Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tỉnh Hà Nam

Bảng 2.2: Số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tỉnh Hà Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

46

cho cấp tỉnh và giao cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện các nhiệm vụ

chi cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

b) Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực chi

* Về định mức phân bổ NSNN

Theo phân cấp, HĐND tỉnh Hà Nam được ban hànhđịnh mức phân bổ ngân

sách làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách ở địa phương.

Căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban

hành, khả năng tài chính – ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, HĐND

tỉnh Hà Nam quyết định định mức phân bổ ngân sách làm căn cứ xây dựng dự tốn

và phân bổ ngân sách ở địa phương.Có thể kể đến một số văn bản tiêu biểu như:

- Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐNDngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy địnhcác nguyên tắc, tiêu chí và

định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2011 - 2015

tỉnh Hà Nam;

- Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ

phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc địa phương;

- Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định định mức phân bổ dự toán

chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các cơ quan tỉnh, huyện, xã;

- Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Hà Nam về

việc quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn

tỉnh Hà Nam;

- Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng

nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII kỳ họp thứ ba về việc sửa đổi, bổ sung một số nội

dung qui định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng

12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm

từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách của địa phương.

* Về định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi tiêu NSNN



47

HĐND tỉnh Hà Nam quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định

mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ. Cụ thể đã ban hành Nghị

quyết số 34/2010/NQ-HĐND 9/12/2010 của HĐND tỉnh Hà Nam về việc quy định

chế độ cơng tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ tiếp khách đối với các

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam (UBND cụ

thể bằng Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND 21/12/2010).

c) Phân cấp thẩm quyền quyết định dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán

ngân sách.

Tỉnh Hà Nam thực hiện phân cấp về thẩm quyền quyết định dự toán, phân bổ

dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật ngân sách

nhà nước như sau:

* Đối với cấp tỉnh

- HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán

NSĐP; quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết. Riêng

HĐND cấp tỉnh có nhiệm vụ quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho

từng cấp ngân sách ở địa phương; quyết định tỷ lệ % phân chia giữa ngân sách các

cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các

khoản thu phân chia tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và

các khoản thu phân chia giữa các cấp chính quyền ở địa phương(HĐND cấp huyện

và xã khơng có thẩm quyền quyết định nội dung này).

- UBND cấp tỉnh lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh, dự

tốn điều chỉnh trong trường hợp cần thiết trình HĐND cấp tỉnh quyết định và báo

cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; lập quyết

tốn NSĐP trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà

nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Căn cứ vào nghị quyết của HĐND cấp

tỉnh, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan đơn vị trực

thuộc khối tỉnh.; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách cấp mình.

* Đối với cấp huyện

- HĐND cấp huyện quyết định dự toán và phân bổ Ngân sách cấp huyện, phê



48

chuẩn quyết toán ngân sách huyện; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách huyện

trong trường hợp cần thiết.

- UBND cấp huyện lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, dự

tốn điều chỉnh ngân sách trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết

định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

lập quyết tốn ngân sách huyện trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ

quan hành chính nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Căn cứ vào nghị

quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng

cơ quan đơn vị trực thuộc; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách

cấp huyện.

* Đối với cấp xã

- HĐND cấp xã quyết định dự toán và phân bổ Ngân sách cấp xã, phê chuẩn

quyết toán ngân sách xã; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường

hợp cần thiết.

- UBND cấp xã lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, dự

tốn điều chỉnh ngân sách trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết

định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

lập quyết tốn ngân sách huyện trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ

quan hành chính nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Căn cứ vào nghị

quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho cấp

mình; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách cấp mình.

d) Đánh giá phân cấp về thẩm quyền ban hành các chế độ quản lý NSNN

Để đánh giá kết quả thực hiện phân cấp về thẩm quyền ban hành các chế độ

quản lý NSNNcủa tỉnh Hà Nam, tác giả đã khảo sát bằng phiếu điều tra đối với các

cán bộ làm cơng tác quản lý tài chính – ngân sách. Các cán bộ được đề nghị đánh

giá 3 tiêu chí có được thực hiện hay khơng.Tác giả tổng hợp kết quả của 48 ý kiến

đánh giávà thể hiện ở bảng sau:



49



Bảng 2.3. Đánh giá về công tác phân cấp thẩm quyền ban hành các chế độ

quản lý NSNN

Nội dung



Rất

tốt



Mức độ ban hành đúng thẩm quyền của

chính sách

Mức độ tuân thủ hướng dẫn của cấp trên và

sự phù hợp theo khung nhà nước quy định

của các chính sách

Mức độ ban hành đầy đủ, kịp thời của hệ

thống chính sách



Trả lời (%)

Trung

Tốt

Khá

bình



Yếu



100

16,67



52,08



20,83



10,42



-



4,17



4,17



35,42



52,08



4,17



(Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ số liệu điều tra)

Kết quả điều tra cho thấy, các nội dung đánh giá về công tác phân cấp thẩm

quyền ban hành các chế độ quản lý NSNN, với tỷ lệ khá cao với 100% đánh giá rất

tốt trongviệc chính sách, chế độ được ban hành đúng thẩm quyền và mức độ tuân

thủ hướng dẫn của cấp trên và sự phù hợp theo khung nhà nước quy định của các

chính sách đánh đánh giá tương đối tốt với 52,08%. Tuy nhiên mức độ đánh giá ban

hành đầy đủ, kịp thời của hệ thống chính sách là 35,42% ở mức khá và 52,08% ở

mức trung bình, do trong thời gian qua trung ương đã có một số văn bản hướng dẫn

thực hiện một số khoản thu ngân sách nhà nước nhưng HĐND cấp tỉnh vẫn chưa

ban hành kịp thời, cụ thể:

- HĐND cấp tỉnh chưa kịp thời ban hành Nghị quyết điều chỉnh bổ sung nghị

quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011 về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần

trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách của địa phương

- Một số các văn bản hướng dẫn mới của trung ương về thu ngân sách nhà

nước mà HĐND cấp tỉnh vẫn chưa ban hành nghị quyết:

(1) Thông tư số 173/2003/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng

dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính, tịch thu theo thủ tục hành chính thì tiền thu từ xử lý tang vật phương tiện bị

tịch thu sung quỹ do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu(sau khi trừ chi phí)

được nộp ngân sách và điều tiết 100% cho ngân sách địa phương. HĐND cấp tỉnh



50

quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phần ngân sách địa phương được hưởng cho các cấp

ở địa phương. Đến nay HĐND tỉnh vẫn chưa ban hành nghị quyết phân chia tỷ lệ %

cho các cấp chính quyền địa phương.

(2) Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 quy định về tổ chức và

