Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

đổi hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau đó là Thái Lan,

Indonesia, Philipines và Việt Nam.

3.1.3 Thực trạng sử dụng thanh toán thẻ tại Việt Nam và xu hướng trong thời

gian tới

Thanh tốn khơng dùng tiền mặt là xu hướng trên toàn thế giới và đang được đông

đảo người dân Việt Nam lựa chọn thay cho hình thức chi trả tiền mặt thơng thường.

Đến năm 2016, hầu hết các siêu thị, trung tâm mua sắm, nhà hàng, shop quần

áo,… trong cả nước cho phép người tiêu dùng thanh tốn khơng dùng tiền mặt khi

mua hàng. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho thanh toán thẻ đã được cải thiện, số lượng

ATM và POS có tốc độ tăng trưởng nhanh.

Với việc tất cả các chỉ số về thanh toán thẻ như tổng giá trị giao dịch qua các

máy ATM, các tài khoản thanh toán cá nhân hay qua POS đều tăng. Có thể nói xu

hướng sử dụng thẻ trong thanh toán của người Việt đang ngày càng phổ biến và

được thị trường đón nhận ngày càng cao.

Kể từ khi thị trường Việt Nam phát hành thẻ ngân hàng lần đầu tiên (vào

năm 1996), đến tháng 6/2016, số lượng thẻ phát hành đã đạt mức trên 106 triệu thẻ

(tăng gấp 3,4 lần so với cuối năm 2010) với 48 ngân hàng phát hành.

Trong đó, thẻ ghi nợ chiếm 90,66%, thẻ tín dụng chiếm 3,53%, thẻ trả trước

là 5,81%. Về mạng lưới, cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ ngân hàng được

cải thiện, số lượng các máy POS có tốc độ tăng trưởng nhanh. Đến cuối tháng

6/2016, trên tồn quốc có trên 17.300 ATM và hơn 239.000 POS được lắp đặt.

Cùng với sự gia tăng về số lượng thẻ và đầu tư cơ sở hạ tầng thanh toán, hiện

nay, các ngân hàng đã cung cấp khá tốt các tiện ích cơ bản trên ngân hàng điện tử

như: Chuyển khoản, thanh toán hoá đơn dịch vụ điện, nước, internet, điện thoại,

truyền hình cáp, mua vé máy bay, mua hàng trực tuyến, đóng phí bảo hiểm…

3.2. Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại

TNHH MTV Dầu Khí Tồn cầu

Trong điều kiện GPBank đang còn nhiều khó khăn, đặc biệt là khó khăn về

tài chính, việc tìm ra một hướng đi đúng, phù hợp không phải là dễ dàng. Tuy nhiên,



63

để tiếp tục duy trì và tăng trưởng dịch vụ thẻ thanh toán, GPBank xác định một số

mục tiêu tới năm 2020 và định hướng trong 10 năm tới, cụ thể sau.

-



Duy trì tốc độ phát triển thẻ hàng năm tăng trưởng từ 30% trở lên.



-



Kết hợp với Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam để phát hành thẻ



tín dụng như Visa hoặc Mastercard nhằm đa dạng các sản phẩm thẻ và đáp ứng nhu

cầu ngày càng tăng của khách hàng.

-



Tăng thu phí dịch vụ thanh tốn thẻ qua máy POS tại các điểm chấp nhận



thẻ với tỷ lệ tăng trưởng từ 30% trở lên. Đồng nghĩa với việc tăng số lượng máy

thanh toán và điểm chấp nhận thẻ.

-



Tiến tới thu phí đối với các giao dịch rút tiền tại máy ATM của các ngân



hàng khác để giảm chi phí

Trên cơ sở những định hướng trên, với những lợi thế có được, GPBank tiến

tới nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng các tiện ích sử dụng, tăng doanh số sử

dụng thẻ và dần có vị trí trong phát triển thẻ trên thị trường.

GPBank cần đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau.

-



Về khách hàng: Duy trì khách hàng cũ để sử dụng thẻ thường xuyên và



có hiệu quả, khai thác khách hàng từ các dịch vụ khác để mở thẻ như khách hàng sử

dụng tiền gửi, cho vay, thanh toán,… và phát triển khách hàng mới mở tài khoản,

mở thẻ thanh tốn bằng các chương trình khuyến mại hoặc các chính sách chăm sóc

khách hàng.

