Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Luân chuyển chứng từ

Luân chuyển chứng từ

Tải bản đầy đủ - 0trang

chuyển khoản, 02 liên nếu sử dụng cả hai phương thức chi tiền mặt và chi chuyển

khoản)

+ 01 liên trả đơn vị.

1.3.1.2. Tài khoản sử dụng

Theo chế độ kế toán hiện hành, kế toán chi thường xuyên sử dụng chủ yếu tài

khoản 8110 - Chi thường xuyên

 Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi về kinh phí thường xun và

chi chương trình mục tiêu (có tính chất thường xuyên) của NSNN cho các đơn vị sử

dụng ngân sách được giao từ nguồn dự toán chi thường xun trong năm khi có đủ

các điều kiện thanh tốn theo quy định.

 Nguyên tắc hạch toán

- Kiểm soát và hạch toán vào tài khoản này trên cơ sở dự toán chi thường

xuyên được giao của năm ngân sách tương ứng. Chi NSNN phát sinh trong thời

gian chỉnh lý quyết toán NS năm trước được hạch toán vào kỳ 13 năm trước.

- Hạch toán chi từ tài khoản này phải thực hiện kiểm soát chi theo quy định,

chấp hành nguyên tắc, điều kiện chi NS. Các khoản chi rút dự toán từ KBNN do

KBNN thực hiện Kiểm soát chi; Các khoản chi bằng Lệnh chi tiền do CQTC chịu

trách nhiệm kiểm soát chi, KBNN thực hiện kiểm soát sự phù hợp giữa tài khoản

và MLNS của khoản chi, các yếu tố pháp lý của chứng từ.

- Tài khoản này tham gia vào chương trình tính tốn cân đối thu, chi (sau

31/12 trở đi).

- Kế toán chi tiết chi thường xuyên phải kết hợp tài khoản này với các đoạn

mã như sau: Mã quỹ, mã nội dung kinh tế, mã cấp ngân sách, mã đơn vị có quan hệ

ngân sách, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã ngành kinh tế, mã chương trình

mục tiêu, dự án, mã KBNN, mã nguồn NSNN, mã dự phòng (nếu có).

 Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ:

- Phản ánh các khoản thực chi thường xuyên khi đã có đủ các điều kiện thanh toán

phát sinh trong năm.



- Các khoản thực chi thường xuyên phát sinh được chuyển từ tạm ứng sang

khi đã có đủ điều kiện chi.

- Các khoản thực chi thường xuyên phát sinh được chuyển từ ứng trước đủ

điều kiện thanh tốn sang khi đã có dự tốn chính thức.

Bên Có:

- Phản ánh số giảm chi, thu hồi các khoản thực chi ngân sách.

Số dư Nợ:

Phản ánh số chi thường xuyên của năm ngân sách tương ứng.

Đầu mỗi năm NS tài khoản này khơng có số dư.

 Tài khoản 8110 - Chi thường xuyên có các tài khoản cấp 2 như sau:

(1) Tài khoản 8111- Chi thường xuyên bằng kinh phí giao tự chủ, giao khốn.

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3, như sau:

+ Tài khoản 8113 - Chi thường xun bằng kinh phí giao tự chủ, giao khốn

bằng dự toán.

+ Tài khoản 8116 - Chi thường xuyên bằng kinh phí giao tự chủ, giao khốn

bằng lệnh chi tiền.

(2) Tài khoản 8121 - Chi thường xuyên bằng kinh phí khơng giao tự chủ,

khơng giao khốn.

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3, như sau:

+ Tài khoản 8123 - Chi thường xun bằng kinh phí khơng giao tự chủ, khơng

giao khốn bằng dự tốn.

+ Tài khoản 8126 - Chi thường xun bằng kinh phí khơng giao tự chủ,

khơng giao khoán bằng lệnh chi tiền.

TK 1513, 8123, 8116, 8126…

TK 3853, 3921, 1132, 1112…

TK 8211, 8123, 8116, 8126….

TK 3392

1.3.1.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp

vụ kinh tế chủ yếu

 Trường hợp thanh toán tạm ứng bằng lệnh chi tiền trên AP

(1)



(1)

(4)

TK 1713, 821…



(2)

(2)



(3)



(1) Thực chi.

(2) Tạm ứng, ứng trước.

(3) Thanh tốn tạm ứng.

(4) Thu hồi tạm ứng khơng sử dụng, giảm chi trước quyết toán.

