Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm dựa trên khách hàng mới

b. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm dựa trên khách hàng mới

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



điều tất yếu trong việc kinh doanh.

1.2.2.4. Phát triển các yếu tố nguồn lực của công ty

Môi trường kinh doanh ngày càng hiện đại, thì áp lực cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp ngày một gia tăng. Buộc doanh nghiệp phải ln tìm kiếm những

giải pháp cung cấp hàng hóa và dịch vụ tới kháh hàng, nhanh hơn, rẻ hơn và tốt

hơn đối thủ. Để đạt tới mục đích này doanh nghiệp cần phải nổ lực hết mình,

hồn thiện cơng tác quản lý, tận dụng hết các nguồn lực để đạt được kết quả cao

nhất. Nguồn lực được hiểu là tất cả các lợi thế, tiềm năng vật chất, phi vật chất.

Các nguồn lực chính của doanh nghiệp: Tài chính, máy móc thiết bị...

a. Nguồn nhân lực

Có thể nói nhân lực là “ tài sản” quý giá nhất của doanh nghiệp. Con

người là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp có thành

cơng hay thất bại phần lớn ở nguồn nhân lực. Mọi quyết định liên quan đến

chiến lược, mục tiêu và định hướng của doanh nghiệp đều do con người quyết

định. Khi đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp, thì người ta

thường đánh giá yếu tố nguồn nhân lực đầu tiên. Nếu một doanh nghiệp có

đội ngũ nhân viên tốt về chun mơn, nắm bắt nhạy bén..thì hiệu quả cơng

việc sẽ cao từ đó giúp tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đánh giá

nguồn lực giúp doanh nghiệp đánh giá kịp thời các điểm mạnh, điểm yếu của

các thành viên trong đơn vị từ đó kịp thời đưa ra các phương án để đạo tạo ,

định hướng nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất.

*Nhà quản trị các cấp

Là nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định thành cơng của doanh nghiệp.

Nó chính là bộ mặt của doanh nghiệp từ hành vi, phong cách, thái độ trong

các mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác.

Mục đích của việc phân tích các nhà quản lý ở tất cả các cấp là xác định

khả năng hiện tại và tiềm năng .Đánh giá điểm mạnh yếu của các nhà lãnh

đạo để bố trí phân công công việc phù hợp, phát huy tối đa năng lực quản trị



23



của mỗi người

*Nhân viên thừa hành

Tương tự như phân tích của các nhà quản lý các cấp, việc phân tích đánh

giá năng lực của nhân viên thừa hành là một công việc cần thiết đối với các

cấp quản lý. Nhân viên thừa hành là người trực tiếp thực hiện cơng việc ,

Cơng việc có thành cơng phần lớn từ kết quả từ công việc người thừa hành

thực hiện. Một nhân viên giỏi, tay nghề cao nắm bắt nhanh nhạy, xử lý linh

hoạt thì cơng việc sẽ trơi hơn, việc đánh giá đúng năng lực của nhân viên,

giúp nhà quản lý bố trí đúng người đúng việc.



24



b. Nguồn lực vật chất

Nguồn lực này bao gồm các yếu tố như vốn sản xuất, máy móc thiết bị,

thơng tin mơi trường kinh doanh ... Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm của nguồn

lực riêng, có cả điểm mạnh và điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong

ngành. Do đó, phân tích và đánh giá đúng các nguồn lực là một cơ sở quan

trọng để giúp các nhà quản lý có những chiến lược thích hợp với mơi trường

kinh doanh,

Việc đánh giá, thẩm định nguồn lực này cần được tiến hành thường

xuyên hoặc định kỳ để giúp các doanh nghiệp có thể kiểm soát được, sử dụng

nguồn lực được hiểu quả nhất.

c. Các nguồn lực vơ hình

Nguồn lực này bao gồm uy tín cơng ty, văn hóa doanh nghiệp, năng lực

quản lý…..Nguồn lực vơ hình là nguồn lực khó có thể nhìn thấy, đó là lợi thế

cạnh tranh của các doanh nghiệp, với nguồn lực này các đối thủ cạnh tranh

khó có thể tìm hiểu được, khó bắt chước, thay thế được. Đó có thể nói là năng

lực tiềm ẩn của mỗi công ty, là lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp.

1.2.2.5 Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện về phát triển thị

trường tiêu thụ sản phẩm

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện phát triển thị trường là

công việc không thể thiếu sau mỗi chu kỳ kinh doanh kết thúc. Kiểm tra, đánh

giá quy trình thực hiện chiến lược, các yếu tố của mơi trường kinh doanh bên

ngồi cũng như mơi trường ngành kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng

tới chiến lược thực hiện. Sử dụng nguồn lực cũng như sự kết hợp các hoạt

động marketing

Căn cứ trên những chỉ tiêu đã đưa ra như doanh số bán ra, sản lượng sản

phẩm tiêu thụ được… Việc đánh giá, theo dõi giúp doanh nghiệp nắm bắt tình

hình chung của chiến lược có mang tính khả thi khơng? Có cần điều chỉnh



25



cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như nhu cầu thị

trường

Bên cạnh đó, cơng việc này giúp doanh nghiệp có thể dự báo trước

những rủi ro có thể xảy ra, hạn chế các thiệt hại có thể do thiên tai, có thể từ

nhà cung cấp…kịp thời đưa ra các phương án giải quyết.