-



Về sản phẩm thẻ: Chủ động xác định nhu cầu từng nhóm khách hàng, đặc



biệt là nhóm khách hàng trẻ mở thẻ My Style với những đặc trưng riêng về hình ảnh

trên từng chiếc thẻ. Kết với các trường học để mở thẻ student card gắn với hình ảnh

cá nhân hóa trong thiết kế chung, có như vậy thì có thể khai thác được nhiều khách

hàng thuộc nhóm trẻ.

-



Về nhân lực: Để phát triển tốt thẻ và dịch vụ thẻ thì mỗi cán bộ phải là



người nắm rõ thẻ của GPBank và của các ngân hàng khác để nắm được lợi thế thẻ

GPBank là gì, điểm chưa tốt là gì khi tư vấn, tiếp thị cho khách hàng. Đội ngũ cán

bộ cũng phải là những người sử dụng thẻ thường xuyên để nắm chắc các tình huống



64

khi có vấn để, khi đó cán bộ hoàn thành chủ động trả lời và tư vấn cho khách hàng

nếu có khiếu nại.

-



Về quản trị rủi ro: Ngày nay, rủi ro trong cơng nghệ ngày càng gia tăng,



vì vậy, việc quản trị được rủi ro là điều cực kỳ quan trọng, giúp tạo dựng niềm tin

cho khách hàng yên tâm sử dụng thẻ. Trong nội bộ, cần phân chia quyền hạn, trách

nhiệm của từng bộ phận trụ sở chính, của chi nhánh để đảm bảo có thể kiểm tra

chéo trong hoạt động phát hành và kinh doanh dịch vụ thẻ.

3.3 Một số giải pháp và kiến nghị về phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng

thương mại TNHH MTV Dầu Khí Tồn cầu

3.3.1 Một số giải pháp

3.3.1.1 Giải pháp về phát triển sản phẩm, doanh thu dịch vụ thẻ

- Đa dạng sản phẩm và gia tăng các tiện ích cho thẻ. Trong điều kiện cạnh

tranh ngày càng lớn và phức tạp, GPBank nên phát huy những thế mạnh của các sản

phẩm hiện có như thẻ My Style, xây dựng những sản phẩm thẻ mới phù hợp với thị

trường, phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng. Từ đó sẽ khuyến khích

khách hàng sử dụng thẻ nhiều hơn, trung thành với GPBank và có thể giới thiệu

khách hàng mới cho ngân hàng sử dụng dịch vụ thẻ.

Đẩy mạnh việc phát triển khách hàng doanh nghiệp để phát hành thẻ đồng

thương hiệu dạng thẻ My Style hoặc thẻ Gift Card. Với việc phát hành loại thẻ này

có thể giúp quảng bá rất tốt tới các khách hàng cá nhân, bởi vì những doanh nghiệp

phát hành thường sẽ trả lương, thu nhập hàng tháng cho cán bộ nhân viên, do đó bắt

buộc những khách hàng cá nhân đó sẽ sử dụng thường xuyên, tạo cho kết quả thẻ

hoạt động (active) cao.

Một lĩnh vực khác cũng có thể khai thác phát triển thẻ để đa dạng các loại thẻ

là kết hợp với các trường học để phát hành thẻ sinh viên. Với đối tượng này có lợi

thế trẻ trung, năng động, thích các hình ảnh hiện đại, do đó việc kết hợp thẻ Student

Card dạng My Style sẽ là hiệu quả cho cả nhà trường, sinh viên và ngân hàng. Tuy

nhiên, để sản xuất loại thẻ này thì chi phí cao, trong khi đối tượng sinh viên thường

chỉ quan tâm tới phát hành thẻ nếu là miễn phí. Đây là bài tốn GPBank cần tính

tốn giữa chi phí phát hành và hiệu quả từ sử dụng thẻ của khách hàng mang lại.



65

Triển khai sản phẩm thẻ tín dụng bằng việc kết hợp với Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam để bảo lãnh phát hành hoặc phát hành thơng qua Vietinbank,

bởi vì để phát hành được thẻ tín dụng như Visa, Mastercard thì cần số tiền đặt cọc

khá lớn (khoảng 500.000 USD đến 1 triệu đơ la mỹ) trong khi GPBank còn nhiều

khó khăn về tài chính.

