Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Những khó khăn và hạn chế

 Những khó khăn và hạn chế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



thủ CN - xây dựng, giảm dần tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản. Năm 2005 tỷ trọng

ngành nông nghiệp là 73,06%, thương mại - dịch vụ là 14,13%, CN xây dựng là

12,81%.

Bảng 04 : Cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm

Chỉ tiêu

Giá trị GDP

- Ngành Nông- Lâm- Thủy sản

- Ngành CN -XD

- Ngành Thương mại –Dịch vụ



Năm 1995

Số

Cơ cấu

lượng

(%)

123.028

100,00

100.071

81,34

10.080

8,19

12.877

10,47



Năm 2000

Số lượng Cơ cấu

(%)

190.237

100,00

150.446

79.09

17.890

9.40

21.901

11.51



Năm 2005

Số lượng Cơ cấu

(%)

327.405 100,00

239.216

73,06

41.943

12,81

46.246

14,13



(Nguồn báo cáo Đảng bộ năm 2005 huyện Bắc Bình)

Nhìn chung nền kinh tế của huyện Bắc Bình còn mang đặc thù của một vùng

kinh tế nơng nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện diễn ra chậm và chưa

thực sự ổn định để phát triển bền vững. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng

với tiềm năng, chất lượng tăng trưởng còn hạn chế, chưa có bước đột phá.

III.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

III.2.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp

a. Lĩnh vực nông nghiệp

Ngành nông nghiệp trong những năm qua được chỉ đạo đầu tư đẩy mạnh theo

hướng CNH – HĐH. Mặc dù ln gặp khó khăn về thời tiết khắc nghiệt nhưng sản

xuất vẫn phát triển toàn diện, cả trồng trọt và chăn ni.

- Trồng trọt: Năm 2005 tồn huyện đã gieo trồng đạt 98% KH (40.273/41.150

ha). Tổng sản lượng lượng thực 66.924 tấn/65.000 tấn, đạt 103% KH so với cùng kỳ

năm 2004 tăng 2% (1.201 tấn).

- Chăn nuôi phát triển nhanh và ổn định, so với năm 2000 tăng gần 3 lần nhất là

bò, heo, dê, cừu. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 16% trong cơ cấu kinh tế nơng

nghiệp, tổng đàn gia súc trên tồn huyện là 112.178 con (trâu, bò, heo, dê...)

b. Lĩnh vực lâm nghiệp

Thực hiện chủ trương phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đến năm 2005 huyện Bắc

Bình đã trồng được 1.812 ha/1.450 ha, đạt 125% KH được giao. Tổ chức giao khoán

bảo vệ rừng đến từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được 11.040 ha, luỹ kế đã giao

khoán được 28.540 ha/713 hộ.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 27



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



c. Lĩnh vực thuỷ sản

Ngành nuôi trồng thuỷ sản tuy không phải là thế mạnh của huyện nhưng sản

lượng đánh bắt vẫn tăng hàng năm. Đến năm 2005 sản lượng khai thác được 1.002 tấn

hải sản. Trong đó: sản lượng đánh bắt thuỷ sản 500 tấn, NTTS các loại 60 ha, sản

lượng 302 tấn và khai thác cá từ hồ Cà Giây 200 tấn. Với thành cơng đó, huyện tiếp

tục hỗ trợ vốn và đóng mới tàu thuyền có năng suất lớn cho các như dân có nhu cầu

đánh bắt xa bờ, tăng thu nhập và giải quyết việc làm.

III.2.3.2. Khu vực kinh tế CN – Tiểu thủ CN

- Ngành CN - Tiểu thủ CN chỉ thật sự phát triển trong 10 năm trở lại đây nhưng

đã nhanh chóng phát triển. Đến năm 2005 đạt 41.943 triệu đồng, chiếm 12,8 % giá trị

GDP của huyện; tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2000 – 2005 bình quân 22,53%.

