Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: Quyết định dưới điều kiện rủi ro

Chương 3: Quyết định dưới điều kiện rủi ro

Tải bản đầy đủ - 0trang

d) Nguyên tắc LaPlace

Nguyên tắc này có thể sử dụng khi không biết xác suất của từng kết quả và do đó

người quyết định coi như xác suất của các kết quả là như nhau. Trong trường hợp này giá trị

lớn nhất sẽ được lựa chọn, đó là giá trị bình qn đơn giản.

1.2. Mơ hình quyết định an tồn ñặt lên hàng ñầu

Như ñã tóm tắt ở chương 2, ñây là nguyên tắc người quyết ñịnh trước tiên muốn thoả mãn sở

thích của mình là an tồn trong kinh doanh sau đó mới là mục tiêu lợi nhuận, hay nói cách

khác là phải thoả mãn ràng buộc rủi ro. Khái niệm rủi ro trong mơ hình quyết định này là

khả năng thiệt hại. Ràng buộc rủi ro trong mô hình an tồn đặt lên hàng đầu được biểu thị

như sau:

P(∏ ≤ d) ≤ α

(3.2)

Trong đó ∏ là thu nhập ngẫu nhiên của một hoạt ñộng, d là ngưỡng thu nhập cần ñạt ñược

với xác suất α . Các ñồ thị 3.1a và 3.1b chỉ ra sự trái ngược nhau rất quan trọng giữa khả

năng thiệt hại và phương sai (variance) - là những thước ño rủi ro. Khả năng thiệt hại ở phân

phối 1a cao hơn ở 2a và 1b cao hơn 2b vì α1 > α2 ở cả hai ñồ thị. Ngược lại phương sai ở

vùng 2a cao hơn ở vùng 1a, còn ở 1b và 2b là như nhau vì σ12 < σ22 ở đồ thị 3.1a và σ12 =

σ22 ở đồ thị 3.1b.



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------37



α1 > α2

σ12 < σ22

Phân phối 1a



Pi

(Xác suất)



Phân phối 2a



d µ1



ðồ thị 3.1.a



µ2







∏= thu nhập thuần

d = Mức thu nhập “tai họa”

µi; σi2; (Mi)i = trung bình; phương sai; độ lệch của phân phối i

αi = Pi(∏
α1 > α2

σ12= σ22

(Mi)1 < …< (Mi)2

Pi

Phân phối 2b



(Xác suất)



Phân phối 1b



d



µ1=µ2







ðồ thị 3.1b

ðồ thị 3.1: khả năng tổn thất và phương sai

1.3.Tối đa hố lợi ích kỳ vọng

Lợi ích kỳ vọng của một hoạt ñộng Aj ñược thể hiện như sau:

n

(EU) = ∑ [ ∏(Si, Aj) P(Si)]

(3.3)

j=1

Trong đó EU là lợi ích kỳ vọng, ∏ ( Si , Aj ) là mức thu nhập thứ i của ñặc tính Si và hoạt

động Aj; U[∏(Si , Aj)] là lợi ích tương đương của mức thu nhập đó ; P(Si) là xác suất xảy ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------38



của đặc tính thứ i. Theo dãy số mở rộng của Taylor , lợi ích kỳ vọng của hoạt động Aj cũng

được thể hiện như sau:

(3.4.)

(EU) = f(µj , σj2, M3j, M4j ….)

Trong đó EU là lợi ích kỳ vọng, µj , σj2, M3j, M4j tương ứng là trung bình, phương sai, ñộ

lệch, kurtosis. Hoặc ñơn giản hơn ta có hàm lợi ích:

(EU) = f(µj , σj2)

(3.5)

Trong đó EU là lợi ích kỳ vọng, µj là trung bình, σj2 là phương sai.

Và hoạt động có lợi ích kỳ vọng tối đa (3.4) và (3.5) sẽ ñược lựa chọn.

