Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Tỷ trọng chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách của Tỉnh

Bảng 2.8: Tỷ trọng chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách của Tỉnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

67

* Về chi thường xuyên

Bảng 2.8 thể hiện tỷ trọng chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách, cụ thể:

ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi thường

xuyên của địa phương, tốc độ tăng chi bình quân giai đoan 2011-2016 của cả 3 cấp

đều nhau, cụ thể chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh tăng 10%, cấp huyện tăng

12%, cấp xã tăng 16% điều này thể hiện tỉnh đã bố trí đủ nguồn ngân sách để chi

cho con người và thực hiện các chế độ chính sách tại cơ sở, đảm bảo an sinh xã hội.

Nhìn chung, phân cấp chi ngân sách tỉnh, huyện, xã ổn định ngân sách giai

đoạn 2011-2016 đã có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế địa phương và xóa

đói giảm nghèo; việc phân cấp quản lý ngân sách trên địa bàn qua các năm từng

bước thúc đẩy các cơ quan hoàn thiện và thực hiện đúng quy định hiện hành; nhiệm

vụ thu, chi ngân sách, trong đó nhiệm vụ chi ngân sách từng bước xóa dần các

khoản chi bao cấp, nâng cao vai trò tự chủ đối với ngân sách cấp huyện, cấp xã tự

quyết định nhiệm vụ chi đối với ngân sách cấp mình.

Trên cơ sở số thu cân đối hoàn thành và vượt dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh

giao nên nhiệm vụ chi ngân sách đều đáp ứng yêu cầu ở tất cả các lĩnh vực. Tỉnh đã

huy động được nhiều nguồn lực để xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng từ tỉnh

đến huyện, xã, đảm bảo an sinh xã hội, sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để

phục vụ cho cơng tác giải phóng mặt bằng các khu, cụm công nghiệp như Khu công

nghiệp Đồng Văn, dự án chăn ni bò sữa, đường vành đai Phủ Lý, Bệnh viện Bạch

Mai, Việt Đức, cầu Hưng Hà – Lý Nhân, đường nối 2 cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

và Cầu Giẽ – Ninh Bình...

Tuy nhiên, một số nhiệm vụ chi chưa được phân cấp cho huyện, hay phân cấp

chưa phù hợp với phân cấp kinh tế xã hội gây khó khăn trong bố trí kinh phí thực

hiện nhiệm vụ. Chẳng hạn như chi sự nghiệp môi trường chưa được phân cấp cho

ngân sách cấp huyện. Trong những năm qua cùng với việc phát triển mạnh ngành

công nghiệp vật liệu xây dựng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cùng với

q trình đơ thị hố, tình trạng ơ nhiễm môi trường làng nghề, ô nhiễm nguồn nước

ở nhiều nơi trong tỉnh đáng báo động. Để giải quyết vấn đề này, chính quyền cấp



68

huyện và cấp xã giữ vai trò quyết định. Tuy nhiên, do chưa được phân cấp nhiệm vụ

chi sự nghiệp mơi trường, nên việc bố trí nguồn ngân sách huyện để đảm bảo nhiệm

vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực này là rất khó khăn. Hai khoản thu lớn là phí

bảo vệ mơi trường đối với khai thác khoáng sản và tiền cấp quyền khai thác khoáng

sản ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. Nguồn thu của cấp huyện và cấp xã còn phải

cân đối vào để đáp ứng nhiệm vụ chi thường xuyên, chưa có nguồn để bố trí xử lý

bảo vệ bảo vệ mơi trường. Một ví dụ khác, ngân sách cấp xã khơng được phân cấp

chi sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục mầm non nên khó khăn cho cấp xã trong việc

triển khai chỉ đạo hoạt động y tế giáo dục trên địa bàn; chi sự nghiệp kinh tế phân

bổ định mức thấp và không rõ theo từng sự nghiệp, nên rất khó khăn cho cấp xã

trong việc đảm bảo kinh phí chi cho các sự nghiệp, nhất là kinh phí chi cho việc duy

tu cải tạo, sửa chữa các tuyến đường thuộc xã quản lý và chi cho công tác địa chính

của xã, thị trấn.

