Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

31

GPBank hết sức chú trọng thu hút và xây dựng nguồn nhân lực mới, trong đó

chú trọng tập hợp đội ngũ nhân lực trẻ được đào tạo chính quy từ các trường đại học

và nguồn lao động giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng. Hiện nay, trên 97%

cán bộ nhân viên của GPBank đã có trình độ đại học, trên đại học và thành thạo

nghiệp vụ chuyên môn.

Hiện đại hố hệ thống Cơng nghệ thơng tin là một trong những ưu tiên hàng

đầu của GPBank nhằm tăng sức cạnh tranh và hơn thế là mang lại cho khách hàng

những dịch vụ và tiện ích ngân hàng hàng đầu. GPBank là một trong những ngân

hàng đầu tiên ứng dụng thành công phần mềm Hệ thống Ngân hàng lõi T24 (Core

Banking) của hãng Temenos của Thụy Sỹ, với khả năng xử lý trên 10.000 giao

dịch/giây, giúp cho ngân hàng tối ưu hóa được các quy trình hoạt động trong khi

vẫn duy trì được sự linh hoạt trước các thay đổi trong kinh doanh.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại TNHH MTV Dầu Khí Tồn

Cầu

Cơ cấu tổ chức của GPBank gồm có Trụ sở chính và 24 chi nhánh và 55

phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh hoạt động tại 10 tỉnh thành trên toàn quốc,

cụ thể như sau:

Bảng số 2.1: Danh sách tỉnh/ thành phố và số lượng điểm giao dịch của GPBank

Tỉnh/ thành

Thủ đô Hà Nội

Tỉnh Quảng Ninh

Thành phố Hải Phòng

Tỉnh Ninh Bình

Tỉnh Nghệ An

Thành phố Đà Nẵng

Tỉnh Gia Lai

Tỉnh Bình Dương

Thành phố Hồ Chí Minh

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu



Số lượng chi nhánh

14

01

01

01

01

01

01

01

02

01



Số lượng điểm giao dịch

46

01

07

05

02

04

02

01

07

04

Nguồn: website GPBank



Tại Trụ sở chính, đứng đầu là Hội đồng thành viên do Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam quyết định và bổ nhiệm, điều hành hoạt động của GPBank là Ban Tổng



32

Giám đốc và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc là 5 khối và Phòng Xử lý nợ, cụ thể

theo sơ đồ sau:

Hội đồng thành viên



Ban Kiểm sốt



Ban Tổng Giám đốc

Kế tốn trưởng



Khối

Kinh

doanh



Khối Rủi

ro & Pháp

chế



Phòng

Xử lý nợ



Khối Tài

chính



Khối Hành

chính &

Nhân sự



Khối Cơng

nghệ thơng

tin



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của GPBank

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ- Khối Nhân sự và Quản trị

- Khối Kinh doanh: là khối chủ lực của Trụ sở chính nói riêng và của tồn

hệ thống nói chung, thúc đẩy hoạt động huy động và cho vay, trong đó có cả hoạt

động kinh doanh, phát triển thẻ của ngân hàng.

Khối Kinh doanh là khối chịu trách nhiệm đưa ra các kế hoạch kinh doanh

của toàn hệ thống và của từng Chi nhánh, đồng thời bám sát với các Chi nhánh

để hoàn thành các kế hoạch năm đã đặt ra, hỗ trợ các Chi nhánh để hoàn thiện

các chỉ tiêu.

Đối với hoạt động thẻ thì Trung tâm Thẻ- Khối Kinh doanh là đơn vị tham

mưu cho Giám đốc Khối Kinh doanh về kế hoạch kinh doanh, phát triển các sản

phẩm thẻ và là đơn vị hỗ trợ các Chi nhánh phát triển khách hàng thẻ và kinh

doanh thẻ.



33



Khối Kinh doanh



Phòng Tài

trợ thương

mại



Phòng

Treasury



Trung

tâm Thẻ



Phòng

Phát triển

SPDV



Phòng

KH Cá

nhân



Phòng KH

Doanh

nghiệp



Phòng

Phê

duyệt



Sơ đồ 2.2: Có cấu tổ chức của Khối Kinh doanh

Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ- Khối Nhân sự và Quản trị

- Khối Quản lý Rủi ro và Pháp chế: là khối kiểm soát và rà soát các văn bản,

quy định, quy trình của ngân hàng đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Ngân hàng

Nhà nước, pháp luật. Khối cũng là đơn kiểm soát các rủi ro, cảnh báo các rủi ro có

thể xảy ra trong hoạt động của ngân hàng.

