng cộng: Từ 2001 - 2005, toàn hyện đã thực hiện 38 cơng

trình trong đó có nhiều cơng trình có diện tích lớn như: đường Lương Sơn - Đại Ninh

179,12 ha (Bắc Bình), đường Phan Thiết – Lương Sơn 34,50 ha...; thực hiện trên 10



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 48



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



hạng mục cơng trình thủy lợi với nhiều dự án có quy mơ sử dụng đất lớn như: kênh

Ma Hý - Uý Thay 22 ha, kênh Tà Mú - Phan Điền 30,70 ha, kênh Cà Giây - Ma Hý 30

ha..

Ngoài ra, trong giai đoạn này toàn huyện còn thực hiện xây dựng mới cũng như

mở rộng các cơng trình trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp, cơng trình cơ sở văn hóa,

y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao...

- Các loại đất phi nơng nghiệp khác còn lại: Thực hiện đến năm 2005, đất tơn

giáo tín ngưỡng đạt 174,82%; đất nghĩa trang, nghĩa địa đạt 112,21%; đất sông suối và

mặt nước chuyên dùng đạt 74,50%; đất phi nông nghiệp khác đạt 106,51% so với chỉ

tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

Nhìn chung, kết quả thực hiện các loại đất phi nông nghiệp đạt được thấp hơn

so với chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Nguyên nhân là do có

nhiều dự án đã có quyết định giao đất nhưng vẫn chưa triển khai thực hiện nên chưa

thống kê vào hiện trạng năm 2005; đồng thời có nhiều dự án đăng ký nhu cầu sử

dụng đất với quy mơ diện tích khá lớn nhưng tiến độ triển khai thực hiện còn chậm.

Tuy nhiên, kết quả thực hiện trong 05 năm đạt trên 84% so với chỉ tiêu được duyệt

thực sự là một thành tựu lớn không chỉ về lĩnh vực sử dụng đất mà còn khảng định

quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện trong những năm qua.

c. Đất chưa sử dụng

¾ Chỉ tiêu theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt: Đất chưa sử



dụng đến năm 2005 còn 109.250 ha, có nghĩa trong giai đoạn 2001 - 2005 sẽ khai thác

53.888,18 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

¾ Kết quả thực hiện đến năm 2005: Thực hiện đến năm 2005, đất chưa sử



dụng còn 19.948,61 ha, thực hiện vượt 28,25% so với chỉ tiêu được duyệt. Thực tế

trong giai đoạn 2001 - 2005, đất chưa sử dụng được khai thác đưa vào sử dụng cho

các mục đích nơng nghiệp, phi nơng nghiệp là 14.686,13 ha, vượt 3.215,64 ha so với

chỉ tiêu khai thác đất chưa sử dụng được duyệt. Đây là kết quả đáng khích lệ trong

việc sử dụng đất trên quan điểm khai thác triệt để quỹ đất tự nhiên, đưa đất đai vào

sử dụng có hiệu quả, tránh tình trạng đất đai bị hoang hóa.

III.4.2 Đánh giá chung tình hình thực hiện QH, KH SDĐ

Nhìn chung việc thực hiện QH, KH SDĐ trong 05 năm 2001 - 2005 trên địa bàn

tỉnh đã đạt được những thành quả nhất định. Quá trình sử dụng đất đều dựa trên những

quan điểm khai thác sử dụng triệt để quỹ đất đai, đảm bảo sử dụng hợp lý và hiệu quả,

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 49



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



đáp ứng được yêu cầu phát triển KT - XH, phát triển đô thị, phù hợp với quan điểm

phát triển chung của huyện và tỉnh. Tuy nhiên, xuất phát từ tình hình thực tế của địa

phương nhằm đáp ứng những yêu cầu phát triển trong sự đổi mới nền kinh tế của

huyện nói riêng và tồn tỉnh nói chung nên trong q trình thực hiện QH, KH SDĐ đã

có những phát sinh, dẫn đến một số chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện vượt so với chỉ tiêu

được duyệt. Đồng thời cũng do nhiều nguyên nhân khác nhau đã làm cho một số chỉ

tiêu có kết quả thực hiện đạt còn thấp hơn so với chỉ tiêu theo quy hoạch, kế hoạch và

được thể hiện ở bảng sau sau:

Bảng 11: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

QHSDĐ được duyệt năm 2005 (ha)



Thứ

tự



CHỈ TIÊU



(1)



(2)





loại

đất



(3)



TỔNG DTTN

1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

2

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

3



Diện tích

đầu năm

2000 (ha)



So với năm 2000



Diện tích

được duyệt

năm 2005

(ha)



(4)



Kết quả thực hiện năm 2005



(5)



182.533,20



182.533,20



Tăng (ha)



Giảm (ha)



(6)



(7)



So với năm 2000



Diện tích

hiện trạng

năm 2005

(ha)



(8)



Tăng (ha)



Giảm (ha)



(9)



(10)



Tỷ lệ

thực

hiện so

với quy

hoạch

được

duyệt

(%)

(11)=(8)/

(5)*100



182.533,20



100,00



ĐẤT NN



NNP



154.262,09



160.082,80



10.333,68



4.512,97



156.727,91



58.493,05



56.027,23



97,90



Đất SXNN



SXN



50.342,25



56.117,56



8.403,68



2.628,37



61.466,46



16.483,41



5.359,20



109,53



Đất lâm nghiệp



LNP



103.898,24



103.325,24



1.311,60



1.884,60



94.988,71



41.758,50



50.668,03



91,93



Đất NTTS



NTS



21,60



640,00



618,40



-



272,74



251,14



-



42,62



Đất làm muối



LMU



-



-



-



-



-



-



-



-



Đất PNN



NKH



-



-



-



-



-



-



-



-



PNN



5.436,34



6.895,67



1.670,13



210,80



5.856,68



945,93



525,59



84,93



Đất ở



OTC



1.042,12



1.252,29



210,17



-



1.072,28



106,87



76,71



85,63



Đất CD



CDG



1.879,14



2.688,65



831,21



21,70



2.453,99



655,56



80,71



91,27



Đất TG,TN



TTN



11,00



11,00



-



-



19,23



8,23



-



174,82



Đất NT,NĐ



NTD



367,27



306,92



5,00



65,35



344,38



22,20



45,09



112,21



Đất SS, MNCD



SMN



2.129,13



2.629,13



623,75



123,75



1.958,62



150,75



321,26



74,50



Đất PNN khác



PNK



7,68



7,68



-



-



8,18



2,32



1,82



106,51



ĐẤT CSD



CSD



22.834,77



15.554,73



4.190,45



11.470,49



19.948,61



11.799,97



14.686,13



128,25



ĐẤTPNN



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

- Đối với nhóm đất nông nghiệp trong 5 năm vượt so với chưa đạt chỉ tiêu được

duyệt, trong đó các loại đất sản xuất nơng nghiệp vượt chỉ tiêu còn đất lâm nghiệp

chưa đạt chỉ tiêu. Nguyên nhân là do diện tích đất chưa sử dụng được khai thác nhiều

hơn và ngoài ra còn do một phần diện tích được duyệt chuyển mục đích sử dụng sang

đất phi nơng nghiệp nhưng chưa thực hiện.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 50



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Chỉ tiêu đất ở tăng thực hiện đến năm 2005 chưa đạt so với chỉ tiêu trong

QH,KH SDĐ (chỉ đạt 85,63%). Ngun nhân là do q trình đơ thị hóa những năm

qua và việc phát triển quỹ đất trong công tác đổi đất lấy cơ sở hạ tầng trên địa bàn

huyện có quy mơ diện tích khá đáng kể. Bên cạnh đó việc quy hoạch dân cư gắn với

các trung tâm cụm xã và các khu vực quy hoạch tái định cư tập trung của một số dự án

lớn chưa được dự báo trong phương án QH,KH SDĐ trước đây. Ngồi ra, đất ở tăng

nhiều còn do dân số cơ học trong thực tế tăng nhiều hơn so với dự báo trong quy

hoạch, nhất là khi các khu du lịch trên địa bàn tỉnh ngày càng phát triển.

- Chỉ tiêu đất chuyên dùng tăng trong giai đoạn 2001 - 2005 thực hiện được

655,56 ha, chỉ đạt 78,87% so với chỉ tiêu được duyệt. Trong khi chỉ tiêu giảm thực

hiện vượt gấp hơn 3,5 lần so với chỉ tiêu được duyệt. Nguyên nhân là do nhiều dự án

có nhu cầu sử dụng đất lớn nhưng tiến độ triển khai còn chậm, một số cơng trình được

dự báo trong quy hoạch nhưng chưa được triển khai thực hiện. Tuy nhiên, trong số các

dự án đã thực hiện có một số dự án phát sinh ngồi quy hoạch.