 Trường hợp dự toán cho chi thường xun và bằng hình thức dự tốn cho

chi đầu tư; trường hợp thanh toán được chuyển đi ngân hàng, liên kho bạc

TK 3853, 3863, 3711, 3741…

TK 1516, 1526, 1563, 8116.…



TK 8116, 8126…

(1)



(4)



TK 1516, 1526, 1563, 1583……



(2)



(3)



(1) Thực chi.

(2) Tạm ứng, ứng trước.

(3) Thanh toán tạm ứng.

(4) Thu hồi tạm ứng khơng sử dụng, giảm chi trước quyết tốn.

1.3.2. Kế toán chi đầu tư phát triển

1.3.2.1. Chứng từ ban đầu:

Sử dụng bộ chứng từ kế toán chi thường xuyên

1.3.2.2. Tài khoản sử dụng

1.3.2.2.1. Tài khoản 8210 - Chi đầu tư xây dựng cơ bản

 Mục đích



Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi ngân sách về kinh phí đầu tư

XDCB và chi chương trình mục tiêu (có tính chất đầu tư XDCB) của NSNN các

cấp được giao dự toán từ nguồn đầu tư XDCB trong năm khi có đủ điều kiện thanh

tốn theo quy định.

 Ngun tắc hạch toán

- Kiểm soát và hạch toán vào tài khoản này trên cơ sở dự toán chi đầu tư

XDCB được giao của năm ngân sách tương ứng. Chi NSNN phát sinh trong thời

gian chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước được hạch toán vào kỳ 13 năm trước

- Hạch toán trên các tài khoản này phải tuyệt đối chấp hành chế độ kiểm soát,

cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và các quy định về quản lý cấp phát,

thanh toán vốn đầu tư XDCB; Các khoản chi rút dự toán từ KBNN do bộ phận

Kiểm soát chi của KBNN thực hiện Kiểm soát chi, Kế toán KBNN chỉ hạch toán

vào tài khoản này dựa trên chứng từ đã được bộ phận kiểm soát chi thực hiện kiểm

soát chi; Các khoản chi bằng Lệnh chi tiền do CQTC chịu trách nhiệm kiểm soát

trước khi chi, KBNN chỉ thực hiện kiểm soát sự phù hợp giữa tài khoản và MLNS

của khoản chi, các yếu tố pháp lý của chứng từ.

- Tài khoản này tham gia vào chương trình tính tốn cân đối thu, chi (sau

31/12 trở đi).

- Kế toán chi tiết kết hợp với các đoạn mã sau: mã quỹ, mã nội dung kinh tế,

mã cấp ngân sách, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã địa bàn hành chính, mã

chương và cấp quản lý, mã ngành kinh tế, mã chương trình mục tiêu, dự án, mã

KBNN, mã nguồn NSNN, mã dự phòng (nếu có).

 Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh các khoản chi ngân sách về đầu tư XDCB đã có đủ điều kiện thanh

tốn phát sinh trong năm.

- Các khoản thực chi đầu tư XDCB phát sinh được chuyển từ tạm ứng sang

khi đã có đủ điều kiện chi.

- Các khoản thực chi đầu tư XDCB phát sinh được chuyển từ ứng trước đủ

điều kiện thanh tốn sang khi đã có dự tốn chính thức.

Bên Có:

Phản ánh số giảm chi ngân sách do thu hồi vốn đầu tư XDCB.



Số dư Nợ:

Phản ánh số chi đầu tư XDCB của năm ngân sách tương ứng.

Đầu mỗi năm NS tài khoản này khơng có số dư

* Tài khoản 8210 - Chi đầu tư xây dựng cơ bản, có 2 tài khoản cấp 2, như sau:

(1) Tài khoản 8211- Chi đầu tư XDCB bằng dự toán.

(2) Tài khoản 8221- Chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền.

1.3.2.2.2. Tài khoản 8250 - Chi đầu tư phát triển khác

 Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi ngân sách về kinh phí đầu tư

phát triển khác của NSNN các cấp đã có đủ điều kiện thanh tốn và đã được bố trí

dự tốn chi đầu tư phát triển trong năm.

 Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này số liệu chi ngân sách thuộc kỳ của năm

ngân sách tương ứng.