- Khối Tài chính: là khối quản lý mọi khoản thu chi của ngân hàng, thực

hiện các nghiệp vụ hạch toán thu chi trên hệ thống, kiểm soát các chứng từ, hóa đơn

theo đúng quy định của pháp luật. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân

hàng hàng tháng, theo định kỳ và cuối năm.

- Khối Nhân sự & Quản trị: là khối quản trị nguồn nhân lực của ngân hàng

trên tồn hệ thống, các cơng việc liên quan tới công tác tuyển dụng nhân sự mới, đề

xuất bổ nhiệm nhân sự, thuyên chuyển công tác và các nội dung khác liên quan tới

người lao động.

- Khối Cơng nghệ thơng tin: là khối quản trị tồn bộ hệ thống phần cứng và

phần mềm của ngân hàng. Hệ thống lõi của ngân hàng là rất quan trọng cho mọi

giao dịch mà khách hàng thực hiện tại ngân hàng, thông qua hệ thống ngân hàng

như các giao dịch trực tuyến, sử dụng thẻ ATM,…

- Phòng Xử lý nợ: là phòng chun mơn chính là xử lý các khoản nợ xấu

của khách hàng tại ngân hàng. Nợ xấu xảy ra khi những khoản tiền vay của khách

hàng không trả gốc lãi sau 90 ngày kể từ ngày đến hạn của kỳ thanh tốn. Thơng

thường Phòng Xử lý nợ phối hợp với các Chi nhánh để tìm ra các biện pháp với



34

khách hàng để khách hàng trả nợ, có thể dùng các biện pháp thương thảo, gây áp

lực. Trong trường hợp khách hàng khơng hợp tác, khơng có phương án trả nợ thì bắt

buộc chuyển hồ sơ khởi kiện khách hàng theo quy định của pháp luật.

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại TNHH MTV

Dầu Khí Tồn Cầu giai đoạn 2014-2016

Từ năm 2014 đến 2016 chia thành 2 giai đoạn phát triển do hình thức sở hữu

thay đổi, một là thời kỳ ngân hàng thương mại cổ phần và hiện tại là ngân hàng

thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu.

-



Huy động vốn.



Huy động vốn là một trong các hoạt động then chốt của ngân hàng, bản chất

là ngân hàng đi vay của người gửi tiền (là các cá nhân và tổ chức) trong một thời

gian nhất định và hồn trả gốc, lãi cho người nếu khơng có thỏa thuận nào khác như

tự động tiếp tục gửi thêm một kỳ hạn nữa.

Bảng 2.2: Huy động vốn của GPBank trong 3 năm (2014-2016)

Năm

31/12/2014

31/12/2015

31/12/2016



Số dư huy động

22,045,080,000,000 VND

21,120,770,000,000 VND

20,059,079,000,000 VND



Nguồn: Phòng Quản lý Cân đối vốn & Kế hoạch Tài chính- Khối Tài chính

Số dư huy động giảm nhẹ qua các năm vì hoạt động cho vay hạn chế nên nhu

cầu vốn không cao trong khi gửi tiền liên ngân hàng thấp, không bằng lãi suất huy

động, thường dao động ở khoảng 1-3%/ năm và kỳ hạn ngắn.

Lãi suất huy động luôn cạnh tranh, nằm trong top 15 ngân hàng huy động lãi

suất cao nhất thị trường, để đảm bảo nguồn vốn ổn định và tính thanh khoản trong

điều kiện ngân hàng thuộc diện kiểm soát/ kiểm soát đặc biệt liên tục từ năm 2012

đến nay.

Để duy trì thanh khoản, GPBank thường tổ chức các chương trình khuyến

mại huy động vốn bằng một trong hai hình thức hoặc kết hợp cả hai hình thức sau.

+ Chương trình cấp mã số dự thưởng và quay số may mắn. Với chương trình

này, Khách hàng khi tham gia sẽ được cấp số lượng mã số dự thưởng tương ứng với



35

số tiền và kỳ hạn gửi, thường là 10 triệu đồng kỳ hạn 1 tháng là được 1 mã dự

thưởng. Khách hàng càng gửi tiền nhiều và kỳ hạn dài thì càng được nhiều mã dự

thưởng và cơ hội trúng thưởng càng cao. Sau đó, theo định kỳ tháng và/hoặc cuối

chương trình GPBank sẽ tổ chức quay số dự thưởng với tất cả mã số dự thưởng hợp

lệ để tìm ra chủ nhân của các giải thưởng.

