Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Đất phi nông nghiệp

 Đất phi nông nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



cộng như giao thơng (1.062,76 ha chiếm 43.31% diện tích đất chun dùng), thuỷ lợi,

giáo dục - đào tạo,... Diện tích còn lại 558,40 ha phục vụ cho việc xây dựng các cơ

quan hành chính sự nghiệp, an ninh quốc phòng,các cơng trình kinh doanh dịch vụ

thương mại,…

- Đất tơn giáo, tín ngưỡng: 19,23 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích đất PNN chủ

yếu dùng để xây dựng các đền thờ của người Chăm ở các xã Phan Thanh, Hòa Thắng.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Đến năm 2005, diện tích đất nghĩa trang, nghĩa

địa là 344,38 ha, chiếm 5.88% tổng diện tích đất PNN. Diện tích này phân bố khơng

đều và còn nằm rải rác, xen kẽ trong các khu dân cư. Vì vậy trong kỳ quy hoạch sẽ

phải sắp xếp lại thuận tiện cho việc chôn cất đồng thời bảo đảm sự tơn kính và vệ sinh

mơi trường.

- Đất sơng suối và mặt nước chun dùng: Hiện nay, huyện Bắc Bình có 3 hồ

chức nước lớn là hồ Cà Tót, hồ Ma Hý và hồ Sơng Luỹ, nâng tổng diện tích đất sông

suối và mặt nước chuyên dùng lên 1.958,62 ha chiếm 33,34% tổng diện tích đất PNN.

Đây là điều kiện rất thuận lợi cho bà con các vùng chuyên sản xuât lúa nước.

- Đất phi nông nghiệp khác: Theo thống kê năm 2005 của huyện, diện tích đất

nơng nghiệp chỉ có 8,18 ha chiếm 0,14% tổng diện tích đất PNN.Chủ yếu là đất dùng

để xây dựng các trại nghiên cứu thí nghiệm nơng nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,…

¾ Đất chưa sử dụng

Diện tích đất CSD của huyện là 19.948,61 ha, chiếm 10,93% DTTN, đất CSD

phân bố ở tất cả các xã nhưng còn nhiều nhất ở xã Bình An (3.610,03 ha) và tập chung

chủ yếu ở các xã Phan Sơn (2.119,38 ha), Phan Lâm (2.817,17 ha), Sơng Luỹ

(2.306,36 ha), Sơng Bình (2.066,26 ha), xã Hồ thắng (2.218,45 ha). Trong đó đất đồi

núi CSD chiếm tỷ lệ cao trong nhóm đất CSD (52,13% tổng diện tích đất CSD).

Bảng 08: Cơ cấu đất chưa sử dụng năm 2005

Thứ tự

3

3.1

3.2

3.3



CHỈ TIÊU

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá không có rừng cây





CDS

BCS

DCS

NCS



Diện tích (ha)

19.948,61

9.491,07

10.399,08

58,46



Cơ cấu (%)

100,00

47,58

52,13

0,29



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 40



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



52,13%



0,29%



Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Núi đá khơng có rừng cây

47,58%



Biểu 04: Cơ cấu đất chưa sử dụng năm 2005

c. Hiện trạng sử dụng quỹ đất theo thành phần kinh tế

Tổng diện tích tồn huyện là 182.533,20 ha trong đó phân bổ cho các đối tượng

sử dụng đất là 158.875,67 ha chiếm 87,04% tổng diện tích đất tự nhiên và phân bổ

theo đối tượng được giao để quản lý là 23.657,53 ha chiếm 12,96% tổng diện tích đất

tự nhiên.

Bảng 09: Hiện trạng sử dụng đất theo thành phần kinh tế

TT

1

1.1

1.2

1.3

1.4

2

2.1

2.2



Chỉ tiêu

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

Người sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân

UBND xã

Tổ chức kinh tế

Tổ chức khác

Người được quản lý

UBND xã

Tổ chức khác





NSD

GDC

UBS

TKT

TKH

NQL

UBQ

TKQ



Diện tích (ha)

182.533,20



Cơ cấu (%)

100



57.929,55

3.847,27

3.766,11

93.332,74



31,74

2,11

2,06

51,13



20.225,11

3.432,42



11,08

1,88



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

11,08%



1,88%



31,74%



Hộ gia đình, cá nhân (GDC)

UBND xã (UBS)

Tổ chức kinh tế (TKT)

Tổ chức khác (TKH)

UBND xã (UBQ)

Tổ chức khác (TKQ)

51,13%



2,06%



2,11%



Biểu 05: Hiện trạng sử dụng đất theo thành phần kinh tế



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 41



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trong cơ cấu đất được giao theo thành phần kinh tế chiếm tỉ lệ lớn nhất là đất

giao cho các tổ chức khác với 51,13% (93.332,74 ha), đất giao cho hộ gia đình cá nhân

sử dụng chiếm 31,74% (57.929,55 ha) trong cơ cấu tổng diện tích đất tự nhiên. Đất

giao cho tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ 2,06%. Điều này cho thấy các công ty,

doanh nghiệp kinh doanh hoạt động chưa thật sự sôi nổi ở Bắc Bình.

