Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

– Phía Bắc giáp Lâm trường Xuyên Mộc.

Toạ độ địa lý:



Từ 10017’57” đến 10037’46” vĩ độ Bắc

Từ 107024’31” đến 107036’07” kinh độ Đơng



Diện tích tự nhiên: 10.509,2 ha (theo dõi diễn biến tài nguyên rừng 2012)

phân thành các phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục

hồi sinh thái, phân khu hành chính dịch vụ. Vùng đệm khu bảo tồn diện tích: 6.782 ha.

3.1.3. Chức năng

– Bảo vệ một di sản của rừng cây họ Dầu ở vùng ven biển miền Đông Nam Bộ.

Bảo vệ đa dạng nguồn gen động vật, thực vật rừng và đa dạng của các hệ sinh thái.

– Cung cấp nơi cư trú cho các loài sinh vật đặc biệt là những lồi động thực

vật q hiếm đang có nguy cơ bị diệt chủng.

– Phòng hộ mơi trường vùng ven biển.

– Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, phục vụ nghiên cứu khoa học và giáo dục

bảo tồn thiên nhiên, tham quan du lịch, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân.

– Tạo vùng đệm xanh duy trì an ninh mơi trường cho vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam.

3.2. Đặc điểm tự nhiên

3.2.1. Địa hình – địa mạo

Khu bảo tồn có địa hình tương đối bằng phẳng, thoai thoải từ 4 phía đổ vào

trung tâm, tạo thành 4 vùng địa hình khác nhau như sau:

–Vùng bằng phẳng chiếm diện tích 9.902 ha, trải rộng từ phía Bắc đến phía

Nam, độ cao từ 20 – 25 m so với mặt biển, độ dốc bình quân từ 30 – 50.

–Vùng đồi bao gồm một số ngọn đồi có độ cao tuyệt đối từ 60 – 160 m như:

Hồng Nhung (118 m) nằm ở phía Bắc thuộc phân trường I, cụm Hồ Linh (cao từ

100 – 162 m) nằm ở ven biển (tiểu khu 51), khu vực núi Mộ Ơng, Gái Ma… ở phía

Tây Nam (tiểu khu 49). Tổng diện tích vùng có địa hình đồi là 350 ha.

– Vùng cồn cát ven biển diện tích 490 ha, chạy dọc theo 17 km bờ biển, ở phía

Nam khu bảo tồn từ ấp Thuận Biên – xã Phước Thuận đến Bến Lội – xã Bình Châu,

gồm đồi cát đã ổn định thảm thực vật che phủ, độ cao từ 30 – 60 m so với mặt biển.



20



– Vùng bàu, hồ diện tích khoảng 200 ha, nằm rải rác trong Khu bảo tồn như

Hồ Linh, Hồ Đắng, Bàu Nhám …

3.2.2. Địa chất thổ nhưỡng

Đất đai ở Khu bảo tồn được hình thành trên 3 loại đá mẹ chính: đá Mắc ma

chứa Granit – Điôxit hạt lớn và đá Granit – Điơxit (trung tính), đá Bazan trẻ, trầm

tích và phù sa cổ. Các loại đá mẹ dưới ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sinh vật và

các hoạt động của biển tạo nên các loại đất chính sau:

– Đất Feralit vàng nhạt: phát triển trên đá Mắc ma – Granit và trầm tích

thuộc nhóm đất hình thành tại chỗ chiếm diện tích rất lớn, có màu xám trắng đến

vàng nhạt, thành phần cơ giới nhẹ (cát chiếm tới 40 – 60%), tầng đất sâu, tầng mùn

mỏng, hàm lượng NPK thấp do bị rửa trôi mạnh.

– Đất Feralit màu đỏ: phát triển trên đá Bazan có màu nâu vàng đến nâu đỏ,

tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt nặng (sét tới 60%), hàm lượng NPK cao.

– Đất phèn: chiếm diện tích khá lớn, được hình thành trên các bưng ngập

nước vào mùa mưa. Đất có màu xám trắng đến xám đen, độ pH từ 4 – 4,5; thành

phần cơ giới nhẹ (cát từ 50 – 60%).

– Đất cát ven biển: chạy dọc theo bờ biển hình thành 2 dạng đất khác nhau:

cồn cát di động không ngập nước biển, đất cát ướt thường bị ngập thuỷ triều dâng.