2. Quyết ñịnh dưới ñiều kiện rủi ro

2.1. Kết quả kỳ vọng và sự biến ñộng

Sự tồn tại của rủi ro làm cho quyết ñịnh thêm phức tạp và khó khăn hơn. Nhưng

quyết định thì vẫn phải làm và phải cân nhắc ñến rủi ro và điều khơng chắc chắn. Trong một

mơi trường tồn tại rủi ro thì các quyết định thường được dựa trên các giá trị kỳ vọng như

năng suất kỳ vọng, chi phí kỳ vọng và giá kỳ vọng. Khơng có gì ñảm bảo các giá trị kỳ vọng

sẽ là kết quả thực của quyết định vì mỗi kết quả tiềm năng có một xác suất riêng của nó. Kết

quả của quyết ñịnh chỉ ñược biết trong tương lai. ðể ra quyết ñịnh trong một thế giới ñầy rủi

ro, nhà quyết ñịnh phải hiểu cách thể hiện những kỳ vọng như thế nào, sử dụng xác suất ra

sao và phân tích sự biến ñộng của các kết quả tiềm năng thế nào. Sau ñây là một số cách thể

hiện kết quả kỳ vọng

2.2. Phương pháp xác định giá trị kỳ vọng

Có nhiều phương pháp biểu thị gía trị kỳ vọng về năng suất, về giá hoặc các giá trị

khác khi không biết chúng một cách chắc chắn. Khi có được các giá trị kỳ vọng thì ta có thể

sử dụng nó để lập kế hoạch và ra quyết định vì đó là các”ước lượng tốt nhất” cho các giá trị

chưa biết và chỉ xác định chính xác trong tương lai.

a) Số trung bình

Có 2 loại con số trung bình có thể sử dụng để tính kỳ vọng. Một là số trung bình/bình

qn ñơn giản ñược tính từ số liệu qúa khứ, như số liệu về năng suât hoặc gía. ðây là

phương pháp ñơn giản thường ñược sử dụng khi có sẵn số liệu thống kê. Vấn ñề ở ñây là lựa

chọn số liệu để tính tốn. Tính số trung bình trong 3 năm, 5 năm hay 10 năm? khơng có một

qui tắc trả lời nào cho câu hỏi này và sự lựa chọn phụ thuộc vào ước lượng chủ quan của

người ra quyết định.

Hai là, phương pháp số trung bình hiệu chỉnh. Có 2 vấn đề cần xử lý khi sử dụng hệ

thống này. Thứ nhất, sử dụng số liệu bao nhiêu năm? Hai là, sử dụng hệ thống hiệu chỉnh

nào là tốt nhất ?. Ngược lại, chỉ có kinh nghiệm, khả năng phán đốn và sở thích của người

ra quyết định cùng với sự hiểu biết về số liệu mới cung cấp cho chúng ta những hướng dẫn

dễ dàng áp dụng.

Bảng 3.1 là một ví dụ đơn giản áp dụng 2 phương pháp trên. Giá kỳ vọng ñược xác

ñịnh theo phương pháp số bình qn đơn giản là 2,96$, và theo phương pháp số bình quân

hiệu chỉnh là 3,11$, cao hơn số bình qn đơn giản.



Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------39



Bảng 3.1: Áp dụng phương pháp số trung bình để thể hiện kỳ vọng

Năm

Giá trung bình hàng

Hệ số hiệu chỉnh

Giá x Hệ số hiệu

năm ($)

chỉnh

4 năm trước

2,43

1

2,43

3 năm trước

3,02

2

6,04

2 năm trước

2,94

3

8,82

1 năm trước

3,46

4

13,84

Tổng cộng

11,85

10

31,13

Giá trị kỳ vọng

Số trung bình đơn giản 11,85 $ : 4 = 2,96$

Số trung bình hiệu chỉnh

31,11$ :10 = 3,11$

b) Gía trị kỳ vọng chắc chắn nhất

Một cách khác ñể biểu thị kỳ vọng là chọn giá trị có khả năng xảy ra nhất. Phương

pháp này cần có xác suất của từng kết quả có khả năng xảy ra. Kết quả có xác suất cao nhất

sẽ được chọn vì có khả năng xảy ra nhất. Ví dụ ở bảng 3.2 (hãy chưa nói đến cột cuối cùng)

áp dụng phương pháp trên để biểu thị kỳ vọng, thì năng suất 24tạ/ha sẽ được chọn, vì có xác

suất cao nhất do đó có khả năng xảy ra nhất.

