Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 6: Tín dụng và rủi ro tài chính

Chương 6: Tín dụng và rủi ro tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

1 Rủi ro tài chính

1.1. Một số khái niệm

Trước hết giới thiệu một số khái niệm liên quan giữa quản trị tài chính, tín dụng với vấn đề

rủi ro từ đó sẽ giúp phân tích vị trí khác nhau của các trang trại lớn và nhỏ dưới góc độ tài

chính, trong đó đặc biệt nhấn mạnh một chiến lược mới trong quản lý trang trại và doanh

nghiệp nơng nghiêp đó là lựa chọn giữa rủi ro tài chính và tăng trưởng tài sản của chủ sở

hữu.

Rủi ro tài chính có thể hiểu là: “ bất kỳ tình trạng tài chính nào mà gây nguy hiểm cho khả

năng trả nợ và khả năng thanh toán tiền mặt của trang trại hay doanh nghiệp” (Peter, H.

Calkins và cộng sự, 1990). Như vậy rủi ro tài chính xuất hiện ngay trong q trình hình thành

và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Một người nơng dân phải gánh chịu sự thay đổi bất thường

của lãi suất vốn vay hoặc phải ñương ñầu với những khó khăn về tiền mặt nếu vốn quỹ

khơng đủ để trả cho chủ nợ. Sử dụng vốn vay nghĩa là kết quả hoạt ñộng kinh doanh phải cho

phép ñáp ứng được các khoản thanh tốn.

Rủi ro tài chính có ba bộ phận cơ bản:

- Phí vốn vay và khả năng sẵn có vốn vay

- Khả năng đáp ứng nhu cầu tiền mặt đúng thời gian

- Khả năng duy trì và tăng trưởng tài sản tự có

Nguồn tiền mặt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi vì nó có liên quan với rất nhiều hoạt động

tài chính của đơn vị: các chi phí bằng tiền mặt cho yếu tố đầu vào, các khoản thanh toán bằng

tiền mặt, trả thuế, trả nợ, và chi tiêu cho cuộc sống hàng ngày nếu là trang trại. Mục đích của

chủ doanh nghiệp hoặc trang trại là quản lý rủi ro này thông qua hoạt động hoạch định và

kiểm sốt tài chính tốt. ðể làm ñược ñiều này họ phải thường xuyên giám sát khả năng của

họ ñể chống ñỡ ñược với những rủi ro xảy ra.

Khả năng trả nợ (solvency) ñề cập tới khả năng mà tổng tài sản có thể bù đắp đủ tổng số nợ

trong trường hợp trang trại buộc phải bán ñể trả nợ.

Khả năng thanh toán tiền mặt (liquidity) ñề cập tới khả năng tài sản của trang trại có thể bù

ñắp ñủ nợ ngắn hạn ở thời ñiểm hiện tại hay khơng. Bảo đảm vốn lưu động và nguồn tiền mặt

phù hợp cũng giống như bảo ñảm khả năng hạn chế thâm hụt tài chính liên quan đến các

nghĩa vụ tài chính khác nhau. Tài sản lưu động là những tài sản dễ dàng chuyển ñổi thành

tiền mặt nằm trong chu kỳ hoạt ñộng kinh doanh của trang trại, thường là 12 tháng. Tài sản

lưu ñộng bao gồm tiền mặt, vật tư sản xuất, cây trồng và con gia súc có thể tiêu thụ trong

năm.

Khả năng thanh tốn tiền mặt thích hợp rất cần thiết để đảm bảo đủ nguồn tiền mặt. Cũng

như vậy, dự trữ tiền mặt thích hợp có thể tạo điều kiện cho những kế hoạch ñột xuất do thảm

hoạ trong sản xuất và ñiều kiện thị trường khơng tốt. Tất nhiên tài sản lưu động dư thừa lại

làm cho suất sinh lợi của tài sản lưu ñộng thấp hơn của tài sản cố ñịnh.

Thời gian là yếu tố quan trọng ñể bảo ñảm nguồn tiền mặt thích hợp. Với một kế hoặch chi

tiêu thích hợp thì có thể biết rõ ràng nhu cầu tiền mặt. ðiều này cho phép người quản lý ñưa

ra những quyết ñịnh tiêu thụ một cách có lợi nhất và nắm bắt ñược những cơ hội ñịnh giá phù

hợp. Nâng cao khả năng thanh tốn tiền mặt đảm bảo nguồn tiền mặt thích hợp cho chi tiêu



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------95



cho cuộc sống hàng ngày của gia đình (trong trường hợp là trang trại), sử dụng hiệu quả

nguồn lực, thuê mướn tài sản và sử dụng tốt các chương trình bảo hiểm.