- Nhóm đất CSD được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích đạt

128,25% so với chỉ tiêu khai thác đất chưa sử dụng trong QH, KH SDĐ. Nhìn chung

phần diện tích đã khai thác hiện đang được sử dụng phục vụ có hiệu quả cho các mục

đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Ngoài các vấn đề nêu trên, việc biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá

trình thực hiện so với các chỉ tiêu QH, KH được duyệt còn do một số yếu tố khác, đó

là:

QH SDĐ đến năm 2010 và KH SDĐ giai đoạn 2001 - 2005 huyện Bắc Bình

trước đây được xây dựng trong điều kiện nền kinh tế của huyện còn chưa ổn định, sức

đầu tư và thu hút đầu tư còn hạn chế. Đến nay nền kinh tế của huyện từng bước được

ổn định. Mức độ đầu tư phát triển trong mọi lĩnh vực đều tăng lên, đặc biệt sức hút đầu

tư trong các lĩnh vực du lịch, công nghiệp, khai khống và phát triển đơ thị tăng mạnh

làm cho các nhu cầu sử dụng đất đều tăng, dẫn đến việc điều chỉnh một số chỉ tiêu nhu

cầu sử dụng đất cho phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH

Mặt khác, trong những năm gần đây, với định hướng phát triển trở thành địa

bàn thu hút và mở rộng các khu công nghiệp thuộc dự án của tỉnh, cũng như bước đầu

đã phát huy được tiềm năng phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái... từ đó đã thu hút

rất nhiều các nhà đầu tư trong mọi lĩnh vực: xây dựng công nghiệp, xây dựng các khu

dân cư đô thị, các cơng trình dịch vụ, phát triển du lịch... Chính vì vậy, mặc dù kết quả



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 51



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



thực hiện đất phi nơng nghiệp đạt được còn thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt, nhưng

trong thực tiễn sử dụng đất đã phát sinh nhiều cơng trình ngồi QH, KH được duyệt.

III.5. TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ MỤC TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN 2010

III.5.1. Khái quát tiềm năng đất đai

¾ Đất đang sử dụng: 162.584,59 ha, chiếm tỷ lệ 89,07%. Gồm các loại đất:

- Đất nơng nghiệp: Diện tích 156.727,91 ha, chiếm 85,86% đất đang sử dụng.

- Đất PNN: Diện tích 58.356,68 ha, chiếm 3,21% đất đang sử dụng.

¾ Đất CSD: 19.948,61 ha chiếm 10,93% DTTN

III.5.2. Tiềm năng đất đai để phát triển các ngành

Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá bổ sung cho thấy, để phù hợp với thực

trạng điều kiện đất đai hiện nay cũng như định hướng phát triển của các ngành trong

những năm tới, tiềm năng đất đai để phát triển một số lĩnh vực chủ yếu trên địa bàn

huyện được xác định như sau:

a. Sản xuất nông - lâm nghiệp

Kết hợp giữa bản đồ ĐVĐĐ và yêu cầu sử dụng đất của từng loại hình sử dụng

đất để tiến hành đánh giá thích nghi. Tùy theo yêu cầu đất đai của các LUT mà mỗi

loại hình sử dụng đất liên quan chặt chẽ với một số chỉ tiêu nhất định. Như đối với cây

lúa, hoa màu và cây trồng hàng năm khác ngoài chỉ tiêu về loại đất thì chỉ tiêu về chế

độ tưới, nhất là tưới bằng nước mặt là yếu tố rất quan trọng, do vậy 2 chỉ tiêu này có

tính quyết định đến mức độ thích nghi hay khơng thích nghi của loại hình này. Ngược

lại đối với cây ăn quả và cây lâu năm, ngoài chỉ tiêu về loại đất và chế độ tưới thì tầng

dầy đất là chỉ tiêu chính để đánh giá mức độ thích nghi. Đối với lâm nghiệp (trồng

rừng) thì loại đất và tầng dầy là 2 chỉ tiêu chính. Từ những lý luận trên chúng ta tiến

hành đánh gía thích nghi cho các LUT đã chọn.