Để phục vụ cho cơng tác phân tích thực trạng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

và cân đối NSNN của tỉnh Hà Nam, tác giả đã tiến hành phát điều tra khảo sát cho

một số cán bộ quản lý phụ trách mảng tài chính ngân sách của tỉnh. Cụ thể như sau:

Bảng 2.9. Đánh giá về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và cân đối NSNN

của tỉnh Hà Nam

Tiêu chí đánh giá

1. Gắn nguồn thu với nhiệm vụ chi và khả năng quản

lý của từng cấp chính quyền địa phương

2. Tăng cường nguồn thu cho ngân sách cấp dưới

3. Tăng thu NS một cách ổn định, bền vững

4. Cơ cấu nguồn thu chuyển dịch theo hướng tích cực

5. Phân cấp nguồn thu đảm bảo tiêu chí phục vụ tốt

cơng tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của

các cấp ngân sách

6. Đảm bảo tuân thủ tỷ lệ phần trăm phân chia các

khoản thu



Rất tốt



Mức độ đánh giá

Trung

Tốt

Khá

bình



Yếu



14,58



31,25



45,83



8,33



0



12,50

6,25

14,58



41,67

43,75

29.17



31.25

33,33

50



14,58

14,58

6,25



0

2,08

0



47,92



41,67



10,42



0



0



50



45.83



4,17



0



0



Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả



69

Theo kết quả điều tra của tác giả, việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và

cân đối NSNN của tỉnh Hà Nam được đánh giá ở mức trên trung bình tương đối

cao. Tuy nhiên, chỉ có 2 chỉ tiêu được đánh giá khá cao (với tỷ lệ phần trăm đánh

giá đều ở mức khá, tốt và rất tốt) là phân cấp nguồn thu đảm bảo tiêu chí phục vụ

tốt cơng tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách; và đảm

bảo tuân thủ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu. Các chỉ tiêu còn lại tuy

cũng được đánh giá ở mức tốt và khá nhưng vẫn có những đánh giá rằng thực hiện

trung bình và yếu, đặc biệt nhận định tăng thu ngân sách một cách ổn định, bền

vững còn có 2,08% đánh giá ở mức yếu.

Nguyên nhân là do một số khoản thu đã ưu tiên phân cấp cho ngân sách cấp

dưới (cấp huyện, cấp xã), qua đó nâng cao vai trò và trách nhiệm, tạo chủ động cho

các cấp chính quyền địa phương trong việc quan tâm nuôi dưỡng nguồn thu, khai

thác nguồn thu trên địa bàn, nhưng những khoản thu này là khoản thu liên quan đến

tài nguyên khoáng sản, đất đai với số thu nhỏ (thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất

nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nơng nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất...). Ngồi ra,

việc điều tiết số thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của khu vực

ngoài quốc doanh do chi cục thuế quản lý trong các khu công nghiệp như hiện tại

của tỉnh Hà Nam sẽ khơng khuyến khích các địa phương phấn đấu tăng thu ngân

sách để có nguồn chi vì cấp huyện khơng được hưởng từ số thu nộp ngân sách. Hay

tỉnh Hà Nam đang quy định lệ phí trước bạ nhà đất cấp xã hưởng 100%, thuế

chuyển quyền sử dụng đất (thuế thu nhập) trên địa bàn xã, thị trấn thì ngân sách cấp

xã hưởng 100%. Hai nội dung thu này liên quan đến bất động sản (đất) vì vậy đối

với những xã có khu cơng nghiệp, làng nghề phát triển hoặc các thị trấn thị tứ sẽ có

số phát sinh lớn từ các giao dịch mua bán, đấu giá quyền sử dụng đất. Ngược lại đối

với các xã nông nghiệp hoặc vùng sâu vùng xa thì hầu như khơng có số phát sinh

hoặc có số phát sinh nhưng thấp. Chính vì vậy với tỷ lệ điều tiết 100% cho ngân sách

cấp xã hưởng như hiện nay sẽ xảy ra tình trạng một số xã thừa nguồn đảm bảo nhiệm

vụ chi, trong khi có xã nguồn thu chưa đảm bảo được nhiệm vụ song không thực hiện

điều hồ được giữa các xã với nhau.