Trong thực tế để đo rủi ro tài chính người ta dùng hệ số giữa nợ và tài sản, tính bằng cách lấy

tổng số nợ chia cho tổng giá trị tài sản hiện có. Tỷ lệ này duy trì tốt ở dưới mức 0.7. Nói cách

khác, người nơng dân nên duy trì khơng có số nợ q 70% tổng giá trị tài sản của trang trại

anh ta. Thông thường ngân hàng thích tỷ lệ này chỉ bằng hoặc dưới 0.5, giá trị 0.7 có thể xem

là điểm nguy hiểm: là tỷ lệ giữa khoản nợ cho phép tối ña và tổng tài sản.

Giống như khi tỷ lệ cho phép giữa nợ và tài sản tự có là 1:1 hoặc thấp hơn, thì ngân hàng

vẫn đưa ra điểm nguy hiểm là 2,3:1 cho giá trị ñược phép vay tối ña và tài sản tự có. Mức tin

cậy đối với tỷ lệ vốn lưu ñộng (tài sản lưu ñộng với nợ ngắn hạn) nằm trong khoảng 1,5:1 và

2:1 hoặc cao hơn; ñiểm nguy hiểm là 1:1. Từ các ñánh giá rủi ro tài chính này đưa tới khái

niệm thứ hai.

Cán cân tài chính (leverage) có thể được định nghĩa là “tỷ lệ phần trăm nợ trong tổng giá

trị tài sản”. Chúng ta cũng ñã biết một khái niệm nữa về cán cân tài chính là tỷ lệ giữa nợ và

vốn của chủ sở hữu (vốn tự có) đã nhắc đến ở chương 1. Hai ñại lượng này biến ñổi cho

nhau; khi biết đại lượng này chúng ta có thể tính được đại lượng kia. Khi người chủ doanh

nghiệp hoặc trang trại tăng cán cân tài chính thì cho phép trang trại tăng trưởng nhanh hơn,

nhưng đồng thời khi đó cũng tăng rủi ro về tài chính. Từ đây dẫn đến khái niệm thứ ba:

nguyên tắc rủi ro tăng dần.

1.2. Nguyên tắc rủi ro tăng dần

Nguyên tắc rủi ro tăng dần nói rằng ( diễn tả) tỷ lệ phần trăm tài sản (tiền) vay trong tổng

tài sản của trang trại càng lớn (nghĩa là cán cân tài chính lớn hơn), càng làm cho rủi ro tài

chính càng lớn hơn, điều đó tương ứng với tình trạng giảm khả năng trả nợ và khả năng thanh

toán tiền mặt.

Bây giờ chúng ta áp dụng 3 khái niệm trên cho hai trang trại ñể xem họ hoạt động như thế

nào. Giả sử hai người nơng dân Y và Z, giống như hai anh em sinh đơi ñược thừa kế tài sản

từ bố mẹ của họ, hai trang trại tương tự nhau có giá trị tài sản tự có mỗi trang trại là

50.000USD. Mỗi người có thể vay tiền với lãi suất 15% (i) và mỗi người kỳ vọng một tỷ suất

lợi nhuận (r) là 20%. Họ có sự khác nhau về thái độ đối với rủi ro tài chính. Z muốn mượn số

tiền gấp ba lần của Y. Bảng 6.1 biểu diễn tình trạng của 2 nông dân trên. Nông dân Z sẵn

sàng chịu rủi ro hơn, mặc dù có tỷ lệ nợ so với tổng tài sản là 0,60 vẫn được ngân hàng hồn

tồn chấp nhận, nghĩa là khơng có lo lắng gì. Bởi vì anh ta giám chấp nhận rủi ro cao hơn,

người nông dân Z có thể kỳ vọng trang trại của anh ta tăng trưởng nhanh hơn đối với trang

trại của nơng dân Y.

Tại sao mọi người lại quá ngại ngùng không giám vay nhiều khi có điều kiện vay? Câu trả lời

nằm trong lợi nhuận kỳ vọng r. Trong thực tế, mặc dù với mục đích phân tích khác nhau các

nhà kinh tế phân biệt giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính, thì rủi ro kinh doanh (sự biến

ñộng về giá cả, năng suất,...) chỉ là một trong nhiều yếu tố góp phần làm nên rủi ro tài chính.

Với lợi nhuận thấp hơn, dẫn đến thu nhập thuần của người nơng dân, tài sản lưu động, tỷ lệ

giữa tài sản lưu ñộng với nợ ngắn hạn và tỷ lệ giữa tổng tài sản với tổng tiền vay thấp hơn.

Lúc nào đó, r xuống q thấp tới mức i, thì người nơng dân gặp khó khăn.

