Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Các yếu tố môi trường ngành sản xuất – kinh doanh

b. Các yếu tố môi trường ngành sản xuất – kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



hàng là người quyết định doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm gì, cũng là

người quyết định doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ bán được giá

mà khách hàng chấp nhận được.

Bên cạnh đó những phương thức bán hàng thì đều do khách hàng lựa

chọn, khi nền kinh tế càng phát triển, sự cạnh tranh càng cao thì quyền lựa

chọn sản phẩm của càng lớn, khách hàng chính là thượng đế.



Hình 1. Bộ ba chiến lược.

+ Các yếu tố về đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường việc cạnh tranh là điều khơng tránh khỏi nó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp, thậm chí có thể đẩy doanh nghiệp tới chỗ phá sản hoặc bị thơn tính.

Việc mở rộng thị phần là mục tiêu của mọi doanh nghiệp,nó chỉ xuất hiện khi

nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, hiểu rõ mạnh yếu của

đối thủ cạnh tranh, để có chiến lược tiêu thụ tối ưu. Đây cũng là một yếu tố có

tính tích cực để các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng nâng cao chất

lượng sản phẩm, hoàn thiện tổ chức quản lý, đáp ứng ngày một tốt hơn cho

nhu cầu xã hội. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc theo dõi, nắm bắt,

và nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh là cơng việc khơng thể thiếu được đơi

khi mang tính sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Sự ra đời của quá nhiều



31



đối thủ cạnh tranh hay sự vượt trội về chất lượng, kiểu dáng, chính sách tiêu

thụ của mặt hàng cạnh tranh sẽ làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp co lại, thậm chí sẽ bị mất hẳn nếu khơng có những chính sách

ứng phó kịp thời. Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, sẽ đóng vai trò đặc biệt

quan trọng trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- do vậy là cơng việc cần được quan tâm thích đáng và thường xuyên trong

họat động kinh doanh của đơn vị.

Các yếu tố về nhà cung cấp

Nhà cung cấp phản ánh mối tương quan giữa nhà cung cấp với Doanh

nghiệp ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, chất lượng hàng hố khi tiến

hành giao dịch doanh nghiệp.Nó trực tiếp ảnh hưởng đến giá thành và chất lượng

sản phẩm của công ty, do đó sẽ tác động đến phản ứng của khách hàng.

Nhà cung cấp có thể chi phối đến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc

khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp. Để giảm bớt các tác động của

phía nhà cung ứng, doanh nghiệp phải xây dựng và lựa chọn cho mình một

hay nhiều nguồn cung ứng, nghiên cứu tìm sản phẩm thay thế, có chính sách

dự trữ nguyên vật liệu hợp lý. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải phòng

cho mình nhiều nhà cung cấp, giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa

chọn về dịch vụ mà mình mua, bên cạnh đó cạnh tranh được giá là yếu tố

quan trọng tạo nên giá thành.

* Kinh nghiệm phát triển thị trường tiêu thụ của BIBICA

Bibica là một trong những công ty hoạt động lâu năm trong ngành bánh

kẹo ở thị trường nội địa. Và có thương hiệu rất quen thuộc với người tiêu

dùng. Mỗi năm cơng ty có thể cung cấp cho thị trường hơn 20.000 tấn bánh

kẹo như: Bánh tết, bánh hura, bánh quy, socola, bánh trung thu, kẹo cứng, kẹo

mềm.. trong đó Hura, Goody, orienko, minita.. là các nhãn hàng khá mạnh

trên thị trường. Với sứ mệnh của công ty sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh



32



thực phẩm, giá trị dinh dưỡng. Cơng ty đã đóng góp cho xã hội như xây dựng

100 phòng học, 1000 xuất học bổng…Cơng ty còn thực hiện chương trình có

ý nghĩa như ”Bibica tiếp sức đến trường” giúp đỡ hàng ngàn học sinh tiểu học

có hồn cảnh khó khăn, các em nghèo vùng sâu vùng xa, xua tan nỗi mệt nhọc

của các em trên con đường tìm kiếm tri thức để có cơ hội thay đổi tương lai

của mình.