III.2.3.3. Khu vực kinh tế dịch vụ:

Tổng giá trị tổng sản lượng ngành thương mại – dịch vụ năm 2005 đạt 46.246

triệu đồng (giá 1994) chiếm 14,13% GDP của huyện. Tốc độ tăng trưởng ngành

thương mại – dịch vụ thời kỳ 2000 - 2005 bình quân 16,23%/ năm.

III.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

III.2.4.1. Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Theo số liệu thống kê năm 2005, dân số tồn huyện Bắc Bình là 120.714 người,

khu vực nơng thơn có 107.320 người chiếm 88,90%; thành thị có 13.394 người chiếm

11,10%; mật độ dân số bình quân 66,13 người/km2. Tốc độ tăng dân số cao (chủ yếu

là tăng cơ học), nếu tính từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng dân số có giảm dần từ

1,91% năm 1995 còn 1,4% năm 2005.

Dân số phân bố rãi rác khơng đồng đều, có những vùng còn rất thưa thớt (Phan

Lâm 2,31 người/km2, Phan Điền 10,14 người/km2) có những vùng dân số tập trung rất

đông, tập trung thành các khu dân cư dọc quốc lộ 1A, TT Chợ Lầu, Phan Rí Thành …

III.2.4.2. Lao động và việc làm

Theo thống kê, năm 2005 tồn huyện có 70.850 người trong độ tuổi lao động

chiếm 58,69% dân số, trong đó người có khả năng lao động là 70.175 người, chiếm

58,13% dân số.

Số người trong độ tuổi có khả năng lao động đang đi học là 6.925 người, trong

đó học phổ thơng 3.945người, học chun môn, học nghiệp vụ, học nghề 2.980 người,



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 28



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



số người trong độ tuổi có khả năng lao động làm nội trợ 1.590 người, số người trong

độ tuổi có khả năng lao động không làm việc 1.432 người.

Với nguồn lao động tương đối dồi dào, là điều kiện thuận lợi trong phát triển

kinh tế xã hội. Tuy nhiên, lực lượng lao động có trình độ chun mơn kỹ thuật còn

thấp. Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao động nhất là

khoa học công nghệ, mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trong điều kiện khoa

học kỹ thuật ngày càng phát triển.

III.2.4.3. Thu nhập và mức sống

Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết là trình

độ phát triển nền KT - XH. Mức thu nhập bình quân người dân tăng trung bình

13,4%/năm. Năm 2000 GDP bình quân đầu người là 2.057.000 đồng, năm 2005 là

4.208.000 đồng. Tuy nhiên mức sống và thu nhập của nhân dân trong địa phương vẫn

còn chênh lệch khá lớn chủ yếu là giữa các ngành nghề và các vùng.

III.2.5. Thực trạng phân bố, phát triển các khu dân cư

III.2.5.1. Thực trạng phân bố và phát triển đơ thị

Hiện có TT Chợ Lầu là đô thị được thành lập năm 1994 với tổng DTTN TT

3.255,50 ha trong đó đất ở năm 2005 là 97,60 ha. Nhờ sự đầu tư đến nay cơ sở hạ tầng

như đường giao thông nội bộ TT, hệ thống điện lưới quốc gia, cấp thốt nước, cơng

trình cơng cộng... được nâng cấp, xây dựng và đưa vào sử dụng, từng bước làm thay

đổi bộ mặt của TT.

Tuy nhiên, q trình hình thành và phát triển các đơ thị còn mới và chưa ổn

định, thiếu đồng bộ, chưa đảm bảo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật; kiến trúc không gian

dân cư . Trong đó đáng lưu ý:

- Diện tích đất nông - lâm nghiệp trong khu vực đô thị còn nhiều và sản xuất

nơng lâm vẫn chiếm phần quan trọng trong quá trình phát triển KT - XH của đô thị.

- Các cơ sở CN - TTCN - dịch vụ chưa phát triển, các cơng trình văn hố, phúc

lợi công cộng đang từng bước được đầu tư xây dựng nâng cấp và hồn thiện; mật độ

giao thơng đơ thị thấp, chất lượng chưa đảm bảo, bề mặt nhiều tuyến giao thơng nội thị

còn hẹp.