Bây giờ giả sử rằng, thay vì 20%, r chỉ có 10%. (tất nhiên trong một vài năm, nó có thể lên

tới 30%; người nơng dân này thực sự khơng biết cho đến khi anh ta thu hoạch mới thấy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------96



được/tìm ra mức thua lỗ nguy hiểm và vân vân... Phần nửa dưới của Bảng 6.1.1.6 chỉ ra kết

quả do tăng cán cân tài chính mang lại vào một năm thu hoạch kém. Nơng dân Y nhận được

7.500 USD tiền lãi của tổng tài sản, 3.750USD lãi thuần, và vẫn ñạt tỉ suất lợi nhuận của tài

sản tự có là 7,5% . Kết quả này không quá tuyệt nhưng cũng không q tai hại. Tất nhiên

nơng dân Z nhận được 12.500USD tiền lãi của tổng tài sản nhưng chỉ có 1.250USD lãi thuần.

Vì thế tỉ suất lợi nhuận của tài sản tự có chỉ là 2,5%. Mặc dù nơng dân Z ñạt trung bình

27,5% tiền lãi trong dài hạn, nhưng trong ngắn hạn tiền lãi của anh ta chỉ ñạt 2,5% và số tiền

cho cuộc sống của gia đình chỉ là 1.250 USD. Thay vì tỷ lệ tăng trưởng nhanh hơn thì anh ta

còn có nguy cơ mất tồn bộ trang trại.

Bảng 6.1. Tác động của cán cân tài chính lên tỉ suất lợi nhuận của vốn tự có với năm bình

thường và năm thu hoạch kém

Nơng dân Y

Nơng dân Z

Vốn tự có ($)

50.000

50.000

Nợ ($)

25.000

7.500

Tổng tài sản ($)

75.000

125.000

Năm bình thường (r= 20%)

Tỷ lệ nợ so với tổng tài sản

Tổng lãi của tổng tài sản ($)

Trả lãi vốn vay ($)

Lãi thuần ($)

Tỉ suất lợi nhuận của vốn tự có



33%

15.000

-3.750

11.250

22,5%



60%

25.000

-11.250

13.750

27,5%



Năm thu hoạch kém (r =10%)

Tổng lãi của tổng tài sản ($)

Trả lãi vốn vay ($)

Lãi thuần ($)

Tỉ suất lợi nhuận của vốn tự có



7.500

-3.750

3.750

7,5%



12.500

-11. 250

1.250

2,5%



Ví dụ về hai người nơng dân trên minh hoạ nguyên tắc rủi ro tăng lên: Cán cân tài chính càng

cao, tăng trưởng càng nhanh, nhưng nguy cơ mất trang trại cũng càng lớn. Nguyên tắc rủi ro

tăng lên có hai hệ luận sau:

(1) Khi cán cân tài chính tăng lên, thì mức chênh lệch giữa lãi và lỗ tăng lên. Trong ví dụ

này giá trị r là 10% so với 20% thì chênh lệch về tiền lãi của nông dân Y là 7.500USD so

với 12.500 của nông dân Z. Với giá trị r là 10% so với 30% , thì chênh lệch thậm chí lớn

hơn: 15.000 USD của nông dân Y so với 25.000 USD của nông dân Z.

(2) Với cùng tỷ lệ lãi và lỗ trên tổng tài sản, thì tiền lỗ trên tài sản tự có lớn hơn tiền lãi. Hay

nói cách khác nếu tỷ suất hồn vốn là -20% thay bằng +20%, thì nơng dân Z sẽ mất

36.250USD lớn hơn so với lãi 13.750USD.

Mặc dù những hệ luận này rút ra từ nguyên tắc rủi ro tăng lên, thì vẫn có sự tác động qua lại

giữa lãi suất tiền vay, suất sinh lời, tỷ số giữa nợ và tài sản cho phép những trang trại lớn hơn

tăng trưởng nhanh hơn và rơi vào tình trạng rủi ro tài chính cao hơn. Hãy trình bày một cách

ñơn giản là tỷ lệ tăng trưởng của trang trại là một hàm tỷ lệ thuận với lợi nhuận và hàm tỷ lệ

nghịch với lãi suất vay. ðược viết như sau:

+ g = f (r, i)



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------97



Trong ñó



g = tỷ lệ tăng trưởng của trang trại

r = Tỉ suất lợi nhuận

i = lãi suất tiền vay



Có thể biểu diễn mối quan hệ này theo ñồ thị 6.1.