+ Chương trình gửi tiền được tặng quà ngay. Với chương trình này thì khi

khách hàng gửi tiền với số tiền và kỳ hạn nhất định sẽ được GPBank tặng cho 1

món quà tương ứng. Với loại hình này thì lãi suất tham gia khuyến mại thường thấp

hơn thông thường, đặc biệt là với các kỳ hạn dưới 6 tháng, để đảm lãi suất huy động

và chi phí q tặng khơng vượt trần lãi suất huy động của Ngân hàng Nhà nước quy

định (5.5%/ năm).

-



Cho vay.



Do GPBank thuộc diện ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt nên các hoạt động

cho vay bị hạn chế rất nhiều, cho đến nay thì việc cho vay tối đa chỉ có 10 tỷ đồng

đối với khách hàng tổ chức và 5 tỷ đồng đối với khách hàng cá nhân, trong trường

hợp lớn hơn thì phải đồng tài trợ vốn với ngân hàng Vietinbank.

Bảng 2.3: Dư nợ của GPBank trong 3 năm (2014-2016).

Năm

Số dư nợ đến 31/12

31/12/2014

9,805,082,000,000 VND

31/12/2015

8,106,709,000,000 VND

31/12/2016

8,559,090,000,000 VND

Nguồn: Phòng Quản lý Cân đối vốn & Kế hoạch Tài chính- Khối Tài chính

Qua số trên cho thấy, hoạt động cho vay của GPBank ở mức khá thấp so với các

ngân hàng trên thị trường và chiếm tỷ lệ chưa đạt 50% tổng số vốn huy động, đây

chính là nguyên nhân mà GPBank bắt buộc cho vay trên thị trường liên ngân hàng.

Và trong số dư nợ trên thì nợ xấu cũng chiếm khá nhiều do tình trạng chung

của thị trường cho vay ồ ạt thời kỳ 2009-2011 khi mà thị trường bất động sản bùng

nổ đến lúc vỡ bong bóng, dẫn đến khơng thu hồi được nợ từ đó tới nay. Thực tế thì

từ ngày 7/7/2015 đến nay hoạt động cho vay đã lành mạnh và tốt trở lại nhờ sự hỗ



36

trợ quản trị điều hành từ ngân hàng Vietinbank, đặc biệt là Vietinbank đã cử cán bộ

sang hỗ trợ hoạt động của ngân hàng từ ngày Ngân hàng Nhà nước mua lại 0 đồng.

Để thúc đẩy dư nợ, ngoài việc giao chỉ tiêu cho các chi nhánh, GPBank cũng

triển khai các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng vay vốn, như giảm lãi suất

vay 3, 6, 12 tháng đầu, sau đó áp dụng theo lãi suất cộng với biên độ cơng bố theo

từng thời kỳ.

-



Thu phí các dịch vụ.



Trong số các hoạt động khác thì chỉ có hoạt động thanh tốn quốc tế là bị ảnh

hưởng bởi q trình kiểm sốt đặc biệt, kết quả kinh doanh khơng tốt dẫn tới

GPBank khơng được các ngân hàng nước ngồi chấp thuận làm ngân hàng đại lý, vì

vậy GPBank thường phải sử dụng thanh tốn quốc tế thơng qua các ngân hàng trong

nước khác như Vietcombank, BIDV và Vietinbank để thực hiện các lệnh thanh tốn

quốc tế.

Bảng 2.4. Thu phí dịch vụ của GPBank trong 3 năm (2014-2016)

ĐVT: Triệu đồng

STT

1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu doanh thu phí dịch vụ

Dịch vụ thanh trong nước

Kinh doanh ngoại hối

Dịch vụ thẻ

Dịch vụ E-Banking

Dịch vụ khác

Tổng thu Dịch vụ



Năm 2014

6,980

1,654

490

408

808

10,340



Năm 2015

7,545

980

590

500

970

10,585



Năm 2016

8,000

1,309

503

587

789

11,188



Nguồn: Phòng Quản lý Kế tốn Tài chính- Khối Tài chính

+ Dịch vụ thanh tốn trong nước là dịch vụ mang lại doanh thu cao, chiếm tỷ

trọng lớn trong các dịch vụ và tăng trưởng đều nhẹ qua các năm, đến tính năm 2016

dịch vụ này mang lại 8 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 71.51%/ tổng thu dịch vụ.

+ Kinh doanh ngoại hối bao gồm dịch vụ thanh toán quốc tế, chi trả tiền kiều

hối và kinh doanh ngoại tệ. Dịch vụ này mang lại doanh thu phí đến năm 2016 là

1,3 tỷ động, chiếm 11.7%/ tổng thu dịch vụ.

