Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. SO SÁNH NHÃN HIỆU VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

I. SO SÁNH NHÃN HIỆU VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Phạm vi bảo hộ: Được bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

*Điểm khác nhau:

Tiêu chí

Khái niệm



NHÃN HIỆU

CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để “Là dấu hiệu dùng để chỉ

phân biệt hàng hóa, dịch vụ của sản phẩm có nguồn gốc từ

các tổ chức, cá nhân khác khu vực, địa phương, vùng

nhau.”



lãnh thổ hay quốc gia cụ



(Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu thể.”

trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ (Khoản 22 Điều 4 Luật sở

xung năm 2009))

Chức năng



hữu trí tuệ năm 2005 (sửa



đổi, bổ xung năm 2009))

Dùng để gắn lên hàng hóa, dịch Chỉ dẫn địa lý dùng để chỉ

vụ giúp phân biệt hàng hoá, dịch dẫn nguồn gốc địa lý phân

vụ của các tổ chức, cá nhân khác biệt sản phẩm chủ yếu cho

nhau.



các sản phẩm nơng sản, thực

phẩm,...



Dấu hiệu



(sản



phẩm



hữu



hình).

Bất kì (Trừ các dấu hiệu được -Chỉ những dấu hiệu chỉ

quy định tại Điều 73 Luật sở hữu nguồn gốc địa lý: tên khu

trí tuệ năm 2005)



vực, địa phương, vùng lãnh

thổ hay quốc gia cụ thể.

- Khu vực địa lý mang chỉ

dẫn địa lý có ranh giới được

xác định một cách chính xác

bằng từ ngữ và bản đồ.

(Điều 83 Luật sở hữu trí tuệ

năm 2005 (sửa đổi, bổ xung



2



năm 2009))

Điều kiện bảo

hộ



Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ

ứng các điều kiện sau đây:



nếu đáp ứng các điều kiện



1. Là dấu hiệu nhìn thấy được sau đây:

dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình 1. Sản phẩm mang chỉ dẫn

vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều địa lý có nguồn gốc địa lý từ

hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, khu vực, địa phương, vùng

được thể hiện bằng một hoặc lãnh thổ hoặc nước tương

nhiều mầu sắc;



ứng với chỉ dẫn địa lý;



2. Có khả năng phân biệt hàng 2. Sản phẩm mang chỉ dẫn

hoá, dịch vụ của chủ sở hữu địa lý có danh tiếng, chất

nhãn hiệu với hàng hố, dịch vụ lượng hoặc đặc tính chủ yếu

của chủ thể khác.



do điều kiện địa lý của khu



(Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ năm vực, địa phương, vùng lãnh

2005 (sửa đổi, bổ xung năm thổ hoặc nước tương ứng với

chỉ dẫn địa lý đó quyết định.



2009))



(Điều 79 Luật sở hữu trí tuệ

năm 2005 (sửa đổi, bổ xung

năm 2009))

Căn cứ xác lập



-Quyền sở hữu công nghiệp đối Dựa trên cơ sở quyết định

với nhãn hiệu được xác lập trên cấp văn bằng bảo hộ của cơ

cơ sở quyết định của cơ quan quan Nhà nước có thẩm

quản lý nhà nước về sở hữu công quyền.

nghiệp cấp văn bằng bảo hộ cho

người nộp đơn đăng ký.

-Quyền sở hữu công nghiệp đối



3



với nhãn hiệu đăng ký quốc tế

theo Thỏa ước Madrid và Nghị

định thư Madrid (sau đây gọi là

“nhãn hiệu đăng ký quốc tế”)

được xác lập trên cơ sở quyết

định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu

đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu

trí tuệ cùng với bản sao Cơng

báo nhãn hiệu quốc tế của đăng

ký quốc tế đó do Văn phòng

quốc tế phát hành, hoặc giấy xác

nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế

được bảo hộ tại Việt Nam do

Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu

cầu của chủ nhãn hiệu. Quyết

định và giấy xác nhận nói trên có

giá trị như văn bằng bảo hộ cấp

cho người đăng ký nhãn hiệu tại

Việt Nam

-Quyền sở hữu công nghiệp đối

với nhãn hiệu nổi tiếng được xác

lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng

rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó

trở thành nổi tiếng mà khơng cần

thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục

Chủ sở hữu



Sở hữu trí tuệ.

Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý

4



cá nhân được cơ quan có thẩm của Việt Nam là Nhà nước.

quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn Nhà nước trao quyền sử dụng

hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá

ký quốc tế được cơ quan có thẩm nhân tiến hành việc sản xuất

quyền cơng nhận hoặc có nhãn sản phẩm mang chỉ dẫn địa

hiệu nổi tiếng.



lý tại địa phương tương ứng



(Khoản 1 Điều 121 Luật sở hữu và đưa sản phẩm đó ra thị

trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ trường. Nhà nước trực tiếp

xung năm 2009))



thực hiện quyền quản lý chỉ

dẫn địa lý hoặc trao quyền

quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ

chức đại diện quyền lợi của

tất cả các tổ chức, cá nhân

được trao quyền sử dụng chỉ

dẫn địa lý.

(Khoản 4 Điều 121 Luật sở

hữu trí tuệ năm 2005 (sửa

đổi, bổ xung năm 2009))



Thời hạn bảo hộ -Giấy chứng nhận đăng ký nhãn -Giấy chứng nhận đăng ký

hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vơ

hết mười năm kể từ ngày nộp thời hạn kể từ ngày cấp.

đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên (Khoản 7 Điều 93 Luật sở

tiếp, mỗi lần mười năm.



hữu trí tuệ năm 2005 (sửa



(Khoản 6 Điều 93 Luật sở hữu đổi, bổ xung năm 2009))

trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ -Tuy nhiên khi điều kiện tự

xung năm 2009))



nhiên thay đổi ảnh hưởng



-Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo đến chất lượng của sản phẩm

5



hộ cho đến thời điểm khơng còn thì sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

được người tiêu dùng biết đến

Chuyển giao



rộng rãi.

Quyền đối với nhãn hiệu chỉ Quyền đối với chỉ dẫn địa lý



quyền



được chuyển nhượng cho tổ không được chuyển nhượng.

chức, cá nhân đáp ứng các điều (Khoản 2 Điều 139 Luật sở

kiện đối với người có quyền hữu trí tuệ năm 2005 (sửa

đăng ký nhãn hiệu đó.



đổi, bổ xung năm 2009))



Việc chuyển nhượng quyền đối

với nhãn hiệu khơng được gây ra

sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn

gốc của hàng hoá, dịch vụ mang

nhãn hiệu.

(Khoản 4,5 Điều 139 Luật sở

hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi,

bổ xung năm 2009))



II. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Trả lời: Theo em, Doanh nghiệp tư nhân Thành Trung có thể đăng ký khn ép tạo

ra thảm sơ dừa kết hình chữ V là kiểu dáng cơng nghiệp. Ngồi ra, hình thức bảo

hộ quyền sở hữu cơng nghiệp thích hợp cho sản phẩm thảm sơ dừa dừa mà Doanh

nghiệp tư nhân Thành Trungcó thể tham khảo để đăng ký là bảo hộ sản phẩm dưới

hình thức tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

2.1. Lý do khơng có hình thức bảo hộ quyền sở hữu cơng nghiệp phù hợp với

sản phẩm thảm sơ dừa kết hình chữ V.

Bởi Doanh nghiệp tư nhân Thành Trung muốn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu

công nghiệp để độc quyền sản xuất và bán sản phẩm thảm sơ dừa được kết hình



6



chữ V vậy nên các hình thức bảo hộ có thể được xem xét để bảo hộ cho sản phẩm

trên là bảo hộ theo hình thức bảo hộ độc quyền kiều dáng cơng nghiệp hoặc bảo hộ

theo hình thức bảo hộ độc quyền giải pháp hữu ích. Tuy nhiên sản phẩm thẩm sơ

dừa kết hình chữ V nói trên lại không đủ điều kiện để được bảo hộ theo hai hình

thức sở hữu cơng nghiệp này. Cụ thể:

Thứ nhất, sản phẩm thảm sơ dừa được kết hình chữ V khơng đáp ứng được

điều kiện về tính mới trong các điều kiện để được bảo hộ đối với hình thức bảo hộ

kiểu dáng công nghiệp.

Theo khoản 13 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ xung năm

2009) quy định:” Kiểu dáng cơng nghiệp là hình dáng bên ngồi của sản phẩm

được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố

này”.

“Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có tính mới;

2. Có tính sáng tạo;

3. Có khả năng áp dụng cơng nghiệp.”(Theo Điều 63 Luật sở hữu trí tuệ năm

2005).

Các điều kiện này được quy định cụ thể tại các Điều 65, 66, 67 Luât sở hữu

trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ xung năm 2009). Đặc biệt là quy định về tính mới của

kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 65 Luật sở hữu trí tuệ :” 1. Kiểu

dáng cơng nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng cơng nghiệp đó khác biệt

đáng kể với những kiểu dáng cơng nghiệp đã bị bộc lộ cơng khai dưới hình thức sử

dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở

nước ngồi trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu

dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. SO SÁNH NHÃN HIỆU VÀ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×