- Tăng cường doanh thu từ hoạt động thẻ. Nếu phát triển thẻ, mở rộng nhiều

khách hàng mà doanh thu khơng tăng trưởng tương ứng thì hiệu quả phát triển dịch

vụ thẻ chưa cao. Do đó, GPBank cần tính tới việc thu phí một số dịch vụ đang miễn

phí hoặc mức thu phí đanh thấp, chẳng hạn việc miễn phí rút tiền tại tất cả ATM trên

tồn quốc có kết nối đã tốn chi phí lớn cho việc vận hành thẻ, GPBank có thể bắt

đầu triển khai thu phí rút tiền (khoảng 50% so với các ngân hàng khác đang thu) tại

các ATM không thuộc GPBank.

Việc tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng sẽ giúp khách hàng thường xuyên

sử dụng thẻ và tất nhiên lượng tiền tích trữ trong tài khoản thanh tốn của khách

hàng sẽ tăng lên để phục vụ cho các chi tiêu của khách hàng, từ đó sẽ giúp GPBank

tận dụng được lãi tiền gửi giá rẻ (thường 1%/ năm).

Về lãi liên quan tới việc sử dụng thẻ chỉ có thể xảy ra khi GPBank có thẻ tín

dụng, khi có số dư nợ mà khách hàng khơng thanh tốn hết sẽ chịu lãi suất tiền vay

kể từ ngày khách hàng thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ.

3.2.1.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing, mở rộng mạng lưới phân phối

thẻ

- Hoạt động tiếp thị/ marketing là không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp

nào thương mại, và ngành ngân hàng như GPBank cũng khơng là ngoại lệ. Khi có

chiến lược marketing tốt thì sự lan tỏa trong cộng động lên cao, làm cho các khách

hàng càng cảm thấy tin tưởng và gắn bó lâu dài với ngân hàng. Để làm tốt cơng tác

marketing thì GPBank cần triển khai một số nội dung sau.

+ Dựa vào khả năng tài chính hiện có xây dựng các chương trình quảng bá,

tiếp thị phù hợp, tận dụng các kênh quảng bá miễn phí sẵn có để giới thiệu thẻ của

GPBank. Trước đây GPBank đã có chương trình “Quà tặng cuộc sống” nhiều năm



66

liên trên đài truyền hình Việt Nam VTV phát vào khung giờ 22 giờ và gắn với hình

ảnh chiếc thẻ của GPBank, chương trình này đã giúp rất tốt quảng bá thẻ GPBank

tới các khách hàng xem truyền hình trên cả nước. Đồng thời, chương trình giúp cho

các chi nhánh thuận lợi trong việc giới thiệu và tiếp thị khách hàng đăng ký và phát

hành thẻ.

+ GPBank có thể sử dụng các kênh quảng bá hiện nay rất phổ biến là email

marketing, sử dụng fanpage. Với các kênh này sẽ giúp GPBank giới thiệu cụ thể

từng sản phẩm, từng chương trình khuyến mại, cập nhật các thông tin mới nhất đến

từng khách hàng khi đăng ký email hoặc thường xuyên sử dụng facebook. Thực tế

đã chứng minh facebook là kênh có sức lan tỏa mạnh mẽ nhất hiện nay, tuy nhiên sử

dụng không đúng, khơng cẩn thận cũng có thể tác dụng ngược với mong muốn

truyền tải từ GPBank đến khách hàng.