Bảng 3.2: Sử dụng xác suất để xác định kỳ vọng

Năng suất có khả năng

Xác suất

Xác suất x Kết quả

12

0,1

1,2

18

0,3

5,4

24

0,4

9,6

30

0,2

6,0

Tổng số

1,0

22,2

Không chắc rằng năng suất này xảy ra ở mọi năm, vì nếu xác suất là chính xác thì trong dài

hạn 40% thời gian sẽ xảy ra như vậy.

c) Kỳ vọng toán học

Nếu có xác suất (hoặc chủ quan hoặc khách quan) của các kết quả kỳ vọng thì có thể

tính kỳ vọng toán học. Kỳ vọng toán học là giá trị trung bình của các kết quả thí nghiệm

hoặc nhắc lại các sự kiện nhiều lần.

Phương pháp tính kỳ vọng tốn học ñược thể hiện ở cột phải của bảng 3.3. Mỗi kết

quả có khả năng xảy ra được nhân với xác suất của nó và các kết quả được cộng lại thành kỳ

vọng toán học. Cần chú ý là kỳ vọng tồn học ở đây là 22,2tạ/ha và nhỏ hơn năng suất chắc

chắn nhất (24tạ/ha) vì phân phối xác suất ở đây khơng đối xứng mà bị lệch về phía năng suất

thấp. Số liệu ở bảng 3.2 thể hiện phân phối xác suất rời rạc và khơng đối xứng mà lệch về

phía năng suất thấp. Chúng ta có thể minh họa phân phối xác xuất liên tục, khơng đối xứng

và lệch về phía năng suất thấp bằng đồ thi 3.2 dưới ñây. Ở ñồ thị 3.2 giá trị M là giá trị hay

xảy ra nhất vì có xác suất lớn nhất, nhưng giá trị trung bình của nó lại nhỏ hơn, vì phân phối

xác suất là phân phối lệch (khơng phải phân phối chuẩn), và giá trị trung bình là giá trị A.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------40



Xác suất



A



M



Kết quả kỳ vọng

ðồ thị 3.2: Phân phối xác suất liên tục và lệch trái

d) Sự biến thiên

Nhà quản trị cần phải cân nhắc thêm các yếu tố khác bên cạnh giá trị kỳ vọng khi

phải lựa chọn từ hai hoặc nhiều phương án, ví dụ yếu tố biến động của các kết quả quanh

giá trị kỳ vọng. Nếu 2 phương án có cùng giá trị kỳ vọng như nhau thì hầu hết các nhà quản

trị sẽ chọn phương án có biến động ít.

e) Khoảng biến thiên

Một thước ño về sự biến ñộng là khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất

hay còn gọi là khoảng biến thiên. Những phương án có khoảng biến thiên nhỏ sẽ được ưa

thích hơn. Khoảng biến thiên khơng phải là thước đo tốt về tính biến thiên vì nó khơng xét

đến xác suất của những giá trị rất xa (giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất) trong phân phối các kết

quả.

g) Phương sai và ñộ lệch chuẩn

Hai thước ño ñộ biến thiên thông dụng là phương sai và căn bậc hai của nó (độ lệch chuẩn).