- Hạch toán trên các tài khoản này phải tuyệt đối chấp hành chế độ kiểm soát,

cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và các quy định về quản lý cấp phát,

thanh toán vốn đầu tư phát triển; Các khoản chi rút dự toán từ KBNN do KBNN

thực hiện Kiểm soát chi; Các khoản chi bằng Lệnh chi tiền do CQTC chịu trách

nhiệm kiểm soát chi, KBNN thực hiện kiểm soát sự phù hợp giữa tài khoản và

MLNS của khoản chi, các yếu tố pháp lý của chứng từ.

- Tài khoản này phải thực hiện kiểm soát dự toán đã được giao;

- Sau ngày 31/12 hàng năm số dư của tài khoản này sẽ khơng được chuyển

sang năm sau, kế tốn chạy chương trình tính tốn số chênh lệch thu chi năm trước

để hạch toán vào tài khoản Cân đối thu chi. Chi NSNN phát sinh trong thời gian

chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước sẽ tiếp tục được hạch toán vào kỳ năm trước,

sau đó tiếp tục chạy chương trình tính tốn cân đối thu chi để chuyển chênh lêch

thu chi sang năm sau.

- Kế toán chi tiết chi ngân sách về đầu tư phát triển phải kết hợp tài khoản này

với các đoạn mã sau: mã quỹ, mã nội dung kinh tế, mã cấp ngân sách, mã đơn vị có

quan hệ với ngân sách, mã địa bàn hành chính, mã chương và cấp quản lý, mã

ngành kinh tế, mã chương trình mục tiêu, dự án, mã KBNN, mã nguồn NSNN, mã

dự phòng (nếu có).



 Kết cấu, nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh các khoản chi ngân sách về đầu tư phát triển khác.

Bên Có:

Phản ánh số giảm chi ngân sách do thu hồi vốn đầu tư phát triển khác.

Số dư Nợ:

Số dư Nợ của tài khoản này phản ánh số chi ngân sách thuộc các kỳ của năm

ngân sách tương ứng. Sang đầu năm tiếp theo số dư của tài khoản này bằng không

(=0).

* Tài khoản 8250 - Chi đầu tư phát triển khác, có 2 tài khoản cấp 2, như sau:

(1) Tài khoản 8251- Chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán: Phản ánh các

khoản chi ngân sách về kinh phí đầu tư phát triển khác bằng dự tốn của NSNN các

cấp đã có đủ điều kiện thanh tốn và đã được bố trí dự tốn chi đầu tư phát triển

trong năm.

(2) Tài khoản 8261- Chi đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền: Phản ánh

các khoản chi ngân sách về kinh phí đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền của

NSNN các cấp đã có đủ điều kiện thanh tốn và đã được bố trí dự tốn chi đầu tư

phát triển trong năm.

1.3.2.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Trường hợp thanh tốn tạm ứng có cam kết chi, chuyển tiền cho đơn vị thụ

hưởng có tài khoản tiền gửi cùng một KBNN

TK 1713, 821…

(4)



(4)



TK 1392



TK 3711



TK 3392



(1)



TK 821…



(1)



(1)

TK 1713, 821…



(2)



(1) Thực chi.

(2) Tạm ứng, ứng trước.

(3) Thanh toán tạm ứng.



(2)



(2)

(2)



(3)



(4) Thu hồi tạm ứng không sử dụng, giảm chi trước quyết toán.

 Trường hợp chi đầu tư XDCB bằng dự tốn khơng có cam kết chi, thanh

tốn cho đơn vị có tài khoản tại ngân hàng (liên kho bạc) chuyển tiếp

TK 3853,3863



TK 1713, 821…



TK 3392



TK 821…

(1)



(1)

(4)



TK 1713, 821…

(2)



(2)



(3)



(1) Thực chi.

(2) Tạm ứng, ứng trước.

(3) Thanh toán tạm ứng.

(4) Thu hồi tạm ứng khơng sử dụng, giảm chi trước quyết tốn.

 Trường hợp chi đầu tư XDCB bằng dự tốn khơng có cam kết chi, thanh tốn

cho đơn vị có tài khoản tiền gửi tại cùng một KBNN

TK 1713, 821…



TK 3392



TK 821…

(1)



(4)



TK 1713, 821…

(2)



(3)



(1) Thực chi.

(2) Tạm ứng, ứng trước.

(3) Thanh tốn tạm ứng.

(4) Thu hồi tạm ứng khơng sử dụng, giảm chi trước quyết tốn.