+ Xây dựng các chương trình khuyến mại thường xuyên và đa dạng. Hai loại

chương trình phố biến để giúp gia tăng khách hàng và doanh số, i) một là, chương

trình dành cho khách hàng, người sử dụng trực tiếp thẻ của GPBank, hiện tại đa

phần khách hàng đều có vài chiếc thẻ của các ngân hàng khác nhau trong ví, vì vậy

việc sử dụng thẻ ngân hàng nào do khách hàng quyết định. Chẳng hạn, nếu ngân

hàng chạy chương trình thanh tốn thẻ được hồn tiền 10% thì gần như đa phần

khách hàng sẽ quan tâm và lưu ý sử dụng ngay khi có thể; và ii) hai là, chương trình

dành cho đơn vị chấp nhận thẻ, vì các ĐVCNT phải trả 1 tỷ lệ % trên doanh số

thanh toán thẻ của khách hàng, do đó doanh thu/ lợi nhuận của ĐVVNT giảm trong

khi có nhiều ngân hàng cùng đặt máy tại địa điểm bán hàng. Để có thể khuyến

ĐVCNT thanh tốn thẻ ngân hàng tại máy POS GPBank thì cần có các chính sách

giảm phí, ưu đãi khi khách hàng sử dụng dịch vụ khác, chẳng hạn: tỷ lệ chiết khấu

mà ĐVCNT phải trả cho ngân hàng càng giảm khi doanh số thanh toán hàng tháng

của ĐVCNT tăng lên.

- Mở rộng mạng lưới phát hành thẻ và thanh toán thẻ. Với rất nhiều giải pháp

phát hành thẻ nhưng khi khách hàng cần giao dịch lại khơng có. Vì vậy, bằng khả

năng hiện có, GPBank cần mở rộng mạng lưới bằng một trong các biên pháp sau.



67

+ Vì khơng mở thêm được chi nhánh, phòng giao dịch, GPBank cần xây

dựng cơ chế cộng tác viên để có thêm kênh phát triển khách hàng đa dạng và rộng

lớn, đặc biệt có thể kết hợp với sinh viên để phát triển loại hình này.

+ Xây dựng cơ chế cho người giới thiệu khách hàng để GPBank mở rộng

lượng khách hàng ở “thị trường lạnh”. Với cách thức này thì việc giới thiệu, tiếp

cận với khách hàng dễ dàng hơn cho cán bộ ngân hàng, vì người được giới thiệu tin

tưởng vào người giới thiệu để tìm hiểu sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.

+ Kết hợp với các công ty đã hợp tác để mở rộng điểm thanh toán thẻ POS

tại tất cả chi nhánh, đơn vị phụ thuộc nằm trong khách hàng đó, đặc biệt là các điểm

bán hàng ở trung tâm thương mại, mua sắm.

+ Xây dựng việc mở tài khoản thanh toán và đăng ký phát hành thẻ qua

website của ngân hàng. Từ đó, cán bộ phụ trách sẽ trực tiếp liên hệ tới khách hàng

trước khi mở tài khoản và phát hành thẻ cho khách hàng. Bằng cách này giúp khách

hàng chỉ phải đến ngân hàng 1 lần để ký vào hồ sơ mở tài khoản, thẻ và nhận thẻ tại

điểm giao dịch đã đăng ký, với GPBank thì có thể tiếp cận mọi khách hàng khi biết

đến website ngân hàng và có nhu cầu thực sự. Tuy nhiên, có thể xảy ra một số tình

huống là việc đăng ký mở tài khoản và thẻ là ảo, khơng có thực.

3.2.1.3 Giải pháp phát triển công nghệ, cơ sở hạ tầng dịch vụ thẻ

Công nghệ thông tin là yếu tố then chốt cho việc phát triển các sản phẩm và

dịch vụ thẻ. Nếu cơng nghệ thơng tin yếu thì khơng thể đa dạng hóa các sản phẩm

và nâng cao chất lượng thẻ. Do đó, cơng nghệ thơng tin và cơ sở hạ tầng luôn sẵn

sàng đáp ứng các nhu cầu mới, thay đổi cho dịch vụ thẻ.

Hiện tại, hầu hết các quốc gia đã chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip để đảm

bảo an toàn cho thẻ, đặc biệt với thẻ tín dụng. Theo định hướng của Ngân hàng Nhà

nước thì chậm nhất vào cuối năm 2020, tất cả ngân hàng phải chuyển đổi từ thẻ từ

sang thẻ chip. Vì vậy, khơng còn cách nào khác GPBank cần sớm có kế hoạch lộ

trình cụ thể q trình chuyển đổi sử dụng thẻ chip với thẻ ghi nợ nội địa và thay thế

thẻ từ cho các khách hàng đang sử dụng.