Cơng thức tính của nó như sau:

Σ (Χ − Χ) 2

Phương sai = i i

n −1





Trong đó Xi là giá trị quan sát, Χ giá trị trung bình của các giá trị quan sát, n là số

quan sát. ðộ lệch chuấn được tính bằng cách lấy căn bậc hai của phương sai. ðộ lệch chuẩn

càng lớn thì độ phân tán của các kết quả càng lớn, do đó khả năng kết quả thực càng xa giá

trị trung bình hoặc giá trị kỳ vọng càng lớn.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------41



Xác suất



1

2



Kết quả

X



ðồ thị 3.3: Biến thiên của hai phân phối xác suất

ðồ thị 3.3 cho thấy hai phân phối xác suất có cùng một giá trị kỳ vọng tại X, nhưng

phân phối 1 có độ lệch chuẩn nhỏ hơn vì các kết quả tập trung quanh giá trị kỳ vọng còn

phân phối 2 có độ lệch chuẩn lớn hơn mặc dù cả hai phân phối đều có cùng một giá trị trung

bình và kỳ vọng.

h) Hệ số biến thiên

ðộ lệch chuẩn rất khó biểu diễn khi các phân phối xác suất khơng có cùng một kỳ

vọng. Phân phối xác suất với kỳ vọng lớn hơn có khả năng có biến ñộng lớn. Một suy xét

quan trọng ở ñây là sự biến động tương đối. Có phải là phân phối xác suất với giá trị kỳ vọng

cao hơn sẽ thực sự có biến động cao hơn khơng?

Hệ số biến động đo sự biến thiên tương ñối so với giá trị kỳ vọng hoặc giá trị trung

bình của phân phối xác suất, và được tính theo cơng thức sau:

ðộ lệch chuẩn

Hệ số biến động =

Giá trị kỳ vọng hoặc trung bình

Hệ số biến động nhỏ hơn có nghĩa là phân phối càng ít biến động so với giá trị kỳ vọng của

nó so với phân phối khác.

2.3. Qui tắc quyết ñịnh dưới ñiều kiện rủi ro

Có nhiều thành tố trong quyết ñịnh có rủi ro. Thứ nhất đó là có nhiều phương án

quyết ñịnh hoặc nhiều chiến lược cho người ra quyết ñịnh. Thứ hai là có nhiều kết quả hoặc

sự kiện có thể xảy ra, như thay đổi thời tiết,giá và nhiều yếu tố khác. Các yếu tố này gây ra

rủi ro vì các kết quả thực khơng biết tại thời ñiểm quyết ñịnh. Thành tố thứ ba là hậu quả của

từng kết quả có khả năng xảy ra của từng chiến lược, ví dụ năng suất, thu nhập thuần/lợi

nhuận hoặc một số các giá trị khác nữa.

Ví dụ về các thành tố này như sau, giả sử một nông dân trồng một diện tích lúa mì

nhất định trong tình trạng giá giảm. Bê ñực ñược mua với giá rẻ và được gặm cỏ trên cánh

đồng lúa mì suất mùa đơng và sẽ bán vào mùa xn. ðể đơn giản hố vấn ñề, chúng ta giả sử

tất cả bê ñược mua và ñược bán cùng một lúc. Vấn ñề mà người nơng dân phải quyết định là

mua bao nhiêu bê trong khi không biết thời tiết diễn ra thế nào và do đó cũng khơng biết

được sẽ có bao nhiêu thức ăn từ lúa mì cho bê. Nếu mua q ít bê và thời tiết thuận lợi thì sẽ

thừa thức ăn và bỏ lỡ mất cơ hội tăng lợi nhuận. Nếu mua quá nhiều bê và thời tiết không

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------42



thuận lợi thì sẽ khơng đủ cỏ cho bê và có thể phải mua thêm thức ăn, lúc đó lợi nhuận sẽ

giảm hoặc thiệt hại sẽ xảy ra.

Tiếp theo, giả sử người nơng dân đã quyết định dựa trên 3 lựa chọn: mua 300, 400

hoặc 500 bê. Các lựa chọn này gọi là các chiến lược quyết ñịnh. Thời tiết có thể thuận lợi, có

thể bình thường hoặc xấu với xác suất tương ứng là 0,2; 0,5 và 0,3. Ở đây có các kết quả có

khả năng của yếu tố không biết là thời tiết. Lựa chọn xác suất là quan trọng và kết quả lựa

chọn có thể là từ nghiên cứu thời tiết trong quá khứ và tích luỹ kinh nghiệm/hoặc xác suất

chủ quan của người nông dân. Cả ba sự kiện thời tiết đều có thể xảy ra ñối với mỗi chiến

lược tiềm năng và tạo thành 9 hậu quả tiềm năng cần cân nhắc.