Cả 2 loại đất này đều có tỷ lệ cát cao hơn 70%, tầng mùn hầu như khơng có, hàm

lượng NPK rất thấp, hút và thoát nước mạnh, độ che phủ thực vật thấp dưới 10%.

– Đất cát trắng và đất cát vàng trong nội địa: có tỷ lệ khá cao từ 60 – 70%,

hàm lượng NPK thấp.

3.2.3. Khí hậu thuỷ văn

Khu bảo tồn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt độ cao,

nóng ẩm quanh năm, biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm thấp hơn 30 0C, khơng

có mùa đơng và các tháng q lạnh, các số liệu cụ thể như sau:

– Nhiệt độ khơng khí: bình quân hàng năm là 25,8 0C, cao nhất là 38 0C, vào

tháng 4 – 5, thấp nhất là 19 0C, vào tháng 12.

– Lượng mưa: bình quân hàng năm là 1.396 mm, trong đó lượng mưa tập



21



trung vào tháng 7, 8, 9 hàng năm. Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10, với số

tháng mưa là 6 tháng, số ngày mưa bình quân trong năm là 124 ngày. Mùa khô

thường kéo dài từ tháng 11 – tháng 4 năm sau. Số tháng khô từ 1 – 3 tháng. Số

tháng hạn từ 2 – 3 tháng. Số tháng kiệt từ 0 – 1 tháng.

– Độ ẩm khơng khí: độ ẩm tuyệt đối bình quân hàng năm 85,2%, độ ẩm tuyệt

đối hàng năm 100%, độ ẩm tuyệt đối 36% (tháng 12 và tháng 1), lượng bốc hơi cao

nhất 43,7% vào tháng 3.

– Chế độ gió: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu chịu ảnh

hưởng của 2 hướng gió thịnh hành là: gió Tây Nam thổi vào mùa mưa từ tháng 5 –

tháng 11, gió Đơng Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 12 – tháng 4 năm sau. Tốc độ

gió trung bình là 8 – 10 km/h.

– Thủy văn: Trong Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu có



khoảng 43 km sơng – suối lớn, nhỏ như sơng Hỏa, suối Cát, suối Nhỏ, suối Bang.

Ngồi ra, còn có một số bàu và hồ có nước theo mùa như: bàu Nhám, bàu Bàng, hồ

Cốc, hồ Tràm, hồ Linh, hồ Tròn và hồ Núi Le... Ðặc biệt ở phía đơng bắc Khu bảo

tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu có suối nước khống Bình Châu có nhiệt

độ từ 60 – 80 0C, đây là khu du lịch rất có giá trị. Nhìn chung mực nước ngầm trong

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu là tương đối thấp, thuận lợi cho sự

phát triển của thực vật.

3.3. Đặc điểm kinh tế xã hội

Dân cư các xã có rừng là Phước Thuận, Phước Bửu, Bơng Trang, Bưng

Riềng, Bình Châu và các xã giáp rừng là Xuyên Mộc, Hoà Hội khoảng

86.637/137.667 người trên toàn huyện (nguồn: Niên giám thống kê huyện Xuyên

Mộc năm 2007), trong đó dân tộc kinh chiếm 97%, sống thành từng cụm. Dân cư ở

đây đến từ 30 tỉnh thành trong cả nước do di dân có tổ chức và di dân tự do. Người

dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp, ngư nghiệp, buôn bán nhỏ, dịch vụ, lâm

nghiệp … trong đó có một số người vẫn lén lút vào phá rừng để sinh sống, vi phạm

luật bảo vệ và phát triển rừng.



22



3.4. Tài nguyên đa dạng sinh học

3.4.1. Sự đa dạng về thành phần thực vật rừng

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu có 732 lồi thực vật bậc

cao, thuộc 123 họ đã được định danh, phân ra như sau: cây thân gỗ (G) có 342 lồi

chiếm 47%, cây thân thảo sống trên mặt đất (C) có 224 lồi chiếm 31%, dây leo

(thân gỗ và thân thảo) (L) có 100 lồi chiếm 14%, cây kí sinh trên thân cây khác (K)

có 9 lồi chiếm 1%, cây phụ sinh (P) có 25 lồi chiếm 3%, cây bụi (B) có 32 lồi

chiếm 4%.