Tỷ lệ tăng

trưởng

hàng năm

(%) 25 _



Trang trại

quy mơ lớn

a •



20 _

15_

10_

5_



b

l



trang trại

quy mô nhỏ

l



l



l



l



l



l



l



0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8



l



l

Tỷ lệ Nợ/ Tài sản



ðồ thị 6.11.6: ðường tăng trưởng của trang trại quy mô nhỏ và lớn

ðường cao hơn ở ñồ thị 6.1 biểu diễn tình trạng ñối với một trang trại quy mô lớn. Theo lý

thuyết kinh tế quy mơ, các trang trại lớn hơn có tỷ suất lợi nhuận r cao hơn bởi vì chúng nằm

cách xa đường cong chi phí trung bình dài hạn hơn. Thơng thường các trang trại lớn (khơng

phải ln ln) có được lãi suất vay thấp hơn bởi vì họ được tin cậy về khả năng trả nợ lớn

hơn, khả năng ñáp ứng chi tiêu cho cuộc sống gia đình lớn hơn, tiếp cận tốt hơn thơng tin về

lựa chọn nguồn tài chính, v.v... Trong cả hai khía cạnh, họ có thể được trợ giúp của cán bộ

khuyến nông mà những người này ln muốn cố gắng giúp đỡ các trang trại lớn với kỳ vọng

có thể tăng diện tích canh tác ở mức cao nhất cùng với áp dụng công nghệ kỹ thuật mới. Tia

thấp hơn biểu diễn giá trị biên rất thấp của tỷ suất lợi nhuận r và lãi suất i đối với trang trại

nhỏ hơn bởi vì họ khơng ñược hưởng những ưu ñãi này. Thông thường những trang trại nhỏ

hơn phải chấp nhận sự tăng trưởng chậm chạp hơn.

Nhưng cũng có yếu tố khác: vị trí doc theo các tia. Những trang trại quy mơ lớn hơn có khả

năng chịu đựng rủi ro tài chính cao hơn trang trại có quy mơ nhỏ và có thể nằm ngồi ?ở

ñiểm a, với tỷ lệ nợ và tài sản là 0,7 so với 0,1 ñối với nhiều trang trại nhỏ (ñiểm b). Dẫn ñến

xu hướng phân cực các trang trại có quy mơ lớn tăng trưởng mạnh hơn trong khi sự tăng

trưởng của các trang trại nhỏ chậm hơn. Thái ñộ khác nhau về rủi ro tài chính cũng tạo ra

điều kiện tốt cho các trang trại lớn có thể tăng trưởng thơng qua việc thu hút đất đai của các

trang trại nhỏ mà chủ của nó quyết định bỏ nơng nghiệp và tìm kiếm việc làm ở đơ thị.

Có phải người nơng dân sản xuất nhỏ đã sai lầm khơng cố gắng để ra xa hơn dọc theo tia này

khơng? Có thể khơng, có cả lý do về kinh tế và lý do tâm lý tại sao anh ta sử dụng khơng tốt

năng lực tín dụng của mình. ðể hiểu tại sao chúng ta nghiên cứu ñồ thị 6.2., thơng thường sử

dụng hiệu quả hơn trong các hoạt động khuyến nơng để cam kết với nơng dân rằng họ khơng

bị áp lực phải bán đất.



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------98



Giá trị

tin dụng

($)



ðường cong

khả năng

thanh tốn

bằng tiền

măt



MIC= i

VMP vốn

Dự trữ tín dụng

80

90

Tỉ lệ phần trăm sử dụng năng lực tín dung (%)



ðồ thị 6.2: Xác định tín dụng theo sử dụng năng lực tín dụng

Yếu tố xác định khả năng sử dụng tín dụng

Trục tung của đồ thị 6.2 biểu diễn tiền vay (giá trị của tín dụng), trục hồnh là phần trăm

năng lực tín dụng được sử dụng (Trong thực tế, tín dụng có hai vai trò quan trọng, một là, sử

dụng tín dụng để hình thành tài sản, còn gọi là tín dụng sử dụng; hai là, tín dụng ñược xem

xét như một khoản dự trữ, còn gọi là tín dụng dự trữ, tức là một lượng tín dụng khơng được

dùng trong thực tế, nhưng lại có thể được cung cấp nếu cần. Như thế tổng lượng tín dụng có

thể cung cấp hay năng lực tín dụng gồm tín dụng ñã ñược thực hiện ñể mua tài sản và tín

dụng chưa dùng để dự trữ) . Phần trăm năng lực tín dụng được sử dụng biểu thị trên trục

hồnh là tín dụng sử dụng được tính bằng phần trăm so với tổng lượng tín dụng có thể cung

cấp hay năng lực tín dụng. ðây là cách tiếp cận đánh giá sử dụng hiệu quả một yếu tố ñầu

vào (trong trường hợp này là vốn vay) mà chúng ta ñã ñược biết trong nghiên cứu về nguyên

lý kinh tế. Người ta thường mong muồn ñạt ñược tỷ lệ phầm trăm sử dụng năng lực tín dụng

một cách tối ưu, đó là khi giá trị sản phẩm biên của vốn vay (VMP) bằng chi phí biên của

vốn (MIC). Nhưng có một yếu tố khác ñưa vào trong ñồ thị này là: hầu hết nơng dân để (giá

trị) khả năng thanh tốn tiền mặt dương (có tiền mặt trong tay) bởi vì họ muốn có tiền trong

trường hợp cần thiết như ốm ñau trong gia ñình hoặc cần thiết thay thế một cây trồng năng

