Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Thị trường trong nước

a. Thị trường trong nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



Thị trường miền Bắc: Với thị trường miền Bắc là thị trường chủ lực của

công ty, chiếm trên 76% sản lượng tiêu thụ. Các mặt hàng bán chạy ở miền

Bắc chủ yếu là kẹo, bánh thì được mua thường vào các dịp lễ tết mua quà

tặng, biếu…vì vậy hình thức bao bì mẫu mã phải đẹp. Hiện nay doanh nghiệp

đang phải cạnh trang rất nhiều từ các nước nhập khẩu phong phú chủng loại,

đa dạng mẫu mã.

Đặc điểm thị trường miền Trung: ở thị trường này, thị phần của công ty còn

thấp, khách hàng ở thị trường này họ quan tâm chủ yếu là lượng của mỗi gói, giá

cả có hợp lý hay khơng? Khách hàng ở đây họ ít quan tâm về hình thưc mẫu mã.

Đây là thị trường tiềm năng, mà doanh nghiệp có thể xâm nhập.

Đặc điểm thị trường miền Nam: Là thị trường đông dân cư nhưng sản

phẩm tiêu thụ ít, với thu nhập bình qn của người dân miền Nam tương đối

cao, bánh kẹo là nhu cầu thường xuyên của người dân, chủ yếu là kẹo trẻ em.

Đặc biệt người dân miền Nam đặc biệt ưa ngọt tuy nhiên thị trường ở miền

Nam vẫn thấp, sản phẩm của công ty vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của

người tiêu dùng

o Tình hình tiêu thụ theo mặt hàng

Bảng 2.4: Cơ cấu doanh thu theo nhóm sản phẩm năm 2014 – 2016

Đơn vị: Tỷ đồng (Doanh thu); % (Tỷ trọng)

Năm 2014

Doanh

Tỷ

ST

T



Dòng sản phẩm



1



Kẹo chew, kẹo jelly



2

3

4



Kẹo mềmcác loại

Kẹo cứng các loại

Bánh mềm các loại, Bánh



Năm 2015



Năm 2016

Tỷ



thu



trọn



Doanh thu



trọn



(Tỷ



g



(Tỷ đồng)



g



đồng)

199,25



(%)

26



191,50



(%)

24



68.6

93.4

101



9

12

13



65,00

81,70

130,40



8

10

17



Doanh



Tỷ



thu



trọng



(Tỷ đồng)



(%)



200,9



24



58,45

83,50

158,64



7

10

19



47



5



mỳ và bánh tươi

Bánh quy, bánh Craker,



293.17



38



291,34



37



317,29



38



19.78

775,20



3

100



21,86

781,80



3

16,70

2

100

835,48

100

(Nguồn: HAIHACO)



bánh kem xốp bánh gạo,

6

7



bánh trứng sữa

Các sản phẩm khác

Tổng cộng



Từ năm 2014, chiến lược về sản phẩm được HAIHACO đưa ra là giảm

dần sản lượng sản xuất các loại kẹo, đặc biệt là những sản phẩm kẹo khơng

còn nhận được sự quan tâm của người tiêu dùng, mẫu mã cũ như kẹo dừa. Do

vậy đến năm 2016, sản lượng và doanh thu của các sản phẩm kẹo mềm có sự

giảm nhẹ (năm 2015 tỷ trọng nhóm kẹo mềm trong cơ cấu tổng sản phẩm của

Công ty là 7%, giảm 1% so với năm 2015). Để sự giảm sút doanh thu của các

sản phẩm kẹo không gây ảnh hưởng lớn tới tổng doanh thu, HAIHACO đã nỗ

lực chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, gia tăng sản lượng tiêu thụ của các sảm

phẩm Bánh (năm 2016, tỷ trọng các sản phẩm bánh chiếm 57% cơ cấu tổng

sản phẩm của Công ty, tăng 3% so với năm 2015). Những sản phẩm bánh có

tốc độ doanh thu tăng vọt là bánh mềm các loại, bánh mỳ và bánh tươi (doanh

thu năm 2016 của bánh mềm các loại, bánh mỳ và bánh tươi đạt 158 tỷ đồng,

tăng 21,65% so với năm 2015). Trong những năm tiếp theo, Cơng ty tiếp tục

có kế hoạch tăng tỷ trọng nhóm Bánh lên 58% và giữ vững sản lượng các loại

kẹo chiến lược đem lại doanh thu cao như kẹo Chew, kẹo Jelly.



48



Hình 2.3: Cơ cấu doanh thu của từng nhóm sản phẩm năm 2016

(Nguồn: HAIHACO)

HAIHACO Tiếp tục với chiến lược chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, giảm

sản lượng có lợi nhuận thấp để tập trung phát triển các dòng sản phẩm cao cấp

đặc biệt là dòng bánh kẹo cao cấp để nâng cao thị phần trên thị trường



49



Hiện tại cơng ty nghiên cứu đầu tư phát triển dòng sản phẩm mới có chất

lượng cao trên các dây chuyền hiện có và đầu tư mới có một số thiết bị để sản

xuất hai dòng kẹo các loại trong năm 2016 có mức tăng trưởng xấp xỉ 7% so

với năm 2015.