68

Một yếu tố cho khách hàng sử dụng thẻ là an toàn khi sử dụng thẻ tại các

máy ATM, thời gian gần đây có nhiều nhóm tội phạm đã sử dụng cơng nghệ gắn tại

1 vị trí nào đó ở máy ATM để ăn cắp thông tin thẻ của khách hàng, như mới đây tại

Quảng Ninh tội phạm sử dụng công nghệ cao lấy trộm thông tin khách hàng tại cây

ATM của ngân hàng Agribank trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, do đó việc sử dụng thẻ

phải ATM phải có hướng dẫn cụ thể không chỉ là lúc phát hành thẻ cho khách hàng

mà cả lúc khách hàng sử dụng tại máy ATM, việc che màn hình khi gõ mật khẩu

cũng là giải pháp tốt nếu có bị gắn camera trộm thì cũng khơng bị lộ mật khẩu. Tuy

nhiên, GPBank lại có q ít máy ATM và phụ thuộc vào máy ATM của các ngân

hàng khác, vì vậy GPBank cần phối hợp với các ngân hàng để đẩy mạnh việc cảnh

báo an toàn cho khách hàng khi sử dụng thẻ tại máy ATM.

Theo quy định thì khi thực hiện một giao dịch tại máy ATM quá 30 giây thì

hệ thống tự hủy. Điều đó đồng nghĩa với việc hệ thống đường truyền giữa GPBank

tới máy ATM, giữa ATM tới Công ty CP chuyển mạch quốc gia Napas, giữa Napas

với hệ thống máy ATM của các ngân hàng phải luôn đảm bảo nhanh và ổn định. Do

đặc thù chủ thẻ GPBank rút tiền tại các máy ATM của ngân hàng khác, nên qua ba

bước giao dịch mới tới hệ thống Corebank của GPBank để xác nhận và sau đó cũng

cần ba bước để trả thông tin ngược lại, nếu đường truyền trong 6 bước trên bị đứt

đoạn tại điểm nào thì khơng đó khơng thành cơng. Do đó, GPBank cần chủ động

đảm bảo hệ thống đường truyền từ Corebank tới ATM của GPBank và từ Corebank

tới Napas nhanh và ổn định.

3.2.1.4 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ

Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ là một trong những yếu tố quan trọng để giữ

chân khách hàng trung thành với ngân hàng, để thực hiện được điều đó GPBank cần

triển khai một số biện pháp sau.

- Chất lượng và hình ảnh thẻ bền, đẹp, có thể sử dụng được lâu dài, để tránh

phải phát hành lại do quá trình sử dụng tại máy ATM, điểm thanh toán POS hay do

tác động của môi trường tự nhiên. Thẻ My Style cần lưu giữ hình ảnh trên thẻ được

chân thật, lâu dài vì đó là giá trị nổi bật của chiếc thẻ.



69

- Khi khách hàng có chiếc thẻ trong tay thì việc sử dụng phải thuận tiên,

không phát sinh lỗi thường xuyên, đặc biệt những lỗi dạng tài khoản đã bị trừ tiền

mà hệ thống ATM không trả tiền tương ứng, không hồn tiền ngay, sau đó khách

hàng phải làm các thủ tục trả sốt thì mới nhận được tiền, Đây là điều khó chịu cho

khách hàng khi đang thực sự cần tiền và phải chờ thời gian (thường 3-5 ngày làm

việc) mới lại số tiền báo có vào tài khoản thanh tốn.

- Hệ thống máy ATM và POS phải ln ổn định, giao dịch nhanh và an toàn,

mang lại sự an tâm cho khách hàng trong điều kiện việc lộ thông tin khách hàng sử

dụng thẻ ngày càng gia tăng do các nhóm tội phạm cơng nghệ cao gây ra.

- Cần tư vấn và giới thiệu cho khách hàng sử dụng thẻ đăng ký dịch vụ báo

biến động tiền gửi tiết kiệm (GP.SMS) để khách hàng chủ động biết ngay lập tức

giao dịch trừ tiền khi có phát sinh. Có thể giảm phí dịch vụ nếu khách hàng đăng ký

nhiều dịch vụ khác nhau để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ GP.SMS.