- Đất chuyên lúa hoặc lúa 1 vụ

Loại hình sử dụng đất cho mục đích chuyên lúa hoặc lúa 1 vụ thích nghi ở mức

độ (S1) có diện tích là 19.683,95 ha, (S2) có diện tích là 20.764,91 ha, (S3) có diện tích

là 25.135,95 ha, (N) có diện tích là 296.783,59 ha.Yếu tố hạn chế chính của loại hình

sử dụng này là điều kiện tưới.

- Đất chuyên màu, cây CN ngắn ngày



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 52



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trong loại hình sử dụng đất cho mục đích chun màu và cây cơng nghiệp,

nơng nghệp thích nghi ở mức độ (S1) có diện tích là 19.683,95 ha, thích nghi ở mức độ

trung bình (S2) có diện tích là 33.208,04 ha, thích nghi ít (S3) có diện tích là 57.020,29

ha, (N) có diện tích là 252.456,12 ha. Do bị hạn chế bởi khả năng tưới, tầng dày đất độ

dốc địa hình.

- Đất cây CN dài ngày

Trong loại hình sử dụng đất này thích nghi ở mức độ trung bình (S2) có diện

tích là 20.536,82 ha, ít thích nghi (S3) có diện tích là 2.856,94 ha, (N) khơng thích nghi

với diện tích 131.790,44 ha, yếu tố hạn chế chính là do bởi độ dốc địa hình và tầng đất

canh tác mỏng và đá lộ đầu trong đất nhiều.

- Đất cây ăn quả

Trong loại hình sử dụng đất này thích nghi ở mức độ (S1) có diện tích là

9.290,93 ha thích nghi mức độ trung bình (S2) với diện tích là 26.565,21 ha, ít thích

nghi (S3) có diện tích là 13.722,1 ha, khơng thích nghi (N) với diện tích 131.790,67 ha,

yếu tố hạn chế chính là do độ dốc địa hình cao và tầng đất canh tác mỏng. (kết quả

đánh giá khả năng thích nghi đất đai xem chi tiết ở phụ lục 2, 3,4).

b. Đánh giá tiềm năng đất ở, đất chuyên dùng

Việc đánh giá tiềm năng đất ở, đất chuyên dùng phụ thuộc khá lớn vào các

chính sách và phương hướng phát triển của huyện. Các yếu tố cần xem xét để xác định

tiềm năng đất ở và đất chuyên dùng bao gồm :

- Vị trí gần khu trung tâm, khu dân cư hiện có.

- Cơ sở hạ tầng, điện nước và hệ thống giao thông đầy đủ.

- Bảo đảm môi trường sinh thái và không bị ô nhiễm.

- Vị trí thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

- Địa hình bằng phẳng, cao ráo, nền địa chất ổn định.

- Hạn chế tối đa đến việc sử dụng đất nông nghiệp.

- Dựa vào các yếu tố cần xem xét trên, có thể xác định những vùng đất có khả

năng bố trí dân cư, đất chuyên dùng cho xây dựng, giao thông .. phù hợp với các yếu

tố cần cho sự đánh giá tiềm năng đất ở, đất chuyên dùng.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 53



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



¾ Đánh giá tiềm năng đất ở ( chủ yếu khu vực dọc đường quốc lộ 1A)



Về địa chất, địa hình và đất đai: Địa hình tương đối bằng phẳng, có nơi đồi dốc.

Vùng này có kết cấu hạ tầng vững chắc, thích hợp cho việc sử dụng để xây dựng cơng

trình và mở rộng các khu dân cư hiện có và quy hoạch mở thêm các khu dân cư mới.

Vị trí: do nằm rải rác dọc đường lộ nên rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng cũng như kinh doanh – dịch vụ và giao lưu với khu vực lân cận như :

Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc, Phan Thiết…

¾ Đánh giá tiềm năng cho đất chuyên dùng



Mặc dù trong 10 - 15 năm tới nơng nghiệp vẫn chiếm vị trí hàng đầu, song cơ

cấu các ngành nông nghiệp, thương nghiệp dịch vụ và CN sẽ có sự biến động lớn, nhất

là khi hình thành KCN và các cụm CN chế biến nơng sản v.v...