Hiện nay cơng ty Bibica hiện chiếm khoảng 8% thị phần ngành bánh kẹo,

xếp thứ hai, sau gã khổng lồ Mondelez, ông lớn đang sở hữu thương hiệu bánh

kẹo Kinh Đô. Mục tiêu “đến năm 2020 công ty trở thành người dẫn đầu thị

trường bánh kẹo nội “Ơng Trương Phú Chiến tổng giám đốc cơng ty chia sẻ.

Lãnh đạo doanh nghiệp cho biết việc gia tăng các nhóm sản phẩm có giá

trị dinh dưỡng và nguồn gốc thiên nhiên là vấn đề cơ bản, quan trọng nhất

trong giai đoạn phát triển mới.

“Trong khi thị trường nông thôn vẫn cần những sản phẩm giàu năng

lượng, giá bình dân thì người tiêu dùng phân khúc cấp cao lại cần nhiều sản

phẩm chú trọng về dinh dưỡng, gần gũi thiên nhiên”, ông Chiến cho hay.

Tuy nhiên, sự phân cấp sản phẩm sẽ biến động theo thời gian với tỷ lệ

gia tăng dần những sản phẩm cao cấp và giảm dần tỷ trọng những sản phẩm

bình dân.

- Kênh phân phối: Cùng với việc gia tăng năng lực sản xuất, hãng sẽ đẩy

mạnh việc xây dựng hệ thống phân phối và tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới.

Năm 2016, doanh nghiệp này có 95.000 điểm bán. Mục tiêu năm 2017 nâng

lên thành 115.000 điểm bán, đến 2018 sẽ phát triển lên 125.000 điểm. Đơn vị

này cũng đã xuất khẩu ra 21 nước, kể cả thị trường khó tính như Nhật.

- Đầu tư dây chuyền sản xuất: Cũng như nhiều doanh nghiệp hoạt động

sản xuất, Bibica đầu tư nhiều máy móc thiết bị để cải tiến, cho ra đời nhiều

sản phẩm mới phục vụ người tiêu dùng. Các máy móc chủ yếu nhập từ các



33



nước có cơng nghệ tiên tiến như Đức, Hà Lan...

- Sản phẩm: Doanh nghiệp đồng thời tiếp tục nghiên cứu để tìm ra những

sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng phía Bắc trước khi quyết định

đầu tư dự án mới.Theo ông Chiến, Bibica đã tập trung vào những sản phẩm

mà cơng ty đang có lợi thế về mặt công nghệ và tốc độ tăng trưởng tốt. Dây

chuyền sản xuất bánh Pancake được vận hành đến 90% cơng suất, lúc cao

điểm lên tới 100%. Bên cạnh đó, Bibica đã rà soát, áp dụng các giải pháp

quản trị doanh nghiệp tối ưu. Đặc điểm quan trọng của ngành bánh kẹo là

nguyên liệu đầu vào phải nhập khẩu khá lớn, trong đó bột mì phải nhập khẩu

gần như tồn bộ và đường phải nhập khẩu một phần. Với sản xuất bánh kẹo,

chi phí ngun liệu thơ chiếm đến 70% doanh thu. Trong đó, chi phí bột

,đường chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cụ thể, đường chiếm 40-60% chi phí sản xuất

kẹo và 20% chi phí sản xuất bánh. Do đó, biến động giá của nguyên liệu đầu

vào sẽ tác động mạnh đến lợi nhuận của các doanh nghiệp bánh kẹo.

-Sản phẩm mới: Muốn gia tăng lợi thế cạnh tranh thì Bibica chỉ còn cách

phải tiếp tục đầu tư để có cơ hội vượt qua đối thủ. Bên cạnh việc gia tăng đầu

tư, Bibica đã và đang gấp rút triển khai nghiên cứu các nhóm sản phẩm mới.