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH

2.1. Tổng quan về kho bạc nhà nước Nam Định

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 01/04/1990 hệ thống KBNN ra đời. Cùng với sự ra đời của hệ thống

KBNN, KBNN Nam Định mà tiền thân là KBNN Hà Nam Ninh (4/1990 – 4/1992)

sau đó là KBNN Nam Hà (4/1992 – 12/1996) được thành lập và đi vào hoạt động

từ ngày 01/4/1990.

Trong hơn hai mươi năm qua KBNN Nam Định đã bám sát sự chỉ đạo của

cấp ủy, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan trên

địa bàn khai thác nguồn thu, tổ chức các điểm thu phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi

cho các đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế đén thực hiện nghĩa vụ với nhà

nước, tập trung đầy đủ, kịp thời của việc tập trung các khoản thu vào quỹ NSNN.

Bảng 2.1. Kết quả thu theo phương thức thu

Đơn vị tính:%

Năm

TB 1997 - 2003

TB 2004 - 2007

TB 2007 - 2010

Qua KBNN

86

95

96

Qua cơ quan thu 14

5

4

- Cơ quan thuế

6

2

2

- Cơ quan hải 5

1,5

1

quan

- Cơ quan tài 2

1

0,5

chính

- Cơ quan khác

1

0,5

0,5

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2010 - Kho bạc Nhà nước Nam Định)

Bên cạnh đó, KBNN Nam Định từng bước triển khai dự án hiện đại hóa thu

NSNN giữa cơ quan thuế - KBNN - Hải quan - Tài chính. Mục tiêu là thơng tin

nhanh các khoản thu vào NSNN qua KBNN, tránh nhập trùng một loại thông tin,

nhằm cải cách thủ tục hành chính.

Như vậy, sau hơn hai mươi năm thành lập và phát triển hệ thống KBNN nói

chung và KBNN Nam Định nói riêng đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn

định và phát triển cùng với tồn ngành tài chính đạt được nhiều kết quả trong xây



dựng chính sách, quản lý phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực

mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Có thể khẳng định rằng hệ thống KBNN

và KBNN Nam Định nói riêng đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và lành

mạnh hóa nền tài chính quốc gia thơng qua việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu

cho NSNN, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, huy động một

lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kế toán và cung cấp thơng tin

kịp thời về tình hình thu - chi ngân sách nhà nước phục vụ sự chỉ đạo điều hành của

các cơ quan trung ương và chính quyền địa phương, nâng cao chất lượng quản lý,

hiệu quả sử dụng NSNN.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Kho bạc nhà nước

Theo quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ

thì: Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng

tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhà nước cề quỹ NSNN, các quỹ

tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân

quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư

phát triển thơng qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo qui định của

pháp luật”.

Với chức năng trên, theo quyết định số 235/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003

của Thủ tướng Chính phủ thì hệ thống KBNN có nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước (bao

gồm cả thu viện trợ, thu vay nợ trong nước và nước ngoài); tổ chức thực hiện việc

thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống

Kho bạc Nhà nước theo quy định; thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà nước

cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ

quan nhà nước có thẩm quyền;

- Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước, kiểm soát, thanh toán, chi trả các

khoản chi từ NSNN theo quy định của pháp luật như quyết tốn vấn đầu tư, vốn sự

nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN các cấp;

- Kiểm soát và thực hiện nhập - xuất các quỹ dự trữ tài chính nhà nước; tiền, tài sản

tạm thu, tạm giữa và các khoản tịch thu đưa vào tài sản nhà nước theo quyết định

của các cấp có thẩm quyền.



- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển dưới hình thức phát

hành trái phiếu Chính phủ thơng qua thị trường vốn trong và ngồi nước.

- Mở tài khoản, kiểm sốt tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt,

bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với

KBNN. KBNN được mở tài khoản có kỳ hạn, khơng kỳ hạn tại ngân hàng nhà

nước Việt Nam và ngân hàng thương mại Việt Nam để thực hiện các hoạt động

nghiệp vụ.

- Tổ chức cơng tác kế tốn, thống kê và báo cáo quyết tốn quỹ NSNN, quỹ dự trữ

tài chính nhà nước, tiền và tài sản tạm thu, tạm giữ…

Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ trên, KBNN được tổ chức theo nguyên tắc tập

trung, thống nhất thành hệ thống dọc từ trung ương tới địa phương và bao gồm ba

cấp: Ở trung ương có KBNN trực thuộc Bộ Tài chính với 9 Ban nghiệp vụ, một sở

giao dịch và 3 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương có các KBNN trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc KBNN (KBNN tỉnh).