suất quá thấp. Rõ ràng, khi phần trăm sử dụng năng lực tín dụng tăng lên, thì điều quan trọng

là nguồn thanh tốn cũng tăng lên. Vì thế, đường khả năng thanh tốn tiền mặt có độ dốc

hướng lên trên. Bây giờ người nông dân sẽ vay tiền ở điểm mà đường khả năng thanh tốn

tiền mặt c¾t ñường VMP, tại ñiểm 80%. Phần trăm của tín dụng chưa sử dụng được gọi là tín

dụng dự trữ. Bạn sẽ được đề cập sau về việc duy trì tín dụng dự trữ là một trong bốn chiến

lược ñể giảm rủi ro trong nông nghiệp.

Không phải tất cả mọi người nơng dân đều có cùng một tỷ lệ phần trăm tín dụng dự trữ như

nhau. Thứ nhất, quy mơ hoạt ñộng xác ñịnh tỷ lệ phần trăm tín dụng ñược sử dụng tối ưu. ðồ

thị 6.3, trục tung là giá trị tín dụng (vốn vay), trục hồnh là tồn bộ năng lực tín dụng được

tính bằng phần trăm để tiện so sánh giữa các trang trại. Các tỉ lệ phần trăm trên trục hồnh

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------99



biểu thị tín dụng sử dụng so với tồn bộ năng lực tín dng. ng VMP ủm trong ủ th Đồ

thị 6.3 l của trang trại quy mơ lớn, đường VMP nét gẫy là của trang trại quy mô nhỏ. Chúng

ta sử dụng tỷ lệ phần trăm ở ñây bởi ñang so sánh giữa các trang trại và sử dụng ñơn vị tiền tệ

là khơng thuận lợi. Do đó với cùng chi phí biên đầu vào (marginal input cost) của tín dụng (là

lãi suất), thì những trang trại quy mơ nhỏ khi vay chỉ ở mức 60% năng lực tín dụng của anh

ta. Nếu anh ta gặp phải một lãi suất vay cao hơn mức thơng thường thì anh ta vay với lượng ớt

ủi.



Giỏ tr

tớn dng

($)



ng cong

kh nng

thanh toán

bng tin

mt

(nông dân tr)



(nông

dân gi)



MIC = i



VMPvốn

(tr.trại nhỏ)



VMPvốn

(tr. trại. lớn)

%



40



60



80



90



ðồ thị 6.3: Xác ñịnh sử dụng năng lực tín dụng theo tuổi và qui mơ trang trại

Yếu tố xác định năng lực tín dụng được sử dụng theo tuổi và quy mô trang trại.

Những người nơng dân có thể đang ở vào các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống của trang

trại và do ñó họ có những phản ứng khác nhau ñối với sử dụng tín dụng. Chúng ta hãy hình

dung có hai nông dân: một trẻ và một già. Nông dân trẻ chỉ vừa mới vào nghề nơng nghiệp

và đang cố gắng mở rộng quy mô về tài sản của anh ta càng nhanh càng tốt. Nơng dân già

quan tâm chính là khả năng ổn định và khơng muốn làm lắc lư quá mạnh con thuyền khi anh

ta cập bến vào những năm cuối đời. Anh ta muốn có một khoản tiền mặt trên tay phòng khi

ốm đau hoặc những cơng việc lớn của gia đình. Do vậy đường giá trị khả năng thanh tốn

tiền mặt sẽ cao hơn đối với nơng dân già. §å thi 3.6 miêu tả 2 đường này ứng với 2 nơng dân

trên.

Bây giờ ví dụ trường hợp nông dân già và quy mô nhỏ. Rõ ràng là kiểu nông dân này sẽ dựa

trên yếu tố kinh tế và tâm lý ñiều chỉnh việc vay vốn chỉ ở mức 40%, trong khi nông dân trẻ

quy mô lớn sẽ vay ở mức 80%. Do vậy khi một người bạn của một nông dân quy mô nhỏ

phê phán anh ấy khơng muốn mua thêm diện tích, tự anh ta sẽ biết tại sao mình cảm thấy do

dự. Thậm chí trang trại lớn cũng khơng sử dụng 100% khả năng tín dụng.



2. Chiến lược giảm rủi ro tài chính

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------100



(1) Duy trì tín dụng dự trữ là chiến lược đầu tiên chống lại rủi ro tài chính trong quản trị

kinh doanh trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp (đã phân tích ở trên).