Một trong các vấn ñề cần xác ñịnh nữa là sắp xếp các thơng tin để có thể áp dụng

một trong các ngun tắc quyết định. Hai cách tổ chức/sắp xếp thơng tin ñó là sử dụng cây

quyết ñịnh hoặc ma trận kết quả (payoff matrix).

a) Sắp xếp thơng tin

- Cây quyết định

Cây quyết ñịnh là một lược ñồ phác hoạ tất cả các chiến lược, các kết quả tiềm năng

(potential outcomes) và hậu quả của nó (consequences). Lược đồ 3.3. là cây quyết định của

ví dụ trên.

Chiến lược



300



400



500



Sự kiện thời tiết



xác suất



Lợi nhuận



Giá trị kỳ vọng



0.2

0,5

0.3



20.000$

10.000$

6.000$



10.800$



0.2

0,5

0.3



26.000$

14.000$

0$



12.200$



34.000$

15.000$

-10.000$



11.300$



0.2

0,5

0.3



Lược ñồ3.1 : Cây quyết ñịnh mua bê ñực

Chúng ta cần chú ý ba kết quả tiềm năng của mỗi chiến lược, xác suất của mỗi kết

quả tiềm năng và lợi nhuận ước tính của mỗi hậu quả trong 9 hậu quả. Nếu mua 300 bê thì

lợi nhuận là 20.000$ nếu thời tiết thuận lợi, 10.000$ nếu thời tiết bình thường và 6.000$ nếu

thời tiết xấu.

Giá trị kỳ vọng là tổng của lợi nhuận hiệu chỉnh. Nếu chỉ dựa vào giá trị này thì

chúng ta có thể hy vọng nơng dân mua 400 bê vì chiến lược này có giá trị kỳ vọng cao nhất.

Tuy nhiên có các qui tắc quyết ñịnh khác nữa chúng ta sẽ bàn tới ở phần tiếp sau.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------43



- Ma trậm kết quả

Ma trận kết quả bao gồm các thơng tin như ở cây quyết định nhưng được tổ chức

dưới dạng bảng (xem bảng 3.3). Phần phía trên chấm gạch là kết quả của mỗi chiến lược ở

mỗi ñiều kiện thời tiết. Các giá trị phía dưới chấm gạch là các giá trị được thể hiện bằng các

cách tính khác nhau phục vụ cho việc bàn về các qui tắc quyết ñịnh trong ñiều kiện rủi ro.

2) Các qui tắc quyết ñịnh dưới ñiều kiện rủi ro

- Qui tắc Maximin

Áp dụng qui tắc Maximin ñể lựa chọn ở bảng 3.3. thì người quyết định lựa chọn

chiến lược mua 300 bò vì có kết quả ít nhất là 6.000$ cao hơn so với hai chiến lược kia.

Bảng 3.3 : Chiến lược mua bò

Thời tiết

Tốt

Trung bình

Xấu

Giá trị tối thiểu

Giá trị tối ña

Gia trị kỳ vọng

Giá trị trung bình ñơn giản



Xác

suất

0,2

0,5

0,3



mua 300

20.000 $

10.000$

6.000$



Chiến lược mua

mua 400

26.000$

14.000$

0$



mua 500

34.000$

15.000$

-10.000$



6.000$

20.000 $

10.800$

12.000$



0

26.000$

12.200$

13.333$



-10.000$

34.000$

11.300$

13.000$



- Qui tắc Maximax

Trong ví dụ trên thì chiến lược mua 500 bò sẽ được lựa chọn. ðây là lựa chọn lạc

quan, bỏ qua các kết quả khác và xác suất của nó. Qui tắc quyết ñịnh này phù hợp ñối với

những người bỏ qua rủi ro hoặc thích rủi ro và có điều kiện tài chính cho phép tiếp tục kinh

doanh nếu rủi ro xảy ra, vì như ví dụ trên chiến lược mua 500 bò có xác suất lỗ 10.000$ là

0,3.