“Bibica đang muốn tìm kiếm những sự khác biệt đem đến cho người tiêu

dùng, tránh việc đi theo sau đối thủ”, ông Chiến khẳng định và bật mí, sắp tới

Bibica sẽ cho ra đời một loại kẹo trong đó hàm lượng sữa cao hơn bình

thường (trên 10%, trong khi mức chung hiện nay thường chỉ dưới 5%).Ngoài

ra, hãng sẽ cho ra đời một loại kẹo mới “không chỉ đơn thuần là viên kẹo

nữa” mà sẽ là “kẹo chức năng” khi sử dụng tới 5 loại tinh dầu tự nhiên, giảm

hàm lượng ngọt, sử dụng được cho người ăn kiêng để hỗ trợ một số chức

năng như hơ hấp, tiêu hóa…“Theo nghiên cứu của chúng tơi, thì trong giai

đoạn 2012-2016, nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng khá biến động cả về

tỷ lệ ngành hàng cũng như xu hướng. Người tiêu dùng hiện nay rất sợ những



34



bệnh của thời đại như: cao huyết áp, tiểu đường, mỡ máu. Sản phẩm của

Bibica phải đáp ứng được yêu cầu, thị hiếu mới của người tiêu dùng”, ông

Chiến cho biết. Yêu cầu đặt ra với Bibica là phải cho ra lò những sản phẩm

tươi hơn, khoảng cách thời gian từ khi sản xuất chế biến đến sử dụng ngắn,

khơng sử dụng nhiều hương liệu hóa chất mà chú trọng sử dụng những sản

phẩm thiên nhiên. Một định hướng quan trọng khơng kém chính là việc

Bibica sẽ tạo ra 3 cấp sản phẩm, trong đó gia tăng sản phẩm có giá trị dinh

dưỡng và nguồn gốc thiên nhiên. Lý giải về việc phải phân cấp sản phẩm rõ

ràng, ông Chiến cho rằng, thu nhập và phân cấp tiêu dùng trong xã hội vẫn

còn. Thị trường nơng thơn vẫn cần những sản phẩm giàu năng lượng, giá bình

dân. Còn những người tiêu dùng phân cấp cao cần nhiều sản phẩm chú trọng

về dinh dưỡng, gần gũi thiên nhiên. Sự phân cấp sản phẩm sẽ biến động theo

thời gian. Chẳng hạn những sản phẩm có giá trị cao hiện chỉ khoảng 10-20%,

nhưng từng bước sẽ dịch chuyển lên 30-70%, 40-60% và đến một lúc nào đó

sẽ là 50-50%. Từ những kinh nghiệm của Cơng ty cổ phần Bibica, có thể rút

ra bài học về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm như sau :

1. Doanh nghiệp phải thường xuyên cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản

phẩm, nâng cao chất lượng.

2.Gia tăng năng lực và quy mô để tăng thị phần

3. Xây dựng sách giá phù hợp với mức độ tiêu dùng của người dân.

4. Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối.

5. Áp dụng các chiến lược Marketing bài bản

6. Nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ cơng nhân viên



35



TĨM TẮT CHƯƠNG 1



Chương 1 đã đưa ra một số vấn đề lý luận về thị trường, thị trường tiêu

thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Các quan điểm, chiến lược, các tiêu chí để

đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Những lý

luận này là tiền đề quan trọng để giải quyết các nội dung tiếp theo.



36



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA HAIHACO

2.1. Giới thiệu khái qt về cơng ty và phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty.

Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Tên giao dịch: HaiHa Confectionery Joint - Stock Company

Địa chỉ: 25-27 Trương Định,Q Hai Bà Trưng,TP.Hà Nội

Ðiện thoại:

Fax: (+84) 4.38638730

Mail: Info@haihaco.com.vn Website: http://haihaco.com.vn

HAHAICO được thành lập từ năm 1960, với gần 60 năm phấn đấu,

HAIHACO phát triển khơng ngừng, HAIHACO đã có chỗ đứng trên thị

trường toàn quốc và một số nước khác trên thế giới. Với đội ngũ cán bộ chất

lượng, nguồn lao động tay nghề cao cùng với hệ thống máy móc hiện đại đã

sản xuất ra nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, ngày càng được người

tiêu dùng biết đến.