Chính vì vậy, cần xác định những khu đất có tính chất thích hợp với yêu cầu

cho xây dựng. Đồng thời, chúng sẽ kém hiệu quả nếu sử dụng vào mục đích nơng

nghiệp. Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu một số dự án quy hoạch KCN, quy hoạch khu

trung tâm:

- Quy hoạch 3 cụm CN, TTCN: Hải Ninh, Hòa Thắng, Lương Sơn, Cà Nho.

- Phát triển mạnh thương mại - dịch vụ, đến năm 2005 khu vực chợ Bình An,

Chợ Lầu, Phan Hòa và Phan Thanh sắp xếp, bố trí, mở rộng, quy hoạch chợ mới gắn

với các chợ nông thôn ở các xã tạo thành một hệ thống thị trường nông thôn nhằm đáp

ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn dân cư.

- Quy hoạch du lịch biển, du lịch sinh thái và vui chơi giải trí ở khu vực Hòa

Thắng gắn với di tích lịch sử văn hoá. Du lịch xanh, dã ngoại ở các khu vực Hồ Cà

Giây, hồ Sông Luỹ, thuỷ điện Đại Ninh vào năm 2010.

c. Đánh giá tiềm năng khai thác đất chưa sử dụng

Hiện trạng đất CSD của huyện còn nhiều và còn có khả năng khai hoang để mở

rộng diện tích đất nơng nghiệp, lâm nghiệp (trồng rừng) trên đất bằng, đất đồi núi

CSD. Nhưng để đưa đất CSD vào sản xuất nông nghiệp trước hết phải giải quyết được

vấn đề nước tưới vì vậy đầu tư thuỷ lợi cần được quan tâm đúng mức.

III.5.3. Các chỉ tiêu phát triển KT - XH giai đoạn 2006 - 2010

Với điểm xuất phát từ thực trạng nền kinh tế trong những năm qua, trên cơ sở

những lợi thế và hạn chế, chiến lược phát triển KT - XH của huyện Bắc Bình đến năm

2010 được xác định như sau:

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 54



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân: 14,34 %. Trong đó: nơng nghiệp

7,81 %; dịch vụ - thương mại 29,22%; CN – xây dựng : 25,01%.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành CN - xây

dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Đến năm 2010, cơ cấu GDP đạt:

+ CN - xây dựng: 19,28%

+ Dịch vụ - thương mại: 23,94%

+ Nông nghiệp: 56,78%

- Đến năm 2010 giảm hộ nghèo xuống còn dưới 6,2% (theo chuẩn mới) và

20% xã, TT thoát nghèo; lao động qua đào tạo nâng lên 30%.

- Giải quyết cho lao động có thêm việc làm: 4.500 – 5.000 người.

- Giảm mức tăng dân số tự nhiên/năm: 1%.

- Hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng bình qn 2,5%/năm.

- Hồn thành phổ cập TH đúng độ tuổi và phổ cập THCS vào cuối năm 2007;

đến năm 2010 có 09 trường TH và 06 trường THCS đạt chuẩn quốc gia.

- Số hộ được cung cấp nước sinh hoạt và điện thắp sáng đạt 95% trở lên.

III.5.4. Nhu cầu sử dụng đất đến 2010

a. Đất nông nghiệp

Theo quy hoạch bố trí cây trồng nơng nghiệp và kết quả điều chỉnh quy hoạch

KT - XH của huyện giai đoạn 2001 – 2010 thì đến năm 2010 nhu cầu sử dụng đất vào

các mục đích sản xuất nơng nghiệp là 59.612 ha chiếm 33% DTTN của toàn huyện.

Trong đó:

+ 48.237 ha đất trồng cây hàng năm

+ 41.237 ha đất trồng cây hàng năm khác

+ 11.375 ha đất trồng cây lâu năm

+ 379 ha đất NTTS

- Đối với đất trồng cây hàng năm cần ổn định diện tích đất trồng lúa khoảng

7.000 ha. Tập trung đầu tư thủy lợi và thâm canh tăng vụ, tăng năng suất nhằm đảm

bảo an ninh lương thực. Hình thành vùng lúa chất lượng cao ở các địa phương: Chợ

Lầu, Hồng Thái, Phan Thanh, Hải Ninh và Phan Rí Thành.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 2000 – 2005

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×