+ Doanh thu từ thẻ chiếm tỷ lệ thấp, đến năm 2016 mang lại doanh thu 503

triệu đồng, chiếm 4,5%/ tổng thu dịch vụ. Doanh thu thẻ đến từ phí phát hành, phí

chuyển khoản nhanh, phí thường niên (với thẻ Mastercard)



37

+ Dịch vụ ngân hàng điện tử là một thế mạnh của GPBank do toàn bộ phần

mềm cho các giao dịch trực tuyến trên Internet (GP.IB) được xây dựng và quản trị

bởi đội ngũ cán bộ, lãnh đạo của GPBank. Hiện tại, Dịch vụ GP.IB có hầu hết các

tiện ích từ cơ bản đến nâng cao cho khách hàng như xem số dư; xem sao kê tại bất

kỳ thời điểm nào; chuyển trong cùng hệ thống ngân hàng, khác hệ thống; chuyển

khoản nhanh qua số tài khoản, số thẻ; thanh tốn hóa đơn vé máy bay, truyền hình,

điện thoại và các dịch vụ gia tăng khác.

Doanh thu phí của dịch vụ này đến từ phí thường niên dịch vụ ngân hàng

trực tuyến, phí báo biến động số dư, phí chuyển khoản, hoa hồng dịch vụ thanh tốn

hóa đơn.

Năm 2016 GPBank được bình chọn là một trong 10 ngân hàng được yêu

thích về dịch vụ ngân hàng điện tử do báo điện tử VNExpress và Công ty cổ phần

chuyển mạch quốc gia Napas thực hiện.

2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại TNHH MTV

Dầu Khí Tồn Cầu

2.2.1. Giới thiệu về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại

TNHH MTV Dầu Khí Tồn Cầu

GPBank bắt đầu triển khai thẻ thanh tốn từ Quý III năm 2007 dưới dạng ghi

nợ nội địa có tên gọi thẻ hộ chiếu tài chính (Finance Passport) với mong muốn là 1

chiếc hộ chiếu giúp cho khách hàng có thể chi tiêu, sử dụng bất kỳ lúc nào. Ngay từ

đầu chiến lược của GPBank là không đầu tư vào hệ thống máy ATM mà là kết nối

với các ngân hàng trong các liên minh thẻ để giảm thiểu chi phí đầu tư.

Qua một số lần thay đổi, đến nay thẻ GPBank có 2 loại thẻ chính: Thẻ ghi nợ

nội địa và Thẻ ghi nợ quốc tế.

Hình ảnh các loại thẻ của GPBank đang cung cấp



My Card hạng chuẩn



38



My Card hạng vàng



My Card hạng Kim Cương



My Style



Gift Card



Student Card



Vision Debit Mastercard hạng

vàng

Vision Debit Mastercard hạng

Bạch Kim

Nguồn: Trung tâm Thẻ- Khối Kinh doanh



39

2.2.1.1. Thẻ ghi nợ nội địa

Thẻ ghi nợ nội địa của GPBank là thẻ được phát hành trên cơ sở tài khoản

thanh toán mở tại GPBank, hiện tại có 4 loại chính như sau.

- Thẻ My Card:

+ Thẻ My Card là nằm trong bộ sưu tập Thẻ ghi nợ nội địa của GPBank với 3

hạng thẻ: My Card- Hạng Chuẩn (My Card Standard), My Card- Hạng Vàng (My

Card Gold) và My Card- Hạng Bạch Kim (My Card Platinum). My Card là sản

phẩm thẻ ghi nợ nội địa phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi VND của khách

hàng tại GPBank, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự

động ATM và thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ POS, cũng như các kênh

thanh toán khác của GPBank và các ngân hàng thuộc liên minh thẻ mà GPBank là

thành viên.

 Thẻ My Card- Hạng Chuẩn (My Card Standard): Là hạng thẻ phổ thông

với màu xanh năng động dành cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ thường

xuyên, phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày.

 Thẻ My Card- Hạng Vàng (My Card Gold): Với màu vàng lịch thiệp dành

cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch với giá trị lớn và thường xuyên.

 Thẻ My Card- Hạng Bạch Kim (My Card Platinum): Với màu bạch kim

sang trọng, là sản phẩm dành cho các khách hàng có nhu cầu chi tiêu các dịch vụ

cao cấp và số lượng tiền tiêu dùng lớn.

Sử dụng thẻ My Card của GPBank, chủ thẻ chính có quyền quản lý cao nhất

đối với tài khoản của mình bao gồm: đặt hạn mức cho thẻ phụ, xem giao dịch của

thẻ phụ, khoá và mở thẻ. Chủ thẻ chính được phát hành tối đa 03 thẻ phụ.