- Qui tắc LaPlace/hay ngun tắc ngun nhân khơng đầy đủ

Lựa chọn theo ngun tác này là chọn giá trị bình qn đơn giản, trong bảng 3.3 là chiến

lược mua 400 bò vì có giá trị bình qn đơn giản cao nhất (13.333 $). Qui tắc này sẽ không

phù hợp khi biết xác suất vì nó bỏ qua xác suất khi quyết định.

- Giá trị kỳ vọng tối ña

Giá trị mong muốn tối ña ñược xác ñịnh dựa trên kết quả và xác suất của nó. Nó

được tính bằng cách nhân từng kết quả với xác suất và cộng lại.

Quyết ñịnh theo nguyên tắc này là chọn chiến lược có giá trị kỳ vọng cao nhất. Cả ở lược ñồ

3.1 và bảng 3.3 ñều chỉ ra chiến lược mua 400 bê có giá trị kỳ vọng cao nhất, vì vậy nó là

chiến lược ñược lựa chọn theo nguyên tắc này.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------44



- Kết quả chắc chắn nhất

Qui tắc quyết ñịnh này chọn biến cố có xác suất cao nhất sau đó chọn chiến lược có

kết quả cao nhất của biến cố đó. Bảng 3.1. chỉ ra biến cố thời tiết bình thường có xác suất

cao nhất là 0,5 và chiến lược mua 500 bê có lợi nhuận cao nhất. ðây là một qui tắc quyết

ñịnh lạc quan nữa.

- Lợi nhuận tối thiểu

Vì điều kiện tài chính của trang trại mà người ra quyết định có thể cần đạt được lợi

nhuận tối thiểu nào đó. Nếu người quyết định muốn bảo đảm 100% đạt được lợi nhuận tối

thiểu 5.000$ thì chỉ có chiến lược mua 300 bê là ñược chấp nhận. Một mức lợi nhuận

10.000$ với xác suất 0.7 thì cả ba chiến lược ñều chấp nhận ñược. Nhưng ngược lại, nếu

người quyết định muốn có lợi nhuận tối thiểu là 10.000$ với xác suất 0.9 thì khơng có chiến

lược nào đáp ứng vì mỗi chiến lược có lợi nhuận thấp hơn với xác suất là 0.3.

CÂU HỎI ÔN TẬP

- Hiểu thế nào là mơ hình quyết định khơng cần đến thơng tin xác suất?

- Hiểu thế nào qui tắc quyết ñịnh an toàn là trước tiên?

- Hãy biểu thị và giải thích mơ hình tối đa hố lợi ích kỳ vọng!

- Nắm các phương pháp xác ñịnh giá trị kỳ vọng ñã học

- Hãy chọn một vấn ñề quyết ñịnh trong sản xuất hoặc marketing có rủi ro và thực hiện

các nhiệm vụ sau:

+ Hãy ñịnh rõ các thành phần cuả vấn ñề quyết ñịnh

+ Hãy xây dựng một cây quyết ñịnh và một ma trận quyết ñịnh cho vấn ñề của bạn

+Hãy áp dụng từng nguyên tắc quyết ñịnh cho giải quyết vấn ñề của bạn

+Bạn chọn chiến lược nào? Xem có nhiều người trong lớp chọn cùng chiến lược như

bạn khơng? nếu khơng, bạn hãy giải thích tại sao!



TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Peter J. Barry (Editor), 1984. Risk Management in Agriculture. Iowa State University

Press/Ames Iowa. 282 pages

-Peter H. Callkins, Dennis D. DiPietre, 1983. Farm Business Management. Macmillan

Publishing Co. Inc New York, Collier Macmillan Publishers London. 441 pages (p. 214)

- Ronald D. Kay, 1988. Farm Management (Second Edition). McGRAW-Hill Book

Company. 384 pages. (page 358-366)

Hết 9/2008



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro -------------------------------------------------45



CHƯƠNG IV

BIẾN ðỘNG GIÁ CẢ SẢN PHẨM

Mục đích chương

- Giúp cho sinh viên hiểu năm loại biến ñộng giá gây ra rủi ro trong kinh doanh nông

nghiệp

- Sự khác nhau giữa các động thái giá nơng sản phẩm

- Ýnghĩa của chu trình cobweb và chu kỳ hàng hoá khác

Một trong những yếu tố dẫn đến rủi ro và khơng chắc chắn trong kinh doanh nơng nghiệp là

sự biến động của giá cả. Do vậy hiểu rõ ñược ñộng thái của giá cả có ý nghĩa quan trọng

trong kinh doanh nói chung và kinh doanh nơng nghiệp nói riêng.

1. Các loại biến động giá cả

Trong việc ñưa ra quyết ñịnh quản lý trang trại người nơng dân phải được biết năm loại biến

động giá gây nên rủi ro kinh doanh trong nông nghiệp đó là:

(1). Biến động ngẫu nhiêu

Hình thức biến động giá này là do ngun nhân khơng dự báo trước được, chẳng hạn như

khủng hoảng dầu thế giới hoặc ñột ngột biến động trong bn bán lúa mì ở Nga, trong xuất

khẩu cá Basa sang Mỹ trong thời gian qua, hoặc ñột ngột xảy ra lũ lụt ở miền Trung nước

Mỹ, hoặc nhiều nơi trên ñất nước ta v.v... Sự biến ñộng giá một cách ngẫu nhiên như vậy ñã

làm tăng khả năng khơng chắc chắn về thu nhập, đã góp phần vào việc khơng ổn định về thu

nhập của người nơng dân. Khơng có một hành động cụ thể nào có thể chống lại được sự biến

động giá ngẫu nhiên này.

(2). Biến ñộng giá theo chu kỳ kinh doanh

Ta ñã biết rằng ngành nông nghiệp cũng giống như các ngành kinh tế khác, nó cũng chịu ảnh

hưởng bởi sự biến ñộng của nền kinh tế. Chẳng hạn như ở Mỹ khủng hoảng kinh tế theo chu

kỳ kinh doanh xẩy ra vào năm 1929 và cuối năm 1979. Sự khủng hoảng kinh tế này ñã ảnh

hưởng ñến giá cả của các hàng hoá. Trong thời gian lạm phát, giá thịt và lương thực tăng lên.

Nhưng thời kỳ nền kinh tế thiểu phát giá nơng sản khơng tăng mà có thể giảm (do cấu trúc thị

trường nông sản mà giá cả nông sản vẫn có xu hướng giảm dần).

Khi giá tăng, người tiêu dùng có xu hướng thay thế những sản phẩm đắt đỏ mà họ ưu thích

bằng những nơng sản rẻ hơn. Ví dụ họ có xu hướng mua thịt lợn và thịt gà thay thế thịt bò

trong thời kỳ suy giảm. Do sự dịch chuyển cầu này mà ñã ảnh hưởng đến quyết định hoặc là

giảm bớt việc ni bò thịt hoặc tập trung vào chăn nuôi lợn thịt.

(3). Biến ñộng giá theo xu hướng

Hình thức biến ñộng này ñề cấp tới biến động giá của một loại hàng hố nào ñấy theo chiều

nhất ñịnh- tăng hoặc giảm theo thời gian. Nguyên nhân của nó là sự tăng hoặc giảm cầu

người tiêu dùng (hoặc nằm trong giai đoạn có sự tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất). Ví dụ ở Mỹ

vào những năm 60 người tiêu dùng lo ngại về bệnh xơ cứng ñộng mạnh nên ñã giảm lượng

tiêu dùng trứng trên ñầu người. Hoặc hiện nay người ta lo ngại về dư lượng hoá chất trong

thịt lợn, thịt gà nuôi bằng thức ăn công nghiệp, hoặc xu hướng tiêu dùng rượu vang tăng lên

ở Trung Quốc dẫn ñến ngành sản xuất nho cũng phát triển. Với sự thay ñổi sở thích của

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------46



người tiêu dùng như vậy sẽ kéo theo sự biến động giá có tính chất xu hướng ñối với các sản

phẩm này.