Hoạt động kinh doanh nơng nghiệp cần phải duy trì mức tín dụng dự trữ nhất ñịnh. Chỉ khi

vay tới một giới hạn với tất cả các nguồn có thể có thì mới khơng có tín dụng dự trữ. Tín

dụng dự trữ là giải pháp quan trọng trong dài hạn đối với kinh doanh nơng nghiệp. Chúng là

nguồn cung cấp những khả năng thanh toán khi rủi ro đột xuất mà doanh nghiệp khơng dự

kiến được. Khi gặp rủi ro doanh nghiệp hay trang trại dùng tài sản cố ñịnh và bất ñộng sản ñã

thế chấp cho những khoản vay ñể mà bù ñắp rủi ro ñể duy trì kinh doanh. Như vậy họ ñã sử

dụng tín dụng dự trữ để bù đắp mất mát ngắn hạn trên vốn dài hạn. Khi doanh nghiệp có tỉ số

nợ cao, doanh nghiệp sẽ khơng còn hoặc còn rất ít tín dụng dự trữ ñể chống lại rủi ro hay bảo

đảm duy trì ổn định kinh doanh hiện hành..

Việc phân bổ tối ưu giữa tín dụng sử dụng và tín dụng dự trữ phụ thuộc vào qui mơ kinh

doanh và tình hình rui ro tài chính cũng như khả năng chịu ñựng rủi ro của doanh nghiệp hay

trang trại. Nếu đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp nơng nghiệp có rủi ro cao (do biến

động giá nơng sản và vật tư đầu vào, do thiên tai, sâu bệnh…) thì doanh nghiệp thường muốn

có tín dụng dự trữ lớn hơn những ngành kinh doanh khác ít rủi ro hơn. Người quản lý doanh

nghiệp khơng thích rủi ro sẽ phân bổ tín dụng cho tín dụng dự trữ lớn hơn tín dụng sử dụng;

ngược lại người quản lý dám chấp nhận rủi ro lại phân phối ít hơn cho tín dụng dự trữ.

(2) Chiến lược thứ hai là duy trì khả năng thanh tốn tiền mặt thích hợp, chẳng hạn như duy

trì tỉ số giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn ở mức cao. Tỉ số này cao sẽ bảo vệ trang trại

khỏi thiếu hụt tiền mặt khi dòng tiền mặt giảm do giá thấp và năng suất thấp, thiệt hại do

dịch bệnh hoặc yếu tố khác gây ra rủi ro trong kinh doanh. Lượng tiền mặt thích hợp cho

phép mở rộng trang trại thông qua mua tài sản trung hạn và dài hạn mà không gây nguy hiểm

cho khả năng hồn trả hoặc dòng tiền mặt.

Theo Bary và Baker (1999) khả năng thanh toán tiền mặt là khả năng của người nơng dân tạo

ra tiền mặt nhanh chóng và hiệu quả để đáp ứng trách nhiệm tài chính của anh ta. Vấn đề khả

năng thanh tốn liên quan ñến nguồn tiền mặt và trả lời câu hỏi: Khi những sự kiện bất lợi

xẩy ra, người nơng dân có tài sản (hoặc nguồn tiền khác) có thể dễ dàng chuyển thành tiền

mặt để đáp ứng nhu cầu tài chính của anh ta hay không?

(3) Chiến lược thứ ba là sử dụng đúng kỳ hạn vay. Khoản vay có kỳ hạn dài hơn thì số tiền

cần trả hàng năm thấp hơn để hồn trả dần tổng lượng vay. Chiến lược này có tác dụng làm

nhẹ bớt khó khăn trong những thời kỳ giá sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi xuống thấp. Ví

dụ trong b¶ng 6.2 nói lên rằng giá ngơ đòi hỏi phải bán một giá cao hơn để trả vốn vay kỳ

hạn ngắn cao hơn nhiều so với vốn vay kỳ hạn dài. Cùng một lượng vay là 1000 $, nhưng kỳ

hạn vay là 10 năm thì mỗi năm phải trả cả gốc và lãi là 152,41$, nhưng kỳ hạn vay là 30 năm

thì mỗi năm phải trả cả gốc và lãi chỉ là 93,06$ và giá ngô phải bán là 2,77$ thay vì cho

2,23$ một giạ. Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc ñể sử dụng ñúng kỳ hạn vay.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------101



B¶ng 6.2: Ngơ phải ñược trả một giá cao hơn cần thiết ñể bù ñắp một khoản vay là 1000$ cho

1 acre ñất khi có sự thay đổi kỳ hạn tiền vay

Kỳ hạn vay

10 năm

15 năm

25 năm

30 năm

Lượng tiền vay (cho 1 acre)