+ Tiện ích chính của thẻ My Card:

 Rút tiền mặt tại các máy ATM của GPBank và các Ngân hàng thuộc liên

minh thẻ Napas hồn tồn miễn phí.

 Thực hiện các dịch vụ ngân hàng tự động khác như: chuyển khoản, truy

vấn số dư tài khoản, in sao kê giao dịch trên các máy ATM của GPBank và các ngân

hàng thuộc liên minh thẻ Napas.



40

 Xem và thay đổi hạn mức cho thẻ chính và thẻ phụ.

 Thanh toán tại các thiết bị POS của GPBank và các Ngân hàng thuộc liên

minh thẻ Napas.

 Khóa và mở khóa thẻ khi cần thiết.

 Được ưu đãi giảm giá khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại các điểm ưu

đãi của GPBank.

 Được sử dụng các dịch vụ ngân hàng kèm theo như: Ngân hàng trực tuyếnGP.IB, Ngân hàng trên điện thoại di động- GP.Mplus, Dịch vụ thương mại điện tửGP.eCom, nạp tiền cho thuê bao di động trả trước, thanh toán cước thuê bao di động

trả sau, thanh toán tiền điện, mua vé máy bay…

Bảng số 2.5: Hạn mức giao dịch của thẻ My Card

Hạn mức giao dịch tại ATM



My Card



My Card



My Card



(VND)



Hạng Chuẩn



Hạng Vàng



Hạng Bạch Kim



Số tiền tối đa/1 lần rút



5,000,000



5,000,000



5,000,000



Hạn mức rút tiền tối đa/ngày



20,000,000



30,000,000



50,000,000



Hạn mức chuyển khoản/ngày



20,000,000



30,000,000



50,000,000



Hạn mức giao dịch tại POS



My Card



My Card



My Card



(VND)



Hạng Chuẩn



Hạng Vàng



Hạng Bạch Kim



Hạn mức ứng tiền trong ngày



50,000,000



100,000,000



150,000,000



Hạn mức chuyển khoản/ngày



50,000,000



100,000,000



150,000,000



Nguồn: Trung tâm Thẻ- Khối Kinh doanh

-



Thẻ My style:



+ Thẻ thanh toán đa năng My Style là thẻ ghi nợ nội địa, được sản xuất trên

nền công nghệ bảo mật tiên tiến cho phép Quý khách thể hiện cá tính khi lựa chọn

hình ảnh u thích, những khoảnh khắc riêng, đáng nhớ bên gia đình, bạn bè để in

trên tồn bộ mặt trước của thẻ.



41

+ Tiện ích của thẻ My Style:

 Rút tiền mặt tại các máy ATM của GPBank và các Ngân hàng thuộc liên

minh thẻ Napas hoàn tồn miễn phí.

 Thực hiện các dịch vụ ngân hàng tự động khác như: chuyển khoản, truy

vấn số dư tài khoản, in sao kê giao dịch trên các máy ATM của GPBank và các ngân

hàng thuộc liên minh thẻ Banknetvn.

 Xem và thay đổi hạn mức cho thẻ chính và thẻ phụ.

 Thanh toán tại các thiết bị POS của GPBank và các Ngân hàng thuộc liên

minh thẻ Napas.

 Khóa và mở khóa thẻ khi cần thiết.

 Được ưu đãi giảm giá khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại các điểm ưu

đãi của GPBank.

 Được sử dụng các dịch vụ ngân hàng kèm theo như: Ngân hàng trực tuyếnGP.IB, Ngân hàng trên điện thoại di động- GP.Mplus, Dịch vụ thương mại điện tửGP.eCom, nạp tiền cho thuê bao di động trả trước, thanh toán cước thuê bao di động

trả sau, thanh toán tiền điện, mua vé máy bay…

Bảng số 2.6: Hạn mức giao dịch của Thẻ My Style

Hạn mức giao dịch tại ATM (VND)



My Style



Số tiền tối đa/1 lần rút



5,000,000



Hạn mức rút tiền tối đa/ngày



20,000,000



Hạn mức chuyển khoản/ngày



20,000,000



Hạn mức giao dịch tại POS (VND)



My Style



Hạn mức ứng tiền trong ngày



50,000,000



Hạn mức chuyển khoản/ngày



50,000,000



Số dư tối thiểu trong TK



50,000



Nguồn: Trung tâm Thẻ- Khối Kinh doanh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×