Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Multiple Access Scheme_Phối hợp đa truy cập:

Multiple Access Scheme_Phối hợp đa truy cập:

Tải bản đầy đủ - 0trang

_ Đa truy cập phân chia theo thời gian (TDMA) đòi hỏi sự đồng bộ về thời gian vơ cùng khắc

khe ở kênh trực giao. Đối với nhiều liên kết ad hoc được sắp xếp ở một chỗ, việc duy trì sự tham

chiếu khung thời gian trở nên khá cồng kềnh.

_ Đa truy cập phân chia theo mã (CDMA) tỏ ra là đặc tính tốt nhất cho hệ thống vơ tuyến ad hoc

khi nó quy định sự phân bổ và đề cập đến những hệ thống rời rạc.

2.3. Kĩ thuật trải phổ nhảy tần trong công nghệ Bluetooth.

a) Khái niệm trải phổ trong công nghệ không dây :

_ Trong truyền thơng bằng sóng radio cổ điển, người ta chỉ dùng một tần số để truyền dữ liệu,

nhưng khả năng mất dữ liệu là rất lớn do tần số này có thể bị nhiễu, mặt khác tốc độ truyền sẽ

không cao.

_ Truyền thơng trải phổ là kỹ thuật truyền tín hiệu sử dụng nhiều tần số cùng 1 lúc (DSSS Direct

Sequence Spread Spectrum) hoặc luân phiên (FHSS-Frequency Hopping Spread Spectrum) để

tăng khả năng chống nhiễu, bảo mật và tốc độ truyền dữ liệu.

_ Trải phổ nhảy tần số là kỹ thuật phân chia giải băng tần thành một tập hợp các kênh hẹp và

thực hiện việc truyền tín hiệu trên các kênh đó bằng việc tuần tự qua các kênh theo một thứ tự

nào đó.



b) Kĩ thuật nhảy tần số trong công nghệ Bluetooth :

_ Việc truyền dữ liệu trong Bluetooth được thực hiện bằng sử dụng kỹ thuật nhảy tần số, có

nghĩa là các packet được truyền trên những tần số khác nhau. Giải băng tần ISM 2.4Ghz được

chia thành 79 kênh, với tốc độ nhảy là 1600 lần trong một giây, điều đó có thể tránh được nhiễu

tốt và chiều dài của các packet ngắn lại, tăng tốc độ truyền thông.



14



_ Việc truyền nhận sử dụng các khe thời gian. Chiều dài 1 khe thời gian thông thường là 625µs.

Một packet thường nằm trong 1 khe đơn, nhưng cũng có thể mở rộng ra 3 hay 5 khe. Với các

packet đa khe, yêu cầu tần số phải không đổi cho đến khi toàn bộ packet gửi xong.

_ Sử dụng packet đa khe, tốc độ truyền dữ liệu cao hơn nhờ phần header của mỗi packet chỉ đòi

hỏi 1 lần 220µs (là thời gian chuyển đổi sau mỗi packet). Có thể hiểu ngắn gọn là thời gian

truyền 3 packets đơn khe sẽ lớn hơn thời gian truyền 1 packet 3-khe . Bù lại, trong mơi trường có

nhiều tín hiệu truyền, các packet dài chiếm nhiều timeslot dễ bị nhiễu hơn, do đó dễ bị mất hơn.

_ Mỗi packet chứa 3 phần :Access Code (Mã truy cập), Header, Payload.



15



_ Kích thước của Access Code và Header là cố định.

* Access code: Gồm 72 bits, dùng trong việc đồng bộ dữ liệu, định danh, báo hiệu.



_ Trong Header có 54 bits, trong đó:

+ 3 bits được dùng trong việc định địa chỉ, do đó có tối đa 7 Active slave.

+ 4 bits tiếp theo cho biết loại packet (một số không dùng đến).

+ 1 bit điều khiển luồng.

+ 1-bit ARQ : cho biết packet là Broadcast khơng có ACK.

+ 1-bit Sequencing : lọc bỏ những packet trùng do truyền lại.

+ 8 bits HEC : kiêm tra tính tồn vẹn của header.

16



Tổng cộng có 18 bits, các bit đó được mã hóa với 1/3 FEC ( Forward Error Correction) để có

được 54 bit.

* PayLoad : phần chứa dữ liệu truyền đi, có thể thay đổi từ 0 tới 2744 bit/packet. Payload có thể

là dữ liệu Voice hoặc data.