Trong thành phần thực vật trên, nhóm thực vật đặc hữu và quý hiếm được

xếp vào sách đỏ thực Việt Nam có 17 lồi. Các họ có nhiều lồi nhất là họ Đậu

(Fabaceae) với 68 lồi, họ Cói (Cyperaceae) với 46 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) với

39 loài, họ Hoà thảo (Poaceae) 36 loài và họ Thầu dầu đứng thứ 5 với 35 loài. Họ

Sao dầu (Dipterocarpaceae) đại diện cho luồng di cư từ hướng Đông Nam (Malaysis

– Indonesia) lên cũng được ghi nhận với 13 loài. Đại diện của luồng di cư thứ hai từ

hướng Tây Nam (Ấn Độ – Miến Điện) sang là các họ Tử vi (Lythraceae) với 7 loài,

họ Bàng (Combretaceae) với 6 loài.

Ở khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu cũng có nhiều đại diện

điển hình của khu hệ thực vật vùng Á nhiệt đới như: Họ Re (Lauraceae) có 7 lồi,

họ Dâu tằm (Moraceae) có 22 lồi, họ Dẻ (Fagaceae) có 2 lồi, họ Thị (Ebennaceae)

có 8 lồi.

3.4.2. Sự đa dạng về thành phần động vật rừng

Kết quả nghiên cứu về động vật hoang dã (TS. Lê Xuân Cảnh và cộng sự,

2000) đã thống kê được 205 lồi thuộc các lớp bò sát, ếch nhái, chim và thú. So với

tổng số loài động vật hoang dã đã được ghi nhận trong toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

thì số lồi động vật hoang dã của Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu

chiếm 91%.

– Lớp ếch nhái có 12 lồi thuộc 4 họ, 1 bộ.

– Lớp bò sát có 38 lồi thuộc 14 họ, 3 bộ, trong đó có 15 lồi q hiếm đã

được ghi vào Sách đỏ động vật Việt Nam.



23



– Lớp chim, kết quả khảo sát năm 2000 đã thống kê được 106 loài chim

trong khu bảo tồn. Trong đó có 5 lồi được ghi vào Sách đỏ động vật Việt Nam, đặc

biệt trong nhóm này có 2 loài nằm trong danh sách 47 loài bị đe doạ của thế giới ở

bậc VU là Gà lơi hồng tía (Lophura diardi) và Bồ câu nâu (Columa pucicea).

– Lớp thú, khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu có 49 lồi, thuộc 21

họ và 9 bộ, chiếm 75% tổng số loài thú của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Trong đó có 10

lồi được ghi trong Sách đỏ động vật Việt Nam (1992) chiếm 20,4% tổng số lượng loài,

8 loài được ghi trong Sách đỏ thế giới (1996) chiếm 16,3%, 18 lồi được ghi trong

Cơng ước CITES cấm buôn bán trên thế giới, chiếm 36,7% tổng số lượng lồi.

3.5. Nợi dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:

• Đặc điểm cấu trúc lâm phần

Tở thành loài thực vật

Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)

Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H)

Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)

Vẽ trắc đồ theo phương pháp của David và Richards từ đó xác định độ

tàn che của rừng.

Tương quan giữa chiều cao vút ngọn (H) và đường kính ngang ngực (D1,3).

• Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng

Tổ thành loài cây dưới tán rừng

Chất lượng cây tái sinh

Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm cải thiện, phục hồi và nâng

cao chất lượng rừng.

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp luận

Áp dụng quan điểm sinh thái trong quần thể thảm thực vật rừng nhiệt đới của

Thái Văn Trừng (1978): “Thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếu một cách



24



trung thành nhất mà lại tổng hợp được các điều kiện của



hoàn cảnh tự nhiên đã



thông qua sinh vật để hình thành những quần thể thực vật . Thảm thực vật tái sinh tự

nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi

thứ sinh”.

Đề tài đã chọn phương pháp điều tra ô ti êu chuẩn đại diện trạng thái thảm

thực vật rừng đã chọn , số liệu đảm bảo tính khách quan , trên cơ sở tôn trọng các

quy luật sinh vật học và quy luật diễn biến của lâm phần khi áp dụng các phương

pháp định lượng toán học.

Sử dụng phương pháp mô hình hóa để phân tích số liệu và phương pháp quy

nạp để suy luậ n vấn đề . Các quy tắc thố ng kê phải được tuân thủ triệ t để và mang

tính khoa học . Phương thức và phương pháp xử lý số liệu được thực



hiện theo chỉ



dẫn trong điều tra và thống kê lâm nghiệp.