III.2.5.2. Thực trạng phân bố và phát triển khu dân cư nơng thơn

Huyện Bắc Bình ngồi TT Chợ Lầu (khu vực đơ thị) còn có 17 xã với 71 thôn;

tập trung dân cư đông nhất là xã Hải Ninh (1.866 hộ), ít nhất là xã Phan Lâm (Ngã ba

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 29



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Phan Lâm, Phan Sơn - Bãi 2: 07 hộ). Các điểm dân cư này thường là các trung tâm

hành chính, kinh tế của các địa phương.

Cơ sở hạ tầng của hầu hết địa bàn dân cư nông thơn đều ở mức chưa hồn

chỉnh. Hệ thống giao thơng, cấp nước, cấp điện còn rất hạn chế, chất lượng thấp; các

cơng trình cơng cộng như trường học, chợ, y tế, sân thể thao... còn thiếu, đặc biệt là

đối với các khu dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người.

III.2.6. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

a. Giao thơng

Hệ thống giao thơng được nâng cấp nhựa hố từ trung tâm huyện đến các xã

miền núi, vùng cao như các tuyến Chợ Lầu – Hải Ninh – Phan Điền; Lương Sơn – Hồ

Thắng; Sơng Luỹ - Phan Tiến ... cùng với sự hưởng lợi từ các tuyến đường Lương Sơn

– Đại Ninh; Mũi Né - Hoà Thắng do Trung ương và Tỉnh đầu tư được triển khai thuận

lợi cho việc cải thiện dân sinh kinh tế – xã hội và phát triển ngành du lịch.

- Giao thông nội huyện được phân bố trên 18 xã, TT trong huyện với tổng chiều

dài 276 km. Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt xuyên Việt qua huyện, chiều dài

40 km và 3 ga ( Sông Lũy, Sông Mao, Châu Hanh).

b. Hệ thống thủy lợi

- Hồ chứa: Trong số các hồ chứa hiện nay, quan trọng nhất là hồ Cà Giây với

Vh = 37 triệu m3 và một số hồ nhỏ, chủ yếu tưới cho địa bàn các xã vùng ven.

- Ngoài các tuyến kênh chính theo thiết kế, hiện đã mở rộng thêm khu tưới với

các tuyến kênh khác trên cơ sở tiếp nhận nước từ hồ sông Lũy, hồ Cà Giây và tận dụng

dòng chảy của các suối lân cận trên địa bàn huyện .

- Hệ thống kênh mương: Thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương

nhằm nâng cao năng lực tưới, tiết kiệm nước... toàn huyện đã tiến hành kiên cố hóa

khoảng 20 Km kênh mương, bao gồm các hệ thống kênh chính Đồng Mới (12,61 Km)

và các hệ thống khác 16,22 Km. Bên cạnh đó, một số tuyến kênh mới được phát triển

mở rộng như: kênh Úy Thay - Đá Giá (17 Km), kênh Cà Giây - Ma Hý (8 Km), ...

c. Ngành Giáo dục

Theo số liệu điều tra năm 2005 tồn huyện có 32.579 học sinh các cấp. Trong

đó: mẫu giáo và mầm non là 3.579 cháu với 36 trường, 143 phòng học; TH có 14.311

học sinh với 33 trường, 386 phòng học; THCS có 10.792 học sinh với 15 trường, 188

phòng học; PTTH có 3.897 học sinh với 2 trường, 40 phòng học. Đội ngũ giáo viên

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 30



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



trực tiếp giảng dạy của cả các cấp TH, THCS và PTTH có 1.151 giáo viên. Đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các bậc học cơ bản đạt tiêu chuẩn hố về chun

mơn nghiệp vụ, đáp ứng theo yêu cầu triển khai thay sách. Công tác phổ cập giáo được

quan tâm chỉ đạo bằng nhiều biện pháp, bảo đảm cuối năm 2005 có 12 xã – TT đạt

chuẩn phổ cập TH đúng độ tuổi và 9 xã - TT đạt chuẩn phổ cập THCS.