2.4. Cách thức hoạt động của Bluetooth.

Cơ chế truyền và sửa lỗi :

_ Kỹ thuật Bluetooth thực sự là rất phức tạp. Nó dùng kỹ thuật nhảy tần số trong các timeslot

(TS), được thiết kế để làm việc trong môi trường nhiễu tần số radio, Bluetooth dùng chiến lược

nhảy tần để tạo nên sức mạnh liên kết truyền thông và truyền thông thông minh. Cứ mỗi lần gửi

hay nhận một packet xong, Bluetooth lại nhảy sang một tần số mới, như thế sẽ tránh được nhiễu

từ các tín hiệu khác.

_ So sánh với các hệ thống khác làm việc trong cùng băng tần, sóng radio của Bluetooth nhảy

tần nhanh và dùng packet ngắn hơn. Vì nhảy nhanh và packet ngắn sẽ làm giảm va chạm với

sóng từ lò vi sóng và các phương tiện gây nhiễu khác trong khí quyển.

_



Có 3 phương pháp được sử dụng trong việc kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu truyền đi:









Forwad Error Corrrection: thêm 1 số bit kiểm tra vào phần Header hay Payload của

packet.

Automatic Repeat Request: dữ liệu sẽ được truyền lại cho tới khi bên nhận gửi thông báo

là đã nhận đúng.

Cyclic Redundancy Check: mã CRC thêm vào các packet để kiểm chứng liệu Payload có

đúng khơng.



_ Bluetooth dùng kỹ thuật sửa lỗi tiến FEC (Forward Error Correction) để sửa sai do nhiễu tự

nhiên khi truyền khoảng cách xa. FEC cho phép phát hiện lỗi, biết sửa sai và truyền đi tiếp (khác

với kỹ thuật BEC-Backward Error Control chỉ phát hiện, không biết sửa, yêu cầu truyền lại).

_ Giao thức băng tần cơ sở (Baseband) của Bluetooth là sự kết hợp giữa chuyển mạch và chuyển

đổi packet. Các khe thời gian có thể được dành riêng cho các packet phục vụ đồng bộ. Thực hiện

bước nhảy tần cho mỗi packet được truyền đi. Một packet trên danh nghĩa sẽ chiếm 1 timeslot,

nhưng nó có thể mở rộng chiếm đến 3 hay 5 timeslot.

_ Bluetooth hỗ trợ 1 kênh dữ liệu bất đồng bộ, hay 3 kênh tín hiệu thoại đồng bộ nhau cùng một

lúc, hay 1 kênh hỗ trợ cùng lúc dữ liệu bất đồng bộ và tín hiệu đồng bộ.

2.5 Bluetooth Profiles:

_ Tổ chức SIG (The Bluetooth Special Interest Group ) đã định nghĩa một số mơ hình sử dụng

cơng nghệ Bluetooth. Họ vạch ra những ứng dụng chính về Bluetooth và những thiết bị trong

tương lai, ví dụ như sự đồng bộ hóa giữa thiết bị cầm tay và PC, và kết nối không dây với

Internet bằng một điện thoại di động hoặc một cordless modem.

17



_ Profile chỉ định giải pháp khả thi cho những chức năng đã được miêu tả trong các mơ hình sử

dụng đã được cung cấp, đồng thời nó cũng định nghĩa những protocol và những đặc trưng của

mỗi protocol hỗ trợ cho mơ hình sử dụng riêng biệt. Một số profile phụ thuộc vào những profile

khác. Ví dụ, 3 profile (File Transfer Profile, Object Push Profile, và Synchronization Profile) phụ

thuộc vào Generic Object Exchange Profile. Tất cả profile phụ thuộc vào Generic Access

Profile…

_ Những sản phẩm Bluetooth hỗ trợ những bộ profile khác nhau, và để hỗ trợ một bộ profile nào

đó thì những điểm đặc trưng bắt buộc của profile đó phải được thực hiện đầy đủ.



Một số profile:

Model-Oriented Profiles

_ Cordless Telephony Profile và Intercom Profile: định nghĩa những tính và thủ tục cần cho thao

tác giữa các phần giữa những unit hoạt động trong mơ hình "three-in-one phone" (một điện thoại

có thể được dùng như là một cordless phone, một walkie-talkie, và một cellular phone).