Việc tính toán và xử lý số liệu dựa vào sự hỗ trợ của phần mềm thống kê

chuyên dụng: Statgraphics Centurion 15.1 và Microsoft Excel 2010.

3.6.2. Phương pháp điều tra và thu thập số liệu

3.6.2.1. Thu thập tài liệu cơ bản

Đề tài có kế thừa một số tư liệu sau:

Tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, tài nguyên đa dạng sinh học

Tư liệu về kinh tế xã hội, điều kiện dân sinh.

Những kết quả đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài như : hệ thực vật rừng ở

Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên

cứu của đề tài.

3.6.2.2. Điều tra tổng thể, xác định đối tượng nghiên cứu

Dựa vào các tài liệu thu thập được có liên quan như



: diện tích , hiện trạng



rừng, địa hình , thành phần thực vật … Để thu thập số liệu đề tài đã thực hiện

phương pháp điều tra theo ô tiêu chuẩn điển hình



: ô tiêu chuẩn được bố trí ngẫu



nhiên và mang tính đại diện cao cho toàn bộ diện tích rừng trạng thái IIIA

tại khu vực nghiên cứu.



25



1



hiện có



3.6.2.3. Thu thập sớ liệu trên ơ tiêu ch ̉n

• Lập ô tiêu chuẩn

Sử dụng GPS để xác định vị trí mở ô tiêu chuẩn, đường quanh ô được phát

đủ rộng để kéo dây và dễ dàng nhận ra vị trí của 4 góc ơ. Tại 4 góc đóng 4 cọc có

chiều cao 1 m, cọc mốc có đường kính 10 cm, đỉnh cọc mốc được vát 4 mặt và ghi

ký hiệu ơ. Ơ tiêu chuẩn được lập trên diện tích 2000 m2 (40 m x 50 m), số lượng ô

mẫu cho trạng thái trung bình là 3 ô. Trong mỗi ô tiêu chuẩn lập thêm 4 ô dạng bản

để điều tra cây tái sinh tại 4 góc của ơ tiêu chuẩn với diện tích mỗi ơ là 25 m2 (5 m x

5 m). Cũng trong ô tiêu chuẩn 2000 m2 chọn mợt dải rừng có diện tích 500 m2 (50

m x 10 m) để tiến hành đo đếm các chỉ tiêu vẽ trắc đồ.

• Điều tra cây gỗ

Tiến hành điều tra tất cả các cây có đường kính ≥ 8 cm được quy định là cây

gỗ lớn. Định danh loài cây, đo đếm tất cả các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây gỗ.

Loài nào chưa định danh được thì ghi ký hiệu theo lồi (ví dụ: sp1, sp2 …) hoặc thu

thập tiêu bản (mô tả lá, vỏ cây …) để tra cứu và xác định sau.

- Chu vi thân cây được đo bằng thước mét dây tại vị trí 1,3 m (ngang ngực)

với độ chính xác đến 1 cm.

- Chiều cao vút nhọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) được đo bằng

sào đo cao kết hợp với mục trắc, Hvn được xác định từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của

cây, Hdc được xác định từ gốc cây tới cụm cành đầu tiên tham gia vào tán của cây

rừng.

- Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước mét dây. Đo hình chiếu tán

lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính trị số

bình qn (chỉ tiêu này chỉ được đo trong ô vẽ trắc đồ). Số liệu thu thập được làm

căn cứ để tính độ tàn che của rừng.

- Điều tra phẩm chất cây dựa vào các chỉ tiêu:

Loại a: Cây thân thẳng, tán cân đối, phát triển tốt, khơng có hiện tượng sâu

bệnh, sam bọng, cụt ngọn, hai thân.

Loại b: thân cong, tán mất cân đối, phát triển trung bình, khơng có hiện



26



tượng sâu bệnh, sam bọng.

Loại c: Thân cong queo, cụt ngọn, có hai thân trở lên, phát triển kém, có hiện

tượng sâu bệnh, sam bọng.

Kết quả đo đếm được thống kê đầy đủ trong phiếu điều tra cây gỗ lớn.