− Trong quá trình hoạt động, HAIHACO đã đạt được nhiều thành tích

do nhà nước cơng nhận, như: Hn chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990),

huân chương Ðộc lập Hạng Ba (năm 1997), Cờ thi đua của Chính phủ, cúp

Thăng Long do UBND Thành phố Hà Nội trao tặng (năm 2010) và nhiều huy

chương vàng bạc tại các hội chợ, triễn lãm quốc tế.

*Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

Theo chứng nhận ĐKKD số 0101444379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần 4 vào ngày

07/05/2012, sản phẩm và dịch vụ chính của Cơng ty bao gồm: Sản xuất và

kinh doanh các loại thực phẩm đồ uống như bánh kẹo, đường, sữa, cà phê, đồ

uống không cồn, nước khống, ….



37



* Chức năng, nhiệm của Cơng ty

Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất bánh, kẹo và một số loại thực

phẩm khác. Mỗi năm công ty sản xuất hơn 20.000 tấn các loại bánh kẹo..

Công ty thường xuyên thay đổi mẫu mã, chất lượng theo nhu cầu thị

trường.

*Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và nhân sự của HAIHACO



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HAIHACO

(Nguồn: HAIHACO)



HAIHACO được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp năm

2014. Cơ cấu tổ chức của cơng ty là loại cơ cấu chức năng. Mỗi phòng ban có

một nhiệm vụ, chức năng riêng. Các cơng việc được thực hiện chun mơn

hóa, khơng chồng chéo lẫn nhau.Loại cơ cấu chức năng này là phù hợp với

hoạt động kinh doanh của công ty.



38



*Các chi nhánh

Miền Trung: 134A, đường Phan Thanh, Q.Thanh Khê, Đà Nẵng.

Miền Nam:Lô 27, Đường Tân Tạo, khu cơng nghiệp Tân Tạo, Q.Tân

Bình, TP.HCM

*Tình hình lao động của Cơng ty

Cơng ty cổ phần HAIHACO có một lượng lao động khá dồi dào, có

nhiều cán bộ trình độ đại học trên đại học. Số lao động của công ty trong năm

2016 trên 1300 người, chủ yếu là lao động nữ phù hợp với các cơng việc như

đóng gói, bao bì., Cơng ty HAIHACO có được thành cơng như hơm nay, đó là

nhờ có đội lượng lao động có tay nghề cao. HAIHACO thường tổ chức các

khóa học ngắn hạn, để bồi dưỡng nghiệp vụ cũng như nâng cao tay nghề cho

lao động.

Cơng ty có kế hoạch tổ chức kiểm tra thi tay nghề để nâng lương cho

người lao động trong Công ty theo quy định của Nhà nước, quy chế đào tạo

và theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Bảng 2.1:Tình hình lao động của cơng ty

Đơn vị tính: Người

Năm

Trên đại học

Đại hoc

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp, CNKT

Tổng



2012

4

138

95

406

597

1240



2013

4

140

96

548

466

1254



2014

5

145

94

530

566

1340



2015

2016

6

6

169

146

95

92

514

531

551

525

1335

1300

(Nguồn: HAIHACO)



*Đặc điểm về thiết bị, công nghệ

Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định tới số

lượng cũng như chất lượng của sản phẩm. Với sự phát triển của thị trường,

nhu cầu của người tiêu dùng đối với những sản phẩm trong nước ngày càng

cao, HAIHACO luôn cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách đầy đủ.



39



Công ty cũng lựa chọn máy móc thiết bị từ những nhà cung cấp có uy tín,

đảm bảo phục vụ kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng, cụ thể:

Dây chuyền sản xuất kẹo mềm, kẹo cứng nhập khẩu trị giá 1,5 triệu

USD, công suất 20 tấn/ngày;

2 dây chuyền sản xuất bánh quy và cracker trị giá 1 triệu USD mỗi dây

chuyền với công suất 6 tấn/ngày;

Dây chuyền sản xuất kẹo jelly công suất 05 tấn/ngày của Australia;

Dây chuyền kẹo Chew trị giá trên 2 triệu Euro của Cộng hòa liên bang

Đức với cơng suất 20 tấn/ngày;

Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp với công suất 6 tấn/ngày;

Dây chuyền sản xuất bánh miniwaf công suất 5 tấn/ngày;

Dây chuyền sản xuất bánh phủ sô cô la công suất 10 tấn/ngày.