- Thường xuyên bồi dưỡng cán bộ nói chung và cán bộ chuyên trách về thẻ

để nâng cao kiến thức, hiểu biết về dịch vụ thể để phục vụ khách hàng ngày càng tốt

hơn, đặc biệt trong điều kiện sự canh tranh gay gắt từ các ngân hàng lớn, các ngân

hàng nước ngồi có cơng nghệ tốt và tiềm lực tài chính lớn mạnh. Có thể đơn giản

hóa các thủ tục mở tài khoản và thẻ thanh toán, vì thường các nội dung liên quan tới

quy định chung, điều khoản chung là rất dài và khách hàng không đọc hết các nội

dung đó, dẫn đến việc khách hàng lo sợ và quyền lợi khi có rủi ro xảy ra khơng

được bảo vệ.

3.2.1.5 Giải pháp hồn thiện quản trị kinh doanh dịch vụ thẻ

Phát triển một khách hàng mới sử dụng thẻ đã khó, thì việc giữ khách hàng

đó càng quan trọng hơn, do đó để hồn thiện quản trị kinh doanh dịch vụ thẻ,

GPBank cần quan tâm tới các điểm sau.

- Tích cực bằng mọi nguồn lực có thể để mở rộng, phát triển khách hàng sử

dụng thẻ, có như vậy thì hình ảnh và thương hiệu thẻ GPBank mới lan tỏa tới không

chỉ những tỉnh/ thành phố mà GPBank có hoạt động mà kể cả những tỉnh/ thành phố

khác trên khắp cả nước.



70

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng là rất quan trọng, vì vậy GPBank tính tới

việc tổ chức và vận hành dịch vụ tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7 theo đúng bản

chất, để có thể hỗ trợ và xử lý các tính huống cho khách hàng ngay lập tức, chẳng

hạn như việc khách hàng khóa báo mất thẻ. Đặc biệt, khi có phát hành thẻ tín dụng

cho khách hàng thì tổng đài chăm sóc khách hàng càng trở nên quan trọng và vai trò

to lớn trong dịch vụ thẻ sau phát hành.

- Trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng đều tiềm ẩn rủi ro, ngồi rủi ro

về tín dụng thì rủi ro về thẻ cũng ln thường trực. Vì vậy, GPBank cần có các quy

định quản lý rủi ro cho hoạt động thẻ, có quỹ phòng chống rủi ro thẻ, có các kịch

bản giả định cho các tình huống phát sinh liên quan tới khách hàng sử dụng thẻ.

3.3.2 Một số kiến nghị

Trong giới hạn của Luận văn, tác giả mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị để

giúp thị trường thẻ của Việt Nam nói chung ngày càng phát triển và sử dụng đúng

tính chất của thẻ thanh tốn theo định hướng của Chính phủ về thanh tốn khơng

dùng tiền mặt.

3.3.2.1 Đối với Chính phủ

- Giám sát việc triển khai đề án thanh tốn khơng dùng tiền mặt giai đoạn 20162020 theo Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016, trong đó vai trò

nòng cốt là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, với một số mục tiêu cụ thể như sau.

+ Đến năm 2020, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp

hơn 10%.

+ Đến năm 2020, tồn thị trường có trên 300.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS

được lắp đặt với số lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm.

+ Đến năm 2020, 100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối

hiện đại có thiết bị chấp nhận thẻ và cho phép người tiêu dùng thanh tốn khơng

dùng tiền mặt khi mua hàng; 70% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn

thông và truyền thông chấp nhận thanh tốn hóa đơn của các cá nhân, hộ gia đình

qua các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt; 50% cá nhân, hộ gia đình ở các

thành phố lớn sử dụng phương tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt trong mua sắm,

tiêu dùng.



71

+ Tập trung phát triển một số phương tiện và hình thức thanh tốn mới, hiện

đại, phục vụ cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, góp phần thúc đẩy Tài

chính tồn diện (Financial Inclusion); tăng mạnh số người dân được tiếp cận các

dịch vụ thanh toán, nâng tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân

hàng lên mức ít nhất 70% vào cuối năm 2020.

- Khuyến khích, tiến tới yêu cầu 100% các doanh nghiệp nhà nước, cổ phần có

vốn nhà nước phải chi trả lương qua tài khoản ngân hàng. Điều này tạo ra sự cộng

hưởng lớn đối với tồn hệ thống chính trị nói chung và của ngân hàng nói riêng.