1000$

1000$

1000$

1000$

Chi phí cả gốc và lãi hàng năm /acre1

152,41

120,43

97,72

93,06

2

Chi phí sản xuất

152,46

152,46

152,46

152,46

Tổng chi phí

304,87

272,89

250,18

245,52

Giá cao nhất– năng suất 110 giạ

2,77

2,48

2,27

2,23

1

Trả dần gốc và lãi trong suất kỳ hạn vay; lãi vay là 13%

2

Bao gồm tất cả các chi phí biến đổi, lao ñộng với mức 4$/giờ, thuế ñất và chi phí cố ñịnh

của máy móc

Nguồn của Bochlje, M. và L. Trede, 1980

(4) Chiến lược thứ tư là duy trì tỷ lệ vốn vay tự thanh toán ở mức cao. Vốn vay tự thanh tốn

là vốn vay có thể trả từ tổng thu nhập mà không phải từ thu nhập thuần của doanh nghiệp. Ví

dụ vay để mua thức ăn chăn ni hoặc ñể phục vụ cho trồng trọt là vồn vay tự thanh tốn,

đây là những vốn vay mà chúng tự thanh tốn hồn tồn. Còn vay cho mục đích cá nhân hoặc

vay mượn đất thì khơng phải là vốn vay tự thanh tốn (xem Lê Hữu Ảnh:tài chính nơng

nghiệp, tr.80).

3. Ba R của hoạt động tín dụng trong nơng nghiệp

Vốn vay có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp nơng nghiệp, nhưng nhu cầu vốn vay tăng

lên có liên quan đến vốn tự có, sự khác nhau về quy mơ trang trại, rủi ro tài chính, và cách

quản lý vốn. Trước hết chúng ta xem xét việc vay tiền như thế nào. Khái niệm ñầu tiên phải

ñược làm rõ trong vay mượn là 3 R của tín dụng: rủi ro (risk), tiền lời (return) và hồn trả

(repayment). Lược đồ 6.4 miêu tả ngắn gọn mối quan hệ giữa 3R. Ba yếu tố trên dược vẽ như

một tam giác vì mỗi một R có quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau với 2 R còn lại.



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------102



B¸o c¸o về thu nhập

Thuế thu nhập

Ghi chÐp vỊ sản xuất



(Báo cáo gía trị thuần)



Return

(tiền lời)



Risk (rủi ro)

Kinh doanh

8 phương pháp phân tích

chiến lược sản xuất và chiến

lược marketing

Tài chính (ảnh hưởng tới kinh doanh)

nợ/tổng tài sản

nợ/tài sản tự có

Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn

Vốn tự có/tổng tài sản

Chiến lược tài chính



Thoả mãn được cuộc sống

Vốn tự có tăng lên

Cạnh tranh khoản thu từ vốn và

từ lao động

Phân tích chỉ số

Thu nhập từ trồng trọt

Thu nhập từ chăn ni

Gía trị sản xuất/người



Repayment

(hồn trả)

(Dự thảo dòng tiền)

Tự thanh tốn (trả hết từ tổng thu nhập, như chăn ni, máy móc) hoặc

khơng tự thanh toán (trả từ thu nhập thuần, như bảo tồn, ñất ñai)

Nợ ñược hỗ trợ từ khả năng chi trả hàng năm

kỳ hạn của vốn vay (tiêu chuẩn, mùa vụ, lãi thực hàng năm)



L−ỵc đồ 6.4: Ba R của tín dụng.

3.1.Rủi ro

Ở chương I chúng ta ñã ñề cập ñến các loại rủi ro nông dân thường gặp và ở chương V chiến

lược sản xuất và marketing ñể giảm rủi ro kinh doanh . Rủi ro kinh doanh ảnh hưởng đến rủi

ro tài chính, đặc biệt thơng qua tác động của nó đến thu nhập và tài sản. Bốn chỉ tiêu chỉ số

ñã ñược sử dụng ñể ño rủi ro tài chính ??. Chương này cũng đã trình bày 4 chiến lược để

giảm rủi ro tài chính, một trong số đó liên quan đến kỳ hồn trả (vấn đề nằm ở đỉnh cuối

cùng của tam giác trên).

Tr−íc khi có thể ủ ngh vay vn ngân hàng, ngi ch trang tri cần phải cú mt bn bỏo

cỏo về trang trại với ngân hàng. õy l bn bỏo cỏo v giỏ tr thuần (vốn của chủ sở hữu, vốn

tự có). Một bản báo cáo giá trị thuần ñược chuẩn bị chu ñáo cho phép người quản lý tính tốn

tất cả các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích rủi ro tài chính. Ngồi ra, một vấn đề quan trọng

nữa là báo cáo giá trị thuần ñã ñạt ñược qua các năm còn cho phép so sánh để chỉ ra tăng

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------103



trưởng vốn tự có và tình hình cải thiện các chỉ số tài chính của doanh nghiệp hoặc trang trại.

Vì vậy các sỉ s¸ch ghi chép trong qua khứ cũng rất quan träng.

