Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu 01: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005

Biểu 01: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển

dân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh. Vai trò của đất đai đối với con người

và các hoạt động sống trên trái đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố

định về vị trí. Do vậy việc sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý trên cơ sở hiệu

quả, lâu bền.

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung về quyền của

Nhà nước đối với đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai được ghi rõ tại Mục 2 trong

Điều 23, 25 của Luật đất đai năm 2003 và Điều 18 Hiến pháp nước CHXHCN Việt

Nam năm 1992 qui định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch

và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhất”. Như vậy, quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất là một nhiệm vụ quan trọng giúp Nhà nước thống nhất quản

lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật.

Công tác lập Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêu cầu đặc

biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả

phục vụ phát triển KT - XH, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh được sự chồng chéo,

gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái.

Nhằm thực hiện tốt việc quản lý đất đai đồng thời đảm bảo việc khai thác sử

dụng đất hợp lý, hiệu quả và thúc đẩy nền KT - XH toàn huyện phát triển trên quan

điểm bền vững thì việc quy hoạch sử dụng đất là hết sức cần thiết.

Nhu cầu bức xúc đặt ra là phải nhanh chóng xác lập các căn cứ pháp lý và khoa

học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy các yếu

tố tích cực, làm cơ sở sử dụng đất, phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao

quỹ đất, thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích

sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất...trên địa bàn huyện trong thời

gian tới.

Từ nhừng lý do trên, được sự chấp thuận khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản

trường ĐH Nơng Lâm Tp.Hồ Chí Minh, UBND huyên Bắc Bình và Trung Tâm Kỹ

Thuật Tài Ngun & Mơi Trường tỉnh Bình Thuận chúng tơi tiến hành thực hiện đề tài

“ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận giai đoạn

2006 – 2010”



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 10



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



¾ Mục đích:

- Đánh giá tình hình thực hiện QHSDĐ thời kỳ 2001 - 2010 trước đây đã được

UBND Tỉnh phê duyệt nhằm nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh QHSDĐ cho phù hợp

với tình hình thực tế phát triển KT - XH và xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện trong

bối cảnh của vùng theo hướng Cơng nghiệp hóa, Hiện đại hóa.

- Phân bố lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng phát

triển không gian về lâu dài, đồng thời đáp ứng nhu cầu, phù hợp các chỉ tiêu sử dụng

đất của các ngành cụ thể đến năm 2010 và trong tương lai xa.

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục

thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả; từng

bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất.

¾ Yêu cầu:

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính tốn chi tiết đến từng cơng trình, từng

khu vực, đồng thời được phân kỳ KH thực hiện cụ thể đến từng năm của giai đoạn,

phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu cụ thể trong giai đoạn.

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh

tế xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ mơi trường sinh thái.

¾ Đối tượng nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch SDĐĐ

- Đất đai

- Đối tượng sử dụng đất: các điều kiện tự nhiên, các quy luật phát triển KT XH, các điều kiện về cơ sở hạ tầng của vùng và về chủ sử dụng đất với mục đích sử

dụng đất của chủ sử dụng đất.

¾ Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch SDĐĐ

- Không gian nghiên cứu: Dự án “Điều chỉnh QHSDĐĐ” được thực hiện tại

huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận.

- Thời gian nghiên cứu: Dự án được tiến hành trong 5 tháng, từ tháng 03/2006

đến tháng 7/2006.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 11



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



PHẦN I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH TRONG NƯỚC

I.1.1. Giai đoạn trước 1975

Miền Bắc: Công tác QHSDĐ được đặt ra và đưa vào thực hiện do các ngành chủ

quản, các cấp tỉnh huyện tiến hành và thơng qua do đó tính pháp lý hầu như chưa có.

Miền Nam: Đã tiến hành xây dựng và định hướng QHSDĐ khi chiến tranh kết

thúc. Tuy nhiên ở giai đoạn này nội dung và phương pháp quy hoạch còn đơn giản.

I.1.2. Giai đoạn 1975-1980

- Thành lập Ban chỉ đạo phân vùng và quy hoạch vùng nông lâm nghiệp Trung

ương để phục vụ cho định hướng phát triển kinh tế trên tồn quốc. Cả nước có 7 vùng

kinh tế trọng điểm (Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, khu IV cũ,

Duyên hải miền Trung, Tây nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long) và 41

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Chủ yếu quy hoạch 2 loại đất: Nơng nghiệp và lâm nghiệp còn các loại đất

khác ít được chú ý tới, đặ biệt là đất miền núi, có khoảng 3 triệu ha đất miền núi chưa

tiến hành phân bổ sử dụng, nội dung của quy hoạch sử dụng đất chưa đề cập thành một

đề mục trong các báo cáo, không đánh giá ngoại lực mà chỉ chú trọng đến nội lực.