Bảng 05: Thực trạng giáo dục năm 2005 - 2006

STT

Danh mục

Số trường

Số phòng học

Số học sinh

1

Mẫu giáo

36

143

3.579

2

TH

33

386

14.311

3

THCS

15

188

10.792

4

THPT

2

40

3.897

(Nguồn báo cáo Đảng bộ năm 2005 huyện Bắc Bình)

III.2.6.4. Y tế

Đến nay tồn huyện có 01 Trung tâm y tế huyện, 18 trạm y tế xã, TT, (240

giường) trong đó số giường bệnh của bệnh viện 150 giường, của các trạm y tế xã, TT

90 giường. Với 68 bác sĩ, y sĩ và kỹ thuật viên 165 người; y tá và hộ lý 60 người,

ngồi ra còn có 11 dược sĩ cao và trung cấp, 26 dược tá có khả năng đáp ứng nhu cầu

khám chữa bệnh và bốc thuốc cho nhân dân.

III.2.6.5. Văn hoá – Thể thao

Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao tiếp tục giữ vững và có bước phát triển

khá, góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống tinh thần

Về cơ sở vật chất của ngành có 01 Trung tâm văn hố, 01 thư viện, 18/18 xã,

TT có trạm truyền thanh, 01 đài truyền hình, phủ sóng truyền hình, truyền thanh đến

18/18 xã, TT trong huyện, 01 sân vận động huyện và 01 đội văn nghệ Chăm bán

chun nghiệp … Hoạt động văn hố thơng tin, thể thao tiếp tục giữ vững và có bước

phất triển khá góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu và nâng dần mức hưởng

thụ văn hoá của nhân dân.

III.2.6.6. Mạng lưới điện

Hiện nay hệ thống mạng lưới điện quốc gia được nâng cấp mở rộng 18/18 xã TT, đã đáp ứng hầu hết tỉ lệ số hộ dùng điện của huyện lên đến 85% năm 2005. Trong

hướng phát triển cần đầu tư và mở rộng mạng lưới điện đến những hộ còn lại trên địa

bàn các xã, phấn đấu đến năm 2010 trên 95% số hộ toàn huyện sử dụng điện lưới quốc

gia thay điện máy.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 31



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



III.2. 6.7. Quốc phòng, an ninh

Cơng tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, kinh tế đối

ngoại được chú trọng. Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được duy trì,

đảm bảo an ninh vùng biển, hải đảo... Mối quan hệ giữa các cấp chính quyền và các

đơn vị quân đội, an ninh ngày càng chặt chẽ.

Đánh giá chung về thực trạng phát triển KT - XH tác động đến việc sử dụng đất

Qua phân tích tình hình phát triển KT - XH của huyện trong những năm gần

đây cho thấy thực trạng phát triển KT - XH gây áp lực đối với đất đai của huyện thể

hiện ở các mặt sau:

- Dân số tăng nhanh, trình độ dân trí thấp, lao động phần lớn chưa qua đào tạo,

tay nghề thấp, phát triển dân cư mới do sức ép của dân số tăng, di dân tự do cùng với

sự đơ thị hố trong những năm gần đây với tốc độ cao, đã gây áp lực lớn đến đất đai

trên địa bàn .

- Năng suất lúa và các loại cây trồng không ổn định do chưa chú trọng thâm

canh tăng vụ mà chủ yếu là quản canh tập trung vào mở rộng đất mới; CN, tiểu thủ CN

chưa được phát triển và đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị để nâng cao sản lượng tạo

ra mặt hàng mới để cạnh tranh.