• Xác định độ tàn che của rừng

Độ tàn che của rừng được xác định dựa vào phương pháp vẽ trắc đồ của David

và Richards (1934). Lựa chọn mợt dải rừng có diện tích 500 m2 (50 m x 10 m) tại vị

trí điển hình trong ơ tiêu chuẩn. Ngồi số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng, đo thêm các

chỉ tiêu về đường kính tán, tọa độ cây, sau đó tiến hành vẽ trên giấy kẻ ô ly với tỷ lệ

1/200. Độ tàn che được xác định bằng tỷ lệ tính bằng phần trăm giữa phần diện tích

hình chiếu trên tán che trên giấy kẻ ơ ly so với diện tích dải vẽ trắc đồ (500 m2).

• Điều tra lớp cây tái sinh

Cây tái sinh là những cây còn non, sống dưới tán rừng từ giai đoạn cây mạ

cho tới khi chúng bắt đầu tham gia vào tầng tán rừng.

Cây tái sinh được thống kê trong ô dạng bản điều tra cây tái sinh là 25 m2.

Tiến hành điều tra cây tái sinh vào phiếu điều tra cây với đầy đủ các nội dung:

- Định danh loài cây.

- Đo chiều cao cây tái sinh bằng sào khắc vạch cố định có độ chính xác tới cm.

- Phân cấp chất lượng cây tái sinh: theo 2 cấp chất lượng: khỏe và yếu.

+ Cây khỏe: là những cây luôn xanh tốt, sinh trưởng và phát triển tốt, khơng bị

sâu bệnh hại, khơng có hiện tượng bị ức chế.

+ Cây yếu: là những cây phản ánh sức sinh trưởng kém và khơng ổn định, cây

có hiện tượng sâu hại nặng, cây đang chết từng phần hoặc bị gãy đổ.

- Cây tái sinh được phân làm 4 cấp

+ Cấp 1: H < 1 m

+ Cấp 2: H: 1 m – 2 m

+ Cấp 3: H: 2 m – 3 m

+ Cấp 4: H > 3 m

- Xác địng mật độ cây tái sinh thông qua số lượng cây trong ơ điều tra.



27



3.6.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi được thu thập đầy đủ, tiến hành xử lý và tính tốn theo nội

dung đã được đề cập trong đề tài.

• Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỷ lệ mỗi lồi hay nhóm lồi tham gia tạo thành rừng,

tùy thuộc vào số lượng lồi có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành

rừng thuần loài hay hỗn lồi, các lâm phần rừng khác nhau thì chức năng phòng hộ,

bảo vệ mơi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học cũng khác nhau.

Trên quan điểm sinh thái người ta thường xác định tổ thành tầng cây cao theo số

cây, còn trên quan điểm sản lượng thì người ta lại xác định tổ thành thực vật theo

tiết diện ngang hoặc theo trữ lượng. Trong nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp

tính tỷ lệ tổ thành theo phương pháp của Daniel Marmillod (dẫn theo Vũ Đình Huề

1984) để tính tốn tổ thành tầng cây cao.

Ivi% = (Ni% + Gi%) / 2

Trong đó:

Iv%: tỷ lệ tổ thành (chỉ số quan trọng: Important Value) của loài i

Ni%: phần trăm theo số cây của loài i trong quần xã thực vật rừng

Gi%: phần trăm tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã thực vật rừng.

Theo Daniel Marmillod (1958) những lồi cây có Iv% ≥ 5% mới thực sự có

ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần. Theo Thái Văn Trừng (1978) trong mợt

lâm phần nhóm lồi cây nào đó có Iv% ≥ 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì

nhóm lồi đó được coi là nhóm lồi ưu thế. Cần tính tổng Iv% của những lồi có trị

số này lớn hơn 5% xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng Iv% đạt 50%.

• Mật độ cây gỗ lớn

Công thức xác định mật độ cây sử dụng

N / ha = n / S x 10000

Trong đó:

n: tổng số cá thể các loài trong 3 ô tiêu ch̉n

S: diện tích của 3 ơ tiêu ch̉n



28



• Đường kính thân cây (D1,3, cm/cây), tiết diện ngang (G, m2/cây) và thể tích

thân cây (V, m3/cây)

-



Đường kính thân cây được tính bằng cơng thức:

D1,3 = C1,3 / π



Trong đó: C1,3 là chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m

-



Tiết diện ngang được tính bằng cơng thức:

G = π / 4 x D21,3



-



Thể tích thân cây được tính bằng cơng thứ:

(với f1,3 = 0,45)



V = π / 4 x D21,3 x H x f1,3



• Tính tốn các đặc trưng mẫu và phương pháp mơ hình hóa

- Các đặc trưng mẫu như: trung bình mẫu ( X ), phương sai mẫu (S2), độ lệch tiêu

chuẩn mẫu (S), hệ số biến động (Cv%), sai số chuẩn trung bì nh mẫu (Sx), hệ số

chính xác (P%), biên độ biến động (R) và một số chỉ tiêu khác được tính tốn trực

tiếp bằng các phần mềm Excel hoặc Statgraphics.