Qua hiện trạng sử dụng đất cho thấy Bắc Bình đã khai thác tốt quỹ đất hiện tại

và có những chuyển biến tích cực. Việc áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất và đời

sống đã làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tổng sản lượng lương thực năm

2005 đạt 65.000 tấn vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra là 62.000 tấn, chuyển từ tập quán

sử dụng và khai thác đất quảng canh sang đầu tư thâm canh tăng vụ. Vốn đầu tư cho

sản xuất cũng được đáp ứng thỏa đáng. Tuy nhiên việc sử dụng đất sai mục đích vẫn

còn ở một số nơi trong huyện. Lợi nhuận thu được từ sử dụng đất chưa cao, nhất là từ

đất sản xuất nông nghiệp do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào thiên

nhiên và đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp không ổn định.

III.3.3. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2000 - 2005

III.3.3.1. Biến động sử dụng các loại đất



Tình hình biến động các loại đất được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 10: Biến động diện tích đất giai đoạn 2000 – 2005

Loại đất

Tổng DTTN

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng



Năm 2000

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

182.533,20

154.262,09

5.436,34

22.834,77



100,00

84,51

2,98

12,51



Năm 2005

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

182.533,20

156.727,91

5.856,68

19.948,61



100,00

85,86

3,21

10,93



(Nguồn phòng TN-MT huyện Bắc Bình)

Qua điều tra số liệu thống kê các loại đất năm 2005 là cơ sở so sánh biến động

đất đai của huyện từ năm 2000 đến nay. Như vậy tổng DTTN không thay đổi, sự biến

động chủ yếu diễn ra ở 2 loại đất nông nghiệp và CSD.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 42



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Tỷ lệ (%) 90

80

70

60

50

40



Năm 2000



30



Năm 2005



20

10

Loại đất



0

Đất nông nghiệp Đất phi nông

nghiệp



Đất chưa sử

dụng



Biểu 06: Biến động diện tích đất giai đoạn 2000 - 2005

Xu hướng biến động cơ cấu 3 loại đất từ năm 2000 – 2005 chủ yếu là do quá

trình khai hoang đất CSD, mở rộng diện tích đất nơng nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu

sản xuất nông-lâm nghiệp của bà con trong huyện. Đất nông nghiệp tăng và chiếm tỷ

lệ cao nhất với 85,86%, đất PNN tăng nhẹ và chiếm 3,21%, trong khi đó đất CSD giảm

đáng kể và chỉ chiếm 10,93% tổng diện tích đất tự nhiên. (Tình hình biến động đất đai

giai đoạn 2000 – 2005 xem chi tiết ở phụ lục 04/HT-QH)

a. Đất nơng nghiệp

Diện tích đất nơng nghiệp từ năm 2000 đến nay thực tăng 2.465,82 ha (chủ yếu

lấy từ đất CSD), nguyên nhân là do sức ép từ dân số dẫn đến thiếu đất sản xuất nông

nghiệp. Do đó huyện đã có chủ trương khai hoang phục hóa từ đất CSD đưa vào đất

nơng nghiệp, nâng tổng diện tích đất nơng nghiệp lên 156.727,91 ha vào cuối năm

2005 (năm 2000 là 154.262,09 ha). Bên cạnh đó, đất nông nghiệp cũng giảm do

chuyển qua đất PNN và nội bộ đất nông nghiệp cũng chu chuyển qua lại lẫn nhau, đặc

biệt sự tăng mạnh của đất sản xuất nông nghiệp và giảm đáng kể đất lâm nghiệp (giảm

8.909,53 ha) .

b. Đất phi nông nghịêp

Trong cả giai đoạn này nền kinh tế của huyện có những chuyển biến tích cực

thúc đẩy nhu cầu xã hội phải phù hợp với nền kinh tế nên diện tích đất PNN tăng



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 43



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



420,34 ha (chuyển từ đất CSD sang) để đáp ứng với sự phát triển chung đó. Với diện

tích đó, huyện đã chuyển qua đất ở và đất chuyên dùng. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về

đất ở và phụ vụ cho các mục đích cơng cộng đặc biệt là giao thơng, thuỷ lợi và giáo

dục. Nội bộ đất PNN cũng chu chuyển lẫn nhau và chuyển một phần qua đất nông

nghiệp (chủ yếu là từ đất chuyên dùng).

c. Đất chưa sử dụng

Đất CSD thời kỳ này giảm mạnh (giảm 2.886,16 ha). Trong đó: diện tích đất

CSD giảm do đã được cải tạo, phục hồi khả năng sinh lợi của đất đã được các cấp các

ngành đặc biệt quan tâm góp phần đưa đất đai vào sử dụng triệt để có hiệu quả vào sản

xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất PNN. Một phần diện tích tăng do đất đai bị

bạc màu nơng dân bỏ ruộng đất hoang hố, từ đất lâm nghiệp khơng còn rừng…

Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 2000 – 2005

¾ Tình hình quản lý:



- Trong những năm qua từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay cơng tác quản

lý đất đai của huyện có những chuyển biến tích cực.

- Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được triển khai ở cả cấp huyện

và cấp xã từ việc nắm chắc hiện trạng sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai hàng

năm đến việc lập QH – KHSDĐ, công tác giao đất - thu hồi đất, cơng tác đo đạc lập

bản đồ địa chính, đăng ký thống kê cấp giấy CNQSDĐ, giải quyết đơn thư khiếu nại,

tranh chấp đất đai……Các công tác này đã phần không nhỏ vào việc thực hiện các

mục tiêu KT - XH của huyện từng bước đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp ổn

định. Bên cạnh những mặt tích cực đã làm được cũng còn một số tồn tại bất cập so với

yêu cầu thực tế đời sống kinh tế xã hội của huyện cần các cấp và ban ngành quan tâm

như: QHKH sử dụng đất, cấp giấy CNQSDĐ, tuyên truyền phổ biến luật đất đai và các

văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai để nhân chấp hành và làm cơ sở kiểm tra giám

sát các cấp thi hành luật tại địa phương.

¾ Hiện trạng sử dụng đất: Phần lớn diện tích đất đai của huyện đã được đưa



vào sử dụng là 162.584,59 ha (chiếm 89,07%), diện tích CSD chiếm 10,93% do đó cần

phải mở rộng thêm diện tích đất lâm nghiệp và đầu tự thâm canh để tăng năng suất,

tăng vụ và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất CSD để nâng cao hiệu quả hơn.

¾ Biến động đất đai: Ngồi cơng tác quản lý và sử dụng đất đai thì việc biến



động đai cũng là vấn đề gây nhiều trở ngại đến việc quản lý và sử dụng đất đai. Mặc

dù biến động đất đai ngày càng hoàn thiện theo chiều hướng tích cực nhưng qua các

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 44



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



thời kỳ cho thấy diện tích đất ln biến động thay đổi khơng ngừng, đây là vấn đề gây

nhiều khó khăn cho cơng tác quản lý của các cấp và người sử dụng đất.

III.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ

DỤNG ĐẤT ĐẾN 2005

III.4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Quyết định số 999 QĐ/CT-UBBT ngày 22/04/2003 của chủ tịch

UBND Tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt QH, KHSDĐ huyện Bắc Bình đến năm

2010, huyện Bắc Bình đã triển khai việc thu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử

dụng đất theo QH, KHSDĐ được duyệt. Sau 5 năm thực hiện QH, KHSDĐ lần đầu

của huyện đã đạt được những kết quả, thành tựu nhất định, giúp cho việc quản lý sử

dụng đất đi vào nề nếp và phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển KT - XH trong

những năm qua. (Kết quả thực hiện các chỉ tiêu và chuyển mục đích quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất xem chi tiết ở phụ lục 05/HT-QH và phụ lục 06/HT-QH).

a. Đất nơng nghiệp

¾ Chỉ tiêu theo QH, KHSDĐ được phê duyệt: Đất nông nghiệp đến năm



2005 đạt 160.082,80 ha, trong đó:

- Đất sản xuất nơng nghiệp đạt: 56.117,56 ha.

- Đất lâm nghiệp đạt: 103.325,24 ha.

- Đất nuôi trồng thủy sản đạt: 640.00 ha.

¾ Kết quả thực hiện đến năm 2005: Đất nông nghiệp thực hiện sử dụng đến



năm 2005 đạt 156.727,91 ha, đạt 97,90% so với chỉ tiêu được duyệt. Thực tế trong giai

đoạn 2001 - 2005, đất nông nghiệp tăng 2.465,82 ha (trong đó tăng 58.493,05 ha và

giảm 2.465,82 ha cho các mục đích khác), trong khi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất, đất nông nghiệp tăng 5.820,71 ha (trong đó đất sản xuất nơng nghiệp tăng

5.775,31 ha, đất lâm nghiệp giảm 573,00 ha, đất NTTS tăng 618,40 ha).

Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dự kiến chuyển 2.811,01 ha đất nông

nghiệp sang đất phi nông nghiệp, nhưng thực tế từ 2001 - 2005 mới chuyển được

421,48 ha, đạt 14,99%, diện tích chưa thực hiện còn 3.389,53 ha.

Ngược lại, việc mở rộng đất nông nghiệp từ đất chưa sử dụng và đất khác theo

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 5.996,26 ha, trong khi thực tế thực hiện được

11.460,61 ha, vượt 191,13%. Việc đất nông nghiệp tăng mạnh vượt gấp hơn 2 lần so

với chỉ tiêu được duyệt là do việc khai hoang cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào mở

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Đất phi nông nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×