Nguồn tài liệu điều tra cơ bản còn thiếu và khơng đồng bộ, kết quả xây dựng, đánh giá

nguồn lực, tính khả thi khơng cao, vốn đầu tư khơng tính tốn, an ninh chính trị chưa

ổn định. Cơng tác quy hoạch chưa mang tính cụ thể

I.1.3. Giai đoạn 1981-1986

Trên tinh thần Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ V, Hội đồng bộ trưởng

(nay là Chính phủ) ra chỉ thị 242/HĐBT ngày 04/08/1983 chỉ đạo cấp tỉnh lập sơ đồ

phân bố phát triển lực lượng sản xuất thời kỳ 1986 đến 2000 (quy hoạch cấp tỉnh), gần

500 huyện của cả nước tiến hành quy hoạch tổng thể huyện và đạt được kết quả cao

hơn thời kỳ trước. Tuy nhiên vẫn chưa đề cập đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã, tính

khả thi và vốn đầu tư chưa cao.

I.1.4. Giai đoạn 1987-1993

Luật đất đai 1987 ra đời cơng tác quy hoạch đã có cơ sở pháp lý được thể hiện rõ

thông qua điều 11, điều 19. Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 12



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



Tài nguyên và Môi trường) đã ra thông tư 100/QHKH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch và

phân bố đất đai.

Tuy nhiên công tác lập Quy hoạch - Kế hoạch trong thời kỳ này còn rãi rác do

vừa trải qua thời kỳ phát triển rầm rộ. Trong giai đoạn này Tổng cục quản lý ruộng đất

cho ra đời thông tư 106 hướng dẫn công tác lập quy hoạch và giới thiệu bước tiến hành

lập QH - KH sử dụng đất cấp xã đã có gần 300 xã lập được quy hoạch chủ yếu là ở các

tỉnh phía Bắc.

I.1.5. Giai đoạn 1993-2003

Luật đất đai năm 1993 được cụ thể hoá, tháng 10 năm 1994 Chính phủ ban

hành Nghị định số 34/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của

bộ máy ngành Địa Chính, Tổng Cục Địa Chính được sát nhập lại từ Tổng cục quản lý

ruộng đất và Cục đo đạc bản đồ Nhà nước.

Tổng cục Địa Chính đã triển khai thực hiện Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

đai theo 4 cấp: toàn quốc, tỉnh, huyện, xã; ban hành Thơng tư 1814/TT-DC, Chính phủ

ra Nghị định số 68/2001/NĐ-CP, thông tư 1842/2001/TT-TCĐC, Quyết định

424a,b/2001/QĐ-TCĐC về hệ thống mẫu biểu. Giới hạn của Tổng cục Địa Chính là

chưa ban hành một quy trình chặt chẽ về kinh tê kỹ thuật và hệ thống định mức các

loại đất cho công tác quy hoạch.

I.1.6. Giai đoạn 2003 cho đến nay

Ngày 11/11/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP về quy

định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi

trường và Luật đất đai 2003 được Quốc hội chính thức thơng qua và bắt đầu có hiệu

lực thi hành từ ngày 1/7/2004. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ban hành ngày 29/10/2004

về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003. Công tác Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai

được hướng dẫn lập, điều hành và thẫm định chi tiết hơn trong Thông tư 30/2004/TTBTNMT (ngày 01/11/2004). Quy trình lập và điều chỉnh QHSDĐ, KHSDĐ cấp huyện

được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điểm khác ở đây là việc lập Quy hoạch kế

hoạch sử dụng đất đai không những ở 4 cấp (cấp Bộ, cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp Xã)

như trước mà còn thêm ở khu kinh tế, khu công nghệ cao. Các bước tiến hành lập và

điều chỉnh Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai gồm 4 bước ở cấp tỉnh huyện và ở cấp

phường.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 13



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



I.2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU

I.2.1 Hệ thống quy hoạch ra đời rất sớm ở Liên Xô (cũ): bắt đầu từ thập niên

30 và phát triển liên tục không ngừng cho đến nay. Hệ thống QHSDĐĐ gồm 4 cấp:

- Tổng sơ đồ sử dụng đất đai toàn Liên Bang.

- Tổng sơ đồ sử dụng đất đai các tỉnh và nước cộng hòa.

- Quy hoạch vùng và huyện.

- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp

I.2.2 Theo hướng dẫn của FAO năm 1983 : “QHSDĐĐ là việc đánh giá có

hệ thống về tiềm năng đất và nước, đưa ra các phương án sử dụng đất và điều kiện KT

- XH cần thiết nhằm lựa chọn và chỉ ra một phương án lựa chọn tốt nhất”.