(4). Biến ñộng giá theo chu kỳ sản phẩm

ðặc biệt ñối với ngành chăn ni, có sự chậm trễ trong nhận thức của người nông dân về sự

tăng hoặc giảm giá và những phương pháp ñể lợi dụng sự biến ñộng này. Cũng xảy ra sự

chậm trễ tương tự như vậy ñối với người tiêu dùng khi giá tăng hay giảm hay khi thay đổi sở

thích tiêu dùng. Do vậy, chu kỳ sản phẩm làm tăng hoặc giảm giá có liên quan chặt chẽ với

đặc điểm sinh học của sản xuất nơng nghiệp và tâm lý người tiêu dùng. Ví dụ chu kỳ của thịt

bò thường kéo dài trong vòng từ 9- 12 năm và của thịt lợn khoảng 4 năm. Chúng ta sẽ ñề cập

tới vấn ñề này cụ thể hơn ở phần 3 của chương này.

(5). Sự biến ñộng giá theo mùa vụ

Khái niệm biến ñộng giá theo mùa vụ là dạng biến động giá của một hàng hố theo tháng

trong một năm. Hình thức biến động giá theo mùa vụ liên quan tới mùa vụ thu hoạch và bảo

quản sản phẩm ngành trồng trọt và thời kỳ sinh sản và xuất chuồng của gia súc. Tất nhiên

hiện nay chăn nuôi theo hướng cơng nghiệp thì tính mùa vụ của giá thịt hoặc sữa cũng giảm

ñi, ñặc biệt là ở các nước ñã phát triển.

Năm dạng biến ñộng giá cả trên đã được phân tích kỹ trong mơn học Giá cả thị trường nông

sản (Bộ môn Quản trị Kinh doanh). Trong chương này chỉ tập trung vào 2 hình thức biến

động giá cả (hình thức 4 và 5). ðây là hai hình thức mà trong thực tế người nơng dân thường

gặp phải và có thể đưa ra những giải pháp để ñối phó với sự biến ñộng này nhằm ñạt ñược

hai mục tiêu là ổn ñịnh giá cả và với mức giá này đem lại lợi ích cho người nơng dân. Trước

hết ta xem xét đến tính mùa vụ của giá cả.

2. Biến ñộng giá theo mùa vụ và vấn ñề dự trữ

ðối với cây lương thực và thực phẩm như lúa, ngơ và đậu tương được trồng và thu hoạch ở

tại một thời ñiểm nhất ñịnh trong năm. Khi thu hoạch chúng ñược dự trữ ñể tiêu dùng cho tới

vụ sau. ðơí với sản phẩm có thể dự trữ được thì chi phí và lượng dự trữ ảnh hưởng rất lớn

ñến khả năng sinh lời của những quyết ñịnh bảo quản dự trữ.

ðồ thị 4.1 chỉ ra tính mùa vụ của ngô dựa vào số liệu giá trong 10 năm. Thường thường giá

cao tại thời ñiểm trước khi thu hoạch, giá thấp nhất ở thời ñiểm thu hoạch, tăng lên khi nông

dân hạn chế bán ra trên thị trường nhờ dự trữ và lại giảm khi họ bắt ñầu tăng lượng bán ra.

Chú ý rằng miền phương sai của chỉ số giá là khác nhau xung quanh giá trị mong muốn (kỳ

vọng) theo các tháng. Nó có giá trị nhỏ nhất vào các tháng 12-1; lớn nhất vào tháng 8- 9. Lý

do là ổn định dự trữ trong vòng 3 tháng sẽ kết thúc vào khoảng tháng 12-1 và do yếu tố tự

nhiên khơng chắc chắn đối với sản lượng thu hoạch vào tháng 8-9 hàng năm.



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Giáo trình Qủan trị rủi ro ------------------------------------------------47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: Quyết định dưới điều kiện rủi ro

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×