- Sự tăng trưởng KT - XH liên tục với tốc độ cao trong những năm đổi mới đến

nay và cả trong tương lai sẽ mở rộng và hình thành hệ thống đô thị, KCN, khu trung

tâm và các khu dân cư nông thôn. Sự phát triển này tất yếu phải sử dụng vào đất nông

nghiệp và đất CSD là chủ yếu.

- Thực hiện sự nghiệp CNH – HĐH nông thôn trước hết phải đầu tư xây dựng hệ

thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, điện lực… phải xây dựng mới,

nâng cấp, mở rộng các cơng trình dịch vụ văn hoá xã hội, thương mại, du lịch đều phải

sử dụng một diện tích đất đai lớn tạo áp lực đối với quỹ đất đai của huyện.

Như vậy, từ thực trạng phát triển KT - XH những năm gần đây cũng như dự báo

phát triển trong tương lai, thì áp lực đối với đất đai của huyện đã và sẽ ngày càng gay

gắt hơn dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay của huyện. Do đó, để

thực hiện chiến lược phát triển KT - XH lâu dài bền vững, cần phải xem xét một cách

nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp

lý và có hiệu quả cao; bố trí sử dụng phải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho

các mục tiêu phát triển KT - XH cũng như phục vụ cho việc đơ thị hố cả hiện tại và

trong tương lai.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 32



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



III.3. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

III.3. 1. Tình hình quản lý đất đai

a. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

và tổ chức thực hiện

Thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính

phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, UBND tỉnh đã ban hành nhiều

văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa bàn trong tỉnh thực hiện việc quản lý và sử

dụng đất, góp phần quan trọng trong việc đưa Luật Đất đai đi vào cuộc sống cũng như

tạo hành lang pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng đất

trên địa bàn, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

b.. Công tác quản lý nhà nước về đất đai từ năm 1993 và luật đất đai năm

2003 đến nay

Từ khi luật đất đai năm 1993 ra đời và có hiệu lực thi hành thì cơng tác quản lý

nhà nước về đất đai đã có chuyển biến rõ rệt đó là các nội dung quản lý nhà nước về

đất đai đã được triển khai đầy đủ hơn, tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý

đất đai đã ổn định và chun mơn hố hơn. Hiện nay thì trên địa bàn toàn huyện đã và

đang triển khai thực hiện các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo

Luật Đất đai năm 2003, trong thời kỳ này các nội dung đã thực hiện được như sau:

¾ Về Địa giới hành chính

Thực hiện chỉ thị số 364/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ

tướng Chính phủ) “Về giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành

chính tỉnh, huyện, xã” đến năm 1995 đã hoàn thành bộ hồ sơ địa giới hành chính của

16 xã và 1 TT trên địa bàn huyện. Đến năm 2003 có thêm 01 xã Sơng Bình được tách

ra trên cơ sở địa giới hành chính của xã Sơng Lũy, Lương Sơn. Từ đó tới nay địa giới

hành chính trên địa bàn huyện ổn định, khơng có sự thay đổi và tranh chấp đất đai liên

quan đến địa giới hành chính, về cơ bản các cấp chính quyền đều đã cơng nhận và đưa

vào quản lý theo hồ sơ này.

¾ Về cơng tác đo đạc bản đồ

Hiện naycông tác đo vẽ bản đồ giải thửa đất nơng nghiệp ổn định đã cơ bản

hồn thành (390 tờ với diện tích đã đo vẽ là 15.614 ha) và đưa bản đồ vào phục vụ cấp

giấy CNQSD đất của các xã trong huyện. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính đến mới

tiến hành đo cho 2 đơn vị đó là TT Chợ Lầu (đã đo khép kín) với bản đồ tỷ lệ 1/500

diện tích 104,92 ha, bản đồ tỷ lệ 1/2000 diện tích 2.607,42 ha, bản đồ tỷ lệ 1/5.000

diện tích 729,97 ha và xã Hải Ninh (đo chưa khép kín) bản đồ tỷ lệ 1/500 diện tích

42,60 ha.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Những khó khăn và hạn chế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×