I.2.3 Ở nước ta

- Quan điểm thứ nhất : cho rằng QHSDĐĐ đơn thuần chỉ là một biện pháp kỹ

thuật, thông qua đó người ta thực hiện các cơng tác sau :

+ Đo đạc bản đồ đất đai.

+ Phân chia diện tích .

+ Giao đất cho các ngành .

+ Thiết kế xây dựng đồng ruộng.

- Quan điểm thứ hai: QHSDĐ được xây dựng trên các quy phạm pháp luật của

nhà nước nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch sử dụng đất .

Cả hai quan điểm đó chưa đúng và đầy đủ vì bản chất của quy hoạch khơng

nằm ở kỹ thuật đo đạc, cũng khơng thuộc về hình thức pháp lý, mà nó nằm bên trong

của việc tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất như đối tượng

của các mối quan hệ trong đối tượng sản xuất.

a. QHSDĐĐ có 3 tính chất phải thể hiện

+ Tính pháp chế.

+ Tính kỹ thuật.

+ Tính kinh tế.

Từ đó có thể rút ra khái niệm QHSDĐĐ như sau: “QHSDĐĐ là hệ thống các

biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý

đất đai đầy đủ hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thơng qua việc phân bổ

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 14



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



quỹ đất đai ( khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất

như tư liệu sản xuất ( các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản

xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường”.

b. Kế hoạch sử dụng đất đai

KHSDĐĐ là sự chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về mặt nội dung và thời

kỳ, được lập theo từng cấp lãnh thổ hành chính.

KHSDĐĐ nếu được phê duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp

lệnh mà nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch.

KHSDĐ bao gồm:

- KHSDĐĐ ngắn hạn: là kế hoạch được lập theo chu kỳ mỗi năm hoặc 5

năm tùy theo cấp đơn vị hành chính.

+ Cấp tồn quốc, tỉnh: lập KHSDĐĐ 5 năm

+ Cấp huyện, xã: lập KHSDĐĐ hàng năm

- KHSDĐĐ theo quy hoạch: là KHSDĐĐ được lập theo QHSDĐĐ ở 4 cấp:

toàn quốc, tỉnh, huyện, xã. KHSDĐĐ theo quy hoạch có thể là kế hoạch dài hạn (5

năm), hoặc kế hoạch ngắn hạn (1 năm).

I.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QHSDĐ

- Luật Đất đai năm 2003.

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành

Luật Đất đai. Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QH, KHSDĐ.

- Quy trình lập và điều chỉnh QHSDĐ, KHSDĐ cấp huyện được ban hành kèm

theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên và Môi trường.

- Quyết định số 2584 QĐ/CT.UBND ngày 04/7/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh

Bình Thuận về việc phê duyệt đề cương - dự toán dự án rà soát, điều chỉnh QHSDĐ

đến năm 2010 và lập KHSDĐ giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Bình Thuận.

- Điều chỉnh quy hoạch tổng thể KT - XH của huyện Bắc Bình đến năm 2010; quy

hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trong huyện đến năm 2010.

- Các tài liệu, số liệu thống kê, bản đồ về tình hình đất đai, KT - XH... trên địa

bàn huyện Bắc Bình.

SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 15



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



PHẦN II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Theo quy trình Quy trình lập và điều chỉnh QHSDĐ, KHSDĐ cấp huyện được

ban hành kèm theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm các bước sau:

Bước 1: Điều tra thu thập thông tin và đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, KT,

XH của huyện.

Bước 2: Đánh giá bổ sung tình hình quản lý đất đai, kết quả thực hiện QH,

KHSDĐĐ từ 2001 – 2005

- Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý Nhà nước về đất đai.

- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất đai tính đến thời điểm

điều chỉnh QHSDĐ.

- Đánh giá tổng hợp những mặt tích cực, tồn tại chủ yếu trong việc quản lý, sử

dụng đất đai, kết quả thực hiện QH, KHSDĐĐ.

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện QH, KHSDĐĐ từ 2001 – 2005.

Bước 3: Xây dựng phương án điều chỉnh QHSDĐĐ đến năm 2010.

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh QH..

- Xây dựng bản đồ điều chỉnh QHSDĐĐ.

Bước 4: Xây dựng KHSDĐĐ kỳ cuối.

- Xác định và phân bổ các chỉ tiêu trong KHSDĐĐ kỳ cuối cho nhu cầu phát

triển KT – XH , quốc phòng, an ninh.

- Dự kiến các khoản thu chi liên quan đến đất đai trong KHSDĐĐ kỳ cuối.