_ The Cordless Telephony Profile được dùng khi một điện thoại kết nối với một trạm cơ sở của

một mạng điện thoại cố định thông qua Bluetooth và Intercom Profile thực hiện cái gọi là sử

dụng "walkie-talkie" giữa những điện thoại Bluetooth.



18



Dial-Up Networking Profile: mô tả cách sử dụng một cellular phone hoặc một modem cạnh một

computer như là một wireless modem để nhận dữ liệu, kết nối đến dial-up Internet access server,

hoặc sử dụng dial-up service khác.



Hình 2-27 Networking Profiles

Fax Profile: định nghĩa cách một computer có thể sử dụng một Bluetooth cellular phone hoặc

modem như là wireless fax modem để gửi hoặc nhận fax.

Headset Profile: định nghĩa những yêu cầu cần thiết cho một thiết bị Bluetooth hỗ trợ sử dụng

headset. Wireless headsets có thể được dùng với cellular phones và laptops.



19



LAN Access Profile: định nghĩa cách một thiết bị Bluetooth có thể truy cập dịch vụ của một

mạng cục bộ sử dụng PPP (Point-To-Point Protocol) thông qua RFCOMM (giao thức Bluetooth

-cạnh tranh với tín hiệu RS-232 )



File Transfer Profile: cho phép người sử dụng duyệt và hiệu chỉnh những tập tin và thư

mục(object) trong hệ thống tập tin của thiết bị Bluetooth khác và chuyển giao object giữa 2 thiết

bị Bluetooth. Những thiết bị phổ biến là PC, notebook và PDA.



20



Object Push Profile: cho phép người sử dụng push, pull, và trao đổi những object đơn giản như

business card giữa 2 thiết bị Bluetooth nhưPC, PDA và điện thoại di động.



Synchronization Profile: cho phép trao đổi dữ liệu về thông tin cá nhân (PIM) giữa 2 thiết bị tự

động đồng bộhóa dữ liệu(ví dụ: thành phần calendar hay phonebook). Đồng bộ hóa được dùng

giữa những thiết bị notebook, PDA và điện thoại di động

2.6. Vấn đề sử dụng năng lượng trong Bluetooth.

a) Giới thiệu.

_ Năng lượng là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với thiết bị khơng dây vì những thiết bị này chỉ có

thể sử dụng năng lượng từ pin, và điều này làm phát sinh những vấn đề liên quan như thời gian

sử dụng pin, thời gian dự phòng và kích thước vật lý.

_ Khi kết nối bằng Bluetooth thì ta phải cần năng lượng để duy trì kết nối, năng lượng để điều

khiển bộvi xử lý thực hiện chồng nghi thức Bluetooth và năng lượng để khuếch đại tín hiệu âm

thanh đến cấp độ người sử dụng có thể nghe được. Và những thiết bị di động nhỏ thì khơng thể

sử dụng loại pin lớn nên tiêu thụ ít năng lượng là vấn đề quan tâm hàng đầu.

_ Chương trình quản lý năng lượng (power-managed application) là một ứng dụng cho phép

thiết bị thực hiện chế độ ngủ(sleep mode) ở những giai đoạn đáng kể trong quy trình hoạt động.

Sleep mode khơng làm tốn năng lượng của thiết bị, thật ra thì điều này khơng đúng lắm vì vẫn có

vài chức năng ln cần năng lượng, tuy nhiên vẫn ít hơn khi thiết bị thật sự“thức giấc” (awake),

nói chung quản lý năng lượng sẽ là quản lý thời gian bỏphí.

_ Một đặc điểm thêm nữa của việc quản lý năng lượng ở cấp độ ứng dụng là không ảnh hưởng

xấu đến sự thực thi ứng dụng và việc lưu giữ năng lượng bằng trình ứng dụng khơng phụ thuộc

vào kỹ thuật bên dưới ngay cả khi phần cứng được cải tiến để giảm thiểu sử dụng năng lượng.

_ Kỹ thuật Bluetooth thực hiện việc quản lý năng lượng đồng thời ở mức phần cứng (hardware)

và phần mềm (software). Mặt hạn chế là thời gian ứng (response time) của các ứng dụng tăng lên

và nếu như không dùng đúng thì việc quản lý năng lượng sẽ làm cho trình ứng dụng khơng còn

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Multiple Access Scheme_Phối hợp đa truy cập:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×