- Đề xuất Quốc hội đưa quy định xử phạt đối với các đối tượng tiến hành các

giao dịch giả mạo nghiêm trọng hay có hành vi cố ý phá hoại các tài sản phục vụ

hoạt động thanh tốn vào bộ luật hình sự như phá hoại máy ATM gây thiệt hại

nghiệm trọng, dùng máy tính, cơng nghệ để ăn cắp thông tin thẻ tại máy ATM và

trên mạng Internet.

- Cần có hành lang pháp lý để bảo vệ người mua hàng, bán hàng qua mạng. Có

như vậy, người tham gia mới tin tưởng giao dịch thường xuyên, nhờ đó thúc đẩy

việc mở tài khoản thanh tốn và thẻ thanh toán.

3.3.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước

- Đề án thanh tốn khơng dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020.

Bám sát đề án thanh tốn khơng dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020 theo

Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ để xây

dựng các hành lang pháp lý và hỗ trợ các ngân hàng trong việc phát triển dịch vụ

thẻ và các dịch vụ khác trong đề án.

- Triển khai Thơng tư 19/2016/TT-NHNN.

Giao Vụ thanh tốn kiểm soát hoạt động của các cá nhân và tổ chức thực

hiện theo đúng các quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016,

gồm có: Tổ chức phát hành thẻ, Tổ chức thanh toán thẻ, Tổ chức chuyển mạch thẻ,

Tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, Đơn vị chấp nhận thẻ, Chủ thẻ và các tổ chức

khác có liên quan.



72

Đồng thời, cũng thường xuyên yêu cầu các tổ chức, Hiệp hội ngân hàng báo cáo

những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai để kịp thời xử lý và tháo gỡ.

- Ban hành một số chính sách khuyến khích thanh tốn điện tử.

Một trong các giải pháp để thực hiện mục tiêu trên là nghiên cứu triển khai

một số biện pháp hành chính kết hợp với các biện pháp khuyến khích về lợi ích kinh

tế nhằm phát triển thanh toán điện tử.

Cụ thể, nghiên cứu, ban hành một số cơ chế, chính sách để khuyến khích

thanh tốn điện tử trong việc: Thu, nộp thuế; giao dịch thương mại điện tử; thu phí,

lệ phí, thủ tục hành chính; thanh tốn cước, phí cho các dịch vụ thường xun, định

kỳ như: Điện, nước, điện thoại, Internet, truyền hình cáp; triển khai ứng dụng cơng

nghệ thanh tốn điện tử mới; khuyến khích các cơ sở bán lẻ hàng hóa, dịch vụ chấp

nhận và sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử và hỗ trợ khách hàng thực hiện

các giao dịch thanh tốn điện tử trong q trình mua bán hàng hóa, dịch vụ, khơng

phân biệt giữa thanh tốn bằng tiền mặt với các phương tiện thanh toán điện tử.

Ban hành các cơ chế, chính sách thích hợp về phí dịch vụ thanh tốn để

khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt; quy định

mức phí thanh tốn chuyển khoản và mức phí nộp, rút tiền mặt tại các tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi theo hướng tăng mức phí giao dịch tiền mặt

và giảm phí thanh tốn khơng dùng tiền mặt; giảm mức phí áp dụng cho các giao

dịch thanh tốn liên ngân hàng; quy định về cách thức tính phí, cơ cấu phân bổ phí

của các tổ chức vận hành các hệ thống thanh tốn, đảm bảo mức phí hợp lý, tạo lập

thị trường cạnh tranh bình đẳng, tránh độc quyền.

Nghiên cứu, ban hành một số cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy thanh tốn

khơng dùng tiền mặt kết hợp với việc tăng cường kiểm sốt thanh tốn, phát hành

hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chống thất thu thuế; ban hành văn bản quy định về

tính pháp lý của chứng từ điện tử, hướng dẫn sử dụng, lưu trữ chứng từ điện tử.

Ngồi ra, rà sốt, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy định về việc mở và sử

dụng tài khoản thanh toán; xem xét bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân có hoạt

động kinh doanh phải mở tài khoản thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×