Bước 5: Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh QH,

KHSDĐĐ kỳ cuối.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 16



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



II.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.2.1 Phương pháp điều tra thực địa: Tiến hành điều tra, thu thập thông tin

số liệu, tài liệu, bản đồ làm cơ sở cho công tác nội nghiệp

II.2.2. Phương pháp thống kê: thống kê tương đối và tuyệt đối các chỉ số về

kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất nhằm phân tích đánh giá thực trạng phát triển

kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, tính tốn chu

chuyển đất đai và dự báo nhu cầu sử dụng đất đai.

II.2.3. Phương pháp phân loại đất đai theo FAO: vận dụng phương pháp

luận đánh giá đất đai của FAO để đánh giá tiềm năng đất đai, xác định ưu thế cũng

như hạn chế của từng loại đất và điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội… Từ đó, đưa ra

phương án phân vùng sử dụng đất đai và khuyến cáo từng loại hình sử dụng đất phù

hợp.

II.2.4. Phương pháp GIS: Thể hiện các kết quả nghiên cứu, nội dung nghiên

cứu trên khơng gian đồ họa với cơ sở tốn học thống nhất với một tỷ lệ bản đồ được

quy định nhằm phản ánh và minh họa kết quả nghiên cứu.

II.2.5. Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia hiểu

biết về vùng được quy hoạch để giúp thực hiện quy hoạch, giúp phương án quy hoạch

mang tính khả thi cao hơn và cải thiện phần lớn cuộc sống của người dân, phương

pháp này tránh được chủ quan của người đưa ra phương án quy hoạch.

II.2.6. Phương pháp dự báo: Là phương pháp ước tính khả năng đạt đến của

một lượng cụ thể nào đó trong tương lai bằng một khoảng thời gian xác định. Đây là

nhiệm vụ trọng tâm của QHSDĐĐ, giải quyết mâu thuẫn giữa người và đất, gồm có dự

báo dân số và dự báo nhu cầu sử dụng đất.

- Dự báo dân số.

- Dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành.

II.2.7. Phương pháp cân bằng tương đối: điều hòa cân đối các mối quan hệ

giữa sử dụng các loại đất với nhau. Phương pháp này được sử dụng sau khi xây dựng

phương án và bắt đầu phân bổ quỹ đất cho các ngành.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 17



Luận văn tốt nghiệp



Ngành Quản Lý Đất Đai



PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

III.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN

NHIÊN - CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

III.1.1 Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

Bắc Bình là một huyện miền núi, huyện lỵ đặt ở TT Chợ Lầu cách Thành Phố

Phan Thiết 68 km về phía Đơng Bắc của tỉnh Bình Thuận, với DTTN là 182.533,20 ha

và dân số năm 2005 là 120.714 người (mật độ dân số 66,13 người/km2, phân bố trên

địa bàn 18 xã, thị trấn trong toàn huyện).

Nằm ở toạ độ địa lý từ 108o 06' 30" đến 1080 37' 34" kinh độ Đông và từ 10o 58'

27" đến 110 31' 38" vĩ độ Bắc, với:

-



Phía Bắc giáp huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng.



- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng và huyện Hàm

Thuận Bắc - tỉnh Bình Thuận.

-



Phía Đơng và Đơng Bắc giáp huyện Tuy Phong.



-



Phía Đơng Nam giáp Biển Đơng.



-



Phía Nam và Tây Nam giáp Biển Đơng và Thành Phố Phan Thiết.



Với vị trí nằm cách thành phố Hồ Chí Minh (270 km), Nha Trang (200 km), có

quốc lộ 1A với chiều dài 37 km, đường sắt Bắc Nam với chiều dài 40 km và tuyến

đường Lương Sơn – Đại Ninh nối liền với Lâm Đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việc

thúc đẩy, phát triển một nền kinh tế đa dạng, phong phú với những tỉnh vùng Duyên

hải Miền Trung, Đông Nam Bộ đặc biệt là khu tam giác Bình Thuận – Ninh Thuận –

Lâm Đồng.

b. Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Bắc Bình khá phức tạp với vùng đồng bằng nhỏ hẹp nằm giữa

các dãy núi ở phía Bắc, Tây Bắc và các cồn cát, đồi cát ở phía Nam tạo thành dạng địa

hình lòng chảo. Nhìn chung, địa hình nghiêng dần theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây

Nam. Độ cao thấp dần về vùng đồng bằng ven Sông Luỹ, Sông Mao.



SVTH: Bùi Hữu Thi



Trang 18



Luận văn tốt nghiệp



SVTH: Bùi Hữu Thi



Ngành Quản Lý Đất Đai



Trang 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu 01: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất đai năm 2005

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×