KBNN tỉnh thực hiện kiêm nhiệm vụ của KBNN quận, thị xã nơi đóng trụ sở và

được tổ chức thành 7 phòng nghiệp vụ. Tại các quận, huyện, thị xã có KBNN quận,

huyện, thị xã trực thuộc KBNN tỉnh (KBNN huyện). Các KBNN huyện là các đơn

vị cấp cơ sở, khơng có phòng nghiệp vụ mà được tổ chức thành các bộ phận nghiệp

vụ chủ yếu.

Một số chỉ tiêu tổng hợp về NSNN dưới sự điều hành của KBNN Nam Định:

KBNN Nam Định có tổng số 220 cán bộ với tổng quỹ lương năm 2013 là

8,14 tỷ đồng đã đảm bảo đủ số lượng cán bộ cho hệ thống để thực hiện tốt công tác

của đơn vị. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo KBNN Nam Định ln quan tâm chỉ đạo sát

sao các phòng nghiệp vụ và KBNN các huyện, thành phố thực hiện tốt mọi nhiệm

vụ thường xuyên, đột xuất của Chính phủ, Bộ tài chính, KBNN giao. Phấn đấu

hồn thành chỉ tiêu huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển đã được

KBNN giao, đồng thời kiểm soát chặt chẽ, đúng chế độ các khoản chi NSNN từ đó

tiết kiệm cho NSNN.

KBNN Nam Định đã triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ thu trên đại bàn, thực

hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mọi khoản thu vào NSNN, điều tiết theo đúng tỷ

lệ qui định. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính cơ quan thu và các ngành có

liên quan trong việc đơn đốc các khoản thu nộp vào ngân sách. Tiếp tục duy trì các



điểm thu cố định trong và ngoài trụ sở Kho bạc. Thực hiện qui trình thu nộp NSNN

bằng tiền mặt theo dự án hiện đại hóa thu nộp NSNN tạo điều kiện thuận lợi nhất

cho khách hàng trong quá trình thu nộp vào NSNN các cấp.

Kết quả đạt được về thu NSNN năm 2010 – 2013 trên địa bàn tỉnh Nam Định

được tổng hợp trong bảng:

Bảng số 2.2. Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định

Đơn vị tính: Triệu đồng

ST

T

A

I

1

a

b

c

d

e

f

g

h

i

j

k

l

m

n

o

2

II

B

I

II



Nội dung các khoản thu



Năm

Năm

Năm 2012

2010

2011

Tổng thu NSNN trên địa bàn

1.435.458 1.603.891 1.669.980

Thu nội địa

1.368.309 1.525.704 1.593.080

Thu nội địa cân đối ngân sách

1.354864 1.508.706 1.574.675

Thu từ doanh nghiệp trung ương, địa phương 266.240

309.223

342.076

Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước 6.468

2.998

3.671

ngồi

Thu từ khu vực cơng thương nghiệp

288.686

333.732

404.207

Lệ phí trước bạ

71.264

90.341

98.200

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

250

230

200

Thuế nhà đất

26.638

30.745

34.192

Thuế thu nhập cá nhân

39.185

57.867

68.007

Thu phí và lệ phí

39.081

41.764

42.263

- Phí và lệ phí trung ương

10.613

11.674

10.985

- Phí và lệ phí địa phương

28.468

30.090

31.278

Thuế chuyển quyền sử dụng đất

215

321

276

Thu tiền sử dụng đất

360.197

380.897

392.198

Cho thuê và bán tài sản của nhà nước

3.062

3.261

3.098

Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước

17.989

18.789

19.643

Thu khác của ngân sách

34.153

40.723

37.965

Phí xăng dầu

98.798

112.897

150.955

Các khoản thu tại xã

95.782

100.265

102.899

Thu xổ số kiến thiết

13.445

17.978

18.405

Thu thuế xuất nhập khẩu

67.149

89.657

76.900

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

3.398.451 3.593.417 3.402.357

Bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương

1.224.963 1.206.527 1.023.397

Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung 2.173.488 2.386.890 2.478.960

ương

(Nguồn: Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định - Kho bạc Nhà nước Nam Định)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luân chuyển chứng từ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×