3.2.Lợi nhuận hay tiền lời (Return)

Cũng tương tự như có sự cạnh tranh giữa thoả mãn thu nhập thuần và rủi ro kinh doanh, thì

cũng có sự cạnh tranh giữa tăng trưởng vốn tự có (tăng trưởng doanh nghiệp) và rủi ro tài

chính. ðồng thời cũng có mâu thuẫn bên trong việc phân phối lợi nhuận, vì thu nhập thuần

của doanh nghiệp hay trang trại (NFI) bằng phÇn thay đổi giá trị thuần (tăng vốn của chủ sở

hữu) cộng với chi tiêu cho cuộc sống gia ñình

NFI = thay ñổi giá trị thuần + chi tiêu gia đình

ðiều này giống như quyết định kinh tế vĩ mơ của tồn bộ nền kinh tế:

Y=S+C

Y: Thu nhập quốc dân

S: Tiết kiệm

C: tiêu dùng

Người chủ trang trại muốn giữ lại giá trị thuần cµng nhiều cµng tèt bởi vì giá trị thuần có thể

sử dụng trực tiếp để đầu tư và gián tiếp để vay tín dụng. Thơng thường những trang trại lớn

hơn khơng chỉ có phần dư lớn hơn cho tái đầu tư mà cũng có thể giữ lại phần lớn hơn cho tiết

kiệm so với trang trại nhỏ.

Không liên quan tới quy mô trang trại, người chủ trang trại mong muốn ñạt ñược thu nhập

thuần chấp nhận ñược, tỉ suất lợi nhuận vốn và lao ñộng ít nhất cũng bằng giá trị cơ hội của

nó trong nền kinh tế. Như vậy xem xét các chỉ tiêu ñể đảm bảo trang trại của bạn ít nhất

cũng có hiệu quả như các trang trại tương tự là quan trọng.

3.3.Hoàn trả (Repayment)

Mức lợi huận là một yếu tố rất quan trọng liên quan đến khả năng hồn trả, chân thứ ba của

tam giác. Có ba khía cạch nổi bật khác liên quan đến vấn đề hồn trả. Thứ nhất có hay khơng

có khoản vay tự thanh tốn. Nếu có thì nó được bù đắp trong tổng thu nhập của trang trại và

tự trả suất thời hạn vay nợ. Ví dụ có một khoản vay để mua gia súc giống và khoản vay kinh

doanh thường xuyên là những khoản vay tự thanh tốn. Tài chính sẽ an tồn hơn nếu có tỷ lệ

khoản vay tự thanh tốn cao. Khoản vay khơng tự thanh tốn thì khơng tự trả cho mình mà

phải trả từ thu nhập thuần của trang trại. Chúng cạnh tranh với chi tiêu cho cuộc sống nằm ở

chân lợi nhuận của tam giác. Nhìn chung, khoản vay để mua đất là một ví dụ thơng thường

về khoản vay khơng tự thanh tốn, nhưng những khoản vay cho duy trì hoạt động của trang

trại như sửa nhà xưởng và bón vơi là những khoản vay tự thanh tốn hồn tồn.



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------104



B¶ng 6.3: Số nợ có thể đảm nhận từ khả năng chi trả hàng năm là 1000$

Kỳ hạn của

khoản nợ

(năm)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

20

25

30

35

40



Lãi suất hàng năm



10%

909

1736

2487

3170

3791

4355

4868

5335

5759

6145

6495

6814

7103

7367

7606

8514

9077

9427

9644

9779



12%

893

1590

2402

3037

3605

4111

4564

4968

5328

5650

5938

6194

6424

6628

6811

7469

7843

8055

8175

8244



14%

877

1647

2322

2914

3433

3889

4288

4639

4946

5216

5453

5660

5842

6002

6143

6623

6873

7002

7070

7105



16%

862

1605

2246

2798

3274

3685

4039

4343

4607

4833

5029

5197

5342

5467

5575

5927

6097

6177

6215

6233



18%

847

1566

2174

2690

3127

3498

3812

4048

4303

4494

4656

4793

4909

5008

5092

5353

5467

5517

5539

5598



20%

833

1528

2107

2589

2991

3325

3605

3837

4031

4193

4327

4437

4533

4611

4675

4869

4948

4979

4992

4997



Khía canh thứ hai của vấn đề hồn trả là năng lực trả nợ hàng năm. Nếu hàng năm người chủ

trang trại có thể để 1000$ để trả nợ thì anh ta có thể chịu ñược khoản vay là bao nhiêu? ðể

trả lời câu hỏi này phải xét ñến 2 yếu tố lãi suất và kỳ hạn vay. Bảng 6.3 đã trình bày lượng

vay người chủ trang trại có thể chịu được nếu hàng năm anh ta có số tiền dành ra để hồn trả

nợ là 1000$. Kết quả tính tốn ở bảng 6.3 là kết quả tính sẵn từ cơng thức:

(1+ i ) n -1

-------------(1+ i )n x i



hay



1-(1 + i ) -n

------------i



Trong đó n là kỳ hạn vay, i là lãi suất.



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------105



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 6: Tín dụng và rủi ro tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x