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiêp

Có nhiều tiêu chí đánh giá phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, tuy

nhiên trong luận văn này tôi chỉ nghiên cứu hai chỉ tiêu đó là chỉ tiêu định

lượng và chỉ tiêu định tính.

- Chỉ tiêu định lượng

a) Thị phần

Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm

lĩnh. Hay đó là sự phân chia của thị trường đối với đối thủ cạnh tranh

Có hai loại thị phần: Thị phần tương đối và thị phần tuyệt đối

*Thị phần= Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp/Tổng doanh thu thị

trường.

*Thị phần tương đối= Phần doanh số của doanh nghiệp/ phần doanh số

của đối thủ cạnh tranh

*Thị phần tuyệt đối

b) Sản lượng sản phẩm tiêu thụ

Số lượng hàng hóa sản phẩm được bán trên thị trường của doanh

nghiệp. Thông qua đó cho biết hiệu quả của việc mở rộng thị trường tiêu thụ

sản phẩm.

c) Chỉ tiêu tổng doanh thu

Là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được nhờ tiêu thụ được sản phẩm.

Ta có cơng thức sau:



26



TR = Pij x Qij

TR: Tổng doanh thu

Pij: Giá của sản phẩm j tại thị trường i

Qij: Sản lượng sản phẩm j tiêu thụ trên thị trường i

Chỉ tiêu này

- Chỉ tiêu định tính

a) Sự nổi tiếng của nhãn hàng sản phẩm trên thị trường

Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua việc điều tra thị trường, phỏng vấn

người tiêu dùng, để có thể thống kê tỷ lệ người biết đến nhãn hàng của công ty

b) Mức độ nổi tiếng của tên công ty trên thị trường:

Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua việc điều tra thị trường, phỏng vấn

người tiêu dùng, để có thể thống kê tỷ lệ người tiêu dùng biết đến tên tuổi của

công ty

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở ngành nào cũng đều tính đến

yếu tố mơi trường, mơi trường xung quanh có thể tạo điều kiện hoặc kìm hãm

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

a. Các yếu tố môi trường vĩ mô

- Các yếu tố về mặt kinh tế:

Đây là một yếu tố thu hút chú ý của các nhà quản lý. Chính sách thuế

khóa, tài chính, ngân hàng cũng đều ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới các

doanh nghiệp. Cơ chế quản lý phù hợp là cơ sở, tiền đề cho sự phát triển của

doanh nghiệp nói chung và thị trường tiêu thụ sản phẩm nói riêng. Nền kinh

tế đang ở tốc độ tăng trưởng cao tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng

đầu tư, nền kinh tế đi xuống dẫn đến chi tiêu cũng cắt giảm, gây khó khăn cho

các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Lạm phát cao hay thấp ảnh

hưởng trực tiếp đến tốc độ đầu tư. Chính sách khuyến khích đầu tư trong và



27



ngòai nước với những điều kiện thuận lợi, thơng thống sẽ thu hút được nhiều

nguồn vốn trong và ngoài nước phát triển sản xuất kinh doanh - tuy nhiên nếu

việc thực hiện không nhất quán từ Trung ương xuống địa phương hay sự thay

đổi quá nhanh của chính sách và sẽ làm cho các nhà đầu tư còn tin tưởng vào

cơ hội kinh doanh, chuyển hướng đầu tư thị trường khác.

- Các yếu tố về chính trị pháp luật

Yếu tố này được các nhà quản lý quan tâm đầu tiên, các yếu tố về chính

trị pháp luật có thể là lạm phát, lãi suất, chính sách tài chính, chính sách tiền

tệ..Mỗi một yếu tố có thể là cơ hội cũng có thể là nguy cơ đối với hoạt độg

kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ một chính trị ổn định tạo nên sự yên tâm

đầu tư lâu dài, ví dụ tốc độ nền kinh tế tăng nhu cầu người tiêu dùng tăng thúc

đẩy sự mua sắm hàng hóa, ngược lại tốc độ kinh tế giảm, người dân cắt giảm

chi tiêu lượng cầu giảm, dẫn đến tình trạng cạnh tranh doanh nghiệp càng cao.

Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những rủi ro, các doanh nghiệp cần

nắm rõ những qui định, quan điểm chính trị pháp luật để kịp thời đối phó.

- Các yếu tố văn hóa - xã hội

Yếu tố văn hoá- xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách

hàng.Con ngườisống trong bất kỳ xã hội nào cũng mang một bản sắc văn hóa

tương ứng với xã hội đó. Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên các

quan điểm khác nhau về các giátrị chuẩn mực. Thông qua quan niệm về giá trị

và chuẩn mực đó, văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định thâm nhập vào thị

trường như thế nào? Về sản phẩm ra sao? Họ ưa thích sản phẩm thế nào cho

hợp với chuẩn mực văn hóa ở nước đó, vùng đó.Văn hóaảnh hưởng tới các

quyết định mở rộng và thâm nhập thị trường của các nhà quản trị. Văn hóa có

thể tạo cơ hội cho cả một ngành kinh doanh. Chẳng hạn những quan niệm về

các sản phẩm tiêu dùng trong các dịp lễ tết đã tạo thành chỗ dựa vững chắc

cho nhiều sản phẩm truyền thống. Văn hóa đòi hỏi tính chất cấm kỵ nhà kinh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm dựa trên khách hàng mới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×