- Biểu đồ biểu diễn phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D1,3), sự phân

bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/Hvn), phân bố trữ lượng theo cấp đường kính

(M/D1,3), tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3) cho trạng thái rừng

IIIA1 tại khu vực nghiên cứu được thiết lập dựa trên trị số giữa tổ (Xi) có được và

tần suất (N%) tương ứng.

- Từ biểu đồ đường phân bố thực nghiệm, tiến hành thử nghiệm mợt số hàm tốn

học (hàm lý thuyết) chủ yếu là các hàm tốn họ c có sẵn (lựa chọn 5 hàm có hệ số

tương quan cao nhất trong các hàm có sẵn) và chọn ra hàm phù hợp để mô phỏng

cho các quy luật phân bố này.

Bao gồm:

+ Mơ hình hóa quy luật phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D1,3).

+ Mơ hình hóa quy luật phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/Hvn).

+ Mơ hình hóa quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (Hvn/D1,3).

Các bước phân tích tương quan và hồi quy được thực hiện trình tự theo chỉ

dẫn của thống kê trong lâm nghiệp. Quá trình xử lý và tính tốn được thực hiện dựa



29



trên phần mềm Statgraphics Centurion 15.1 dưới sự hướng dẫn của thầy Ths.

Nguyễn Minh Cảnh.

* Việc lựa chọn một hàm lý thuyết phù hợp cần đảm bảo các bước:

- Cần thử nghiệm một số dạng phương trình hóa học.

- Tính tốn các tham số của mơ hình bằng phương pháp hồi quy.

- Kiểm tra sự tồn tại của phương trình thơng qua sự tồn tại của các tham số

(bằng cách so sánh các mức xác suất Pa, Pb … với xác suất 0,05)

- Kiểm tra sự phù hợp của một phân bố bằng trắc nghiệm χ2

- So sánh để lựa chọn dạng phương trình phù hợp nhất.

* Tiêu chuẩn để lựa chọn hàm phù hợp nhất trong các hàm thử nghiệm

- Có hệ số tương quan r hay hệ số xác định R2 là lớn nhất.

- Đường biểu diễn lý thuyết gần sát với đường thực nghiệm (chênh lệch giữa

tần số thực nghiệm f0 và tần số lý thuyết fe là nhỏ nhất).

- Phương trình phải phù hợp với quy luật sinh học và tuân theo quy luật diễn

biến của lâm phần.

- Dạng phương trình phù hợp (kiểm tra bằng trắc nghiệm χ2)

- Dễ vận dụng trong thực tế và tính tốn đơn giản.

* Kiểm tra sự tồn tại của phương trình (hàm hồi quy): bằng trắc nghiệm F

thông qua việc so sánh trị số Ftính với hai độ tự do df1 = 1 và df2 = n – 2. Nếu ftính >

fbảng thì giả thuyết H0 bác bỏ và ngược lại.

* Kiểm tra sự tồn tại của tham số phương trình: bằng trắc nghiệm T thơng

qua việc so sánh trị số Ttính với df = n – 2. Nếu Ttính > fbảng thì giả thuyết H0 bác bỏ

và ngược lại.

Tuy nhiên việc xử lý và tính tốn hiện nay được thực hiện trên phần mềm

Excel hay Statgraphics, các kết quả thu được bên cạnh các trị số Ftính hay Ttính còn

có mức xác suất của nó (Significance F hay P – Value tùy thuộc vào phần mềm ),

chúng ta chỉ cần so sánh mức xác suất này với mức xác suất ý nghĩa cho phép (α =

0,05). Nếu giá trị tính được này nhỏ hơn 0,05 nghĩa là phương trình tồn tại

(Significance F < 0,05), hoặc P – Value < 0,05 nghĩa là các tham số phương trình



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×