70

Còn lại 2 chỉ tiêu đánh giá phân cấp chưa tốt là gắn nguồn thu với nhiệm vụ

chi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương và cơ cấu nguồn thu

chuyển dịch theo hướng tích cực. Nguyên nhân là do các địa phương vẫn còn nhận số

bổ sung từ ngân sách tỉnh tương đối lớn và mức tăng của thu tiền sử dụng đất cao hơn

mức tăng của thu thuế, phí, lệ phí, mà đây là khoản thu khơng thường xuyên ổn định.

Tổng hợp về việc giao dự toán thu, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi ngân

sách nhà nước cho các huyện, thành phố và các đơn vị trên địa bàn Hà Nam, tác giả

thu được kết quả như sau:

Bảng 2.10: Đánh giá việc giao dự tốn thu, bố trí kinh phí thực hiện

nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam

Trả lời (%)

Nội dung



Rất

tốt



Tốt



Khá



Trung

bình



Yếu



1. Dự tốn thu ngân sách giao cho các

huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp

có thu đảm bảo tính phù hợp với thực tế

và tình hình của địa phương



10,42



45,83



37,50



6,25



0



2. Việc bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm

vụ chi đã đáp ứng các yêu cầu mà nội

dung cơ chế và nhiệm vụ quy định



31,25



50,00



18,75



0



0



Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả

Về cơ bản, dự toán thu ngân sách giao cho các huyện, thành phố và các đơn vị

sự nghiệp có thu đảm bảo tính phù hợp với thực tế và tình hình của địa phương,

đồng thời việc bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi đã đáp ứng các yêu cầu

mà nội dung cơ chế và nhiệm vụ quy định.

2.2.3. Về phân cấp quản lý thực hiện chu trình ngân sách

Tại tỉnh Hà Nam chu trình ngân sách được phân cấp thực hiện như sau:

* Lập dự toán

Hàng năm, vào quý II, UBND tỉnh Hà Nam căn cứ vào chỉ thị của Chính phủ,

Thơng tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và định hướng phát triển kinh tế, xã hội của



71

địa phương giao cho Sở Tài chính tỉnh Hà Nam hướng dẫn cụ thể các ngành, các

huyện... trong tỉnh lập kế hoạch ngân sách theo phạm vi được giao.

Các Sở ngành, UBND các huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc các ngành và

UBND xã lập dự toán thu, chi ngân sách và gửi đơn vị chủ quản, Sở Tài chính tổng

hợp thành dự tốn ngân sách tỉnh.

Sở Tài chính Hà Nam có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết

định phân bổ dự tốn thu, chi NSĐP. Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh Hà Nam

về dự toán thu – chi NSĐP, UBND tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu thu, chi ngân

sách và mức bổ sung cân đối, tỷ lệ điều tiết cho 6 huyện, thành phố và chỉ tiêu thu,

chi ngân sách cho các ngành.

Bảng 2.11: Thu chi NSNN của các huyện, TP của tỉnh Hà Nam năm 2016

Đvt: triệu đồng

Dự toán năm 2016

Nội dung



THÀNH PHỐ PHỦ LÝ



HUYỆN BÌNH LỤC



HUYỆN DUY TIÊN



HUYỆN THANH LIÊM



HUYỆN LÝ NHÂN



HUYỆN KIM BẢNG



HĐND tỉnh

giao



HĐND huyện

phấn đấu



Quyết toán

năm 2016



Tổng thu NS huyện



468.021



468.021



708.550



Tổng chi



463.841



463.841



708.086



Tổng thu NS huyện



333.412



337.552



451.432



Tổng chi



329.742



332.302



462.563



Tổng thu NS huyện



318.623



324.433



460.174



Tổng chi



314.533



319.343



457.281



Tổng thu NS huyện



313.952



314.566



541.238



Tổng chi



309.892



308.524



531.935



Tổng thu NS huyện



389.327



391.550



615.406



Tổng chi



384.867



384.867



613.154



Tổng thu NS huyện



338.478



361.483



525.892



Tổng chi



334.388



346.653



524.708



(Nguồn: Sở Tài chính Hà Nam)

Ghi chú: Tổng thu NS huyện đã bao gồm thu NS huyện được hưởng theo phân

cấp và thu bổ sung từ NS cấp tỉnh.

Ví dụ năm ngân sách năm 2016, HĐND tỉnh Hà Nam ra Nghị quyết số

21/2015/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Tỷ trọng chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách của Tỉnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×