Trong những năm tới, HAIHACO dự kiến lên phương án đầu tư thêm

một số máy móc như sau:

Bảng 2.2. Kế hoạch đầu tư cơng nghệ/máy móc 2016 – 2020

Đơn vị tính: Triệu đồng.

Kế

STT

1

2

3

4



Cơng nghệ/ máy móc

Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp

Dây chuyền sản xuất bánh mềm cao cấp

Dây chuyền sản xuất bánh cracker

Dây chuyền sản xuất kẹo cao cấp



Giá trị



hoạch



đầu tư

45.541

2018

46.462

2017

29.075

2018

46.002

2020

: (Nguồn: Công ty HAIHACO)



− Dây chuyền sản xuất bánh craker và cookie có cơng suất hoạt động

350kg/giờ nhằm mục đích tạo ra sản phẩm mới cao cấp;

− Dây chuyền sản xuất bánh mềm cao cấp có cơng suất 350 kg/giờ

nhằm mục đích phục vụ cho thị trường cao cấp, đây là dòng bánh có chất

lượng cao được Công ty đánh giá là phù hợp với nhu cầu thị hiếu hiện tại;

− Dây chuyền công sản xuất kẹo cao cấp cơng suất 400 kg/giờ mục đích

phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước.

− Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp cũng có cơng suất 300 kg/giờ



40



nhằm tạo ra dòng bánh kem xốp dạng hollow kiểu mới chưa có tại thị trường

Việt nam.

*Một số kết quả kinh doanh của CTCP bánh kẹo Hải Hà

Với kinh nghiệm lâu năm và có uy tín trên thị trường bánh kẹo,

HAIHACO ngày càng phát triển về mức độ và quy mô hoạt động, áp dụng

mọi biện pháp phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả và năng lực sản xuất kinh

doanh, tích cực đầu tư cho việc đổi mới cơng nghệ sản xuất, đổi mới thiết bị,

tăng công suất của các nhà máy, đa dạng hoá các mặt hàng để phù hợp với sở

thích và nhu cầu của mọi đối tượng tiêu dùng Việt Nam.

Bảng2.3: Kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014-2016.

Đơn vị tính: Triệu đồng

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8



Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Doanh thu bán

hàng

Giá trị xuất khẩu

Lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh

Lợi nhuận trước

thuế

Lợi nhuận sau

thuế

Nộp ngân sách

Cổ tức dự kiến



Đơn vị



2014



Tỷ đồng

Tỷ đồng



337,102

780.46



Nghìn

USD

Tỷ đồng



So sánh (%)

2015/2014 2016/2015

384,295 501,282

113,99

130,44

790.7

854.97

101,4

108

2015



2016



2.89



3.14



3.151



108,6



100.3



31775



34345



42210



108,1



122,9



Tỷ đồng



34024



34163



41939



100,4



122,76



Tỷ đồng



26514



26449



33515



100



126,71



Tỷ đồng

Tỷ đồng



40,5

12138



39,9

12318



39,42

98,5

98,8

24,63

100

100

(Nguồn: Công ty HAIHACO)



Tốc độ doanh thu bán hàng năm 2015 so với 2014 tăng 101.4%, doanh

thu bán hàng năm 2016 đạt 854,79 tỷ đồng tăng 108% so với năm 2015

(790,7 tỷ đồng).

Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2016 là 41,939 tỷ đồng đạt 122,76% so

với năm 2015. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2015 so với 2014 tăng 100.4%

để thấy rằng doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả năm 2016 lợi nhuận trước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Các yếu tố môi trường ngành sản xuất – kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×