Đầu tư đổi mới nghiên cứu công nghệ cao tạo ra nguyên liệu phục vụ

cho quá trình sản xuất. Năm 2016 nghiên cứu phát triển thành cơng dòng sản

phẩm kẹo Sosee, Good milk Socơla, bánh gạo Inari…

Ngồi việc đầu tư cơng nghệ cho sản phẩm mới, bên cạnh đó HAIHACO

chú ý thay đổi những sản phẩm cũ về mẫu mã bao bì, kiểu dáng để có tăng

trưởng hoặc giữ thị phần đối với các dòng sản phẩm có thế mạnh của cơng ty

như Jelly chíp, Miniwaf, Chewhaiha, Bánh kem xốp, Bánh trứng sữa, bánh

longpie.

Bảng2.5: Doanh thu của công ty theo quý

Đơn vị tính: Triệu đồng

Quý



Doanh thu



So sánh



So sánh



So sánh



2015/2014

Giá trị

%



2016/2015

Giá trị %



2013



2014



2015



2016



2014/2013

Giá trị

%



Quý 1



204,793



205,292



192,482



213,334



498



100



-12,312



94



20,852



111



Quý 2



121,959



140,569



125,286



148,659



18,609



115



3,326



103



23,373



119



Quý 3



184,155



140,569



186,257



209,808



-43,587



76.3 2,102



101



23,551



113



Quý 4



231,525



187,831



286,649



283,178



-43,694



81.1 55,124



124



-3,471



98.8



(Nguồn: HAIHACO)



Doanh thu quý 1 và quý 2 thường đạt doanh số cao do yếu tố mùa vụ,

tiêu thụ mạnh nhờ các dịp lễ tết. Quý 1 năm 2016 tăng 111% so với năm

2015.Đặc biệt quý 3 năm 2016 tăng cao, tăng 113% so với năm 2015.

HAIHACO cần phải mở rộng thị trường tiêu thụ , nhằm cân đối hơn sản

lượng tiêu thụ vào những thời điểm quan trọng trong năm để tận dụng tối đa

cơng suất máy móc- thiết bị và sản xuất ổn định hơn nhưng cũng phải tránh



50



tình trạng sản phẩm cận hạn sử dụng. Ví dụ dồn cơng suất để sản xuất tối đa

vào những dịp lễ tết, tiêu thụ khá lớn lượng bánh truyền thống vì ngành bánh

cạnh mang tính mùa vụ khá cao, bên cạnh đó không ngừng cải tiến công nghệ

đầu những sản phẩm mới nhằm tận dụng tối đa hiệu suất máy móc, thiết bị

cũng như nhân lực vào các thời điểm trái vụ như bánh kẹo trẻ em, kẹo chew

…bên cạnh đó sự điều chỉnh giá trong những thời điểm có khả năng khuyến

khích mua hàng, tăng doanh thu cho doanh nghiệp.

b. Thị trường xuất khẩu

Đơn vị: Nghìn USD



Hình 2.4: Kim ngạch xuất khẩu

(Nguồn: HAIHACO)



Đến nay sản phẩm bánh kẹo của Công ty đã và đang thâm nhập sang các

thị trường như: Lào, Mông Cổ, Trung Quốc, Campuchia, Hàn Quốc,

Đài Loan, Vanuatu, Triều Tiên, Myanma, … Tuy nhiên, thị trường xuất

khẩu chủ lực của Công ty vẫn là các nước như: Lào, Mông Cổ, Trung Quốc,

chiếm 70,8% kim ngạch xuất khẩu tồn Cơng ty năm 2016. Ngồi ra, sản



51



phẩm của Cơng ty vẫn tiếp tục thâm nhập vào thị trường Đông Âu, Đông

Nam Á.. Năm 2016 công ty đã triển khai một số thị trường mới như Mỹ,

Bernin… có triển vọng tốt. Đặc biệt là thị trường Mỹ năm 2016 đã đạt

540.000 USD, khách hàng đã chấp nhận nhiều nhãn hàng mới của công ty

như Bánh Long pie, bánh gạo, kẹo. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2016

đạt 3.151.736 USD đạt 100.3% so với năm 2015.

Kết quả thâm nhập thị trường xuất khẩu mới của Haihaco

Năm

2013

2014

2015

2016



Thị trường dự kiến thâm nhập

Myanmar, Mỹ, Hàn Quốc

Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản

Mỹ, Nhật Bản

Mỹ, Nhật Bản, Autralia



Thị trường thâm nhập mới

Myanmar

Hàn Quốc

Mỹ, Bernin



Từ bảng trên cho ta thấy từ năm 2013-2016. Công ty đã thâm nhập được

một số nước như Myanmar, Hàn Quốc, Mỹ. Để thâm nhập được các nước trên

công ty đã nghiên cứu các thị trường này về các yếu tố chính trị, luật pháp,

cũng như thói quen tiêu dùng trên từng thị trường sau đó quyết định các sản

phẩm chủ lực xuất khẩu sang thị trường đó là bánh qui& Cracker, kẹo chew,

kẹo jelly. Tuy nhiên thị trường khó tính như Autralia là thị trường khắt khe về

an toàn thực phẩm, hàm lượng chất bảo quản…và các đối thủ cạnh tranh ở thị

trường này nhiều vì thế mà cơng ty chưa thâm nhập thành công.

2.2.2. Thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của

HAIHACO

Phát triển thị trường là bao gồm các cách thức và biện pháp của cơng ty

mục đích ngày càng đưa nhiều sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường để tiêu thụ,

mở rộng thị trường không chỉ phát triển thêm thị trường mới mà còn làm tăng

thị phần sản phẩm trên thị trường sẵn có.

2.2.2.1.Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là điểm xuất phát điểm để định ra các chiến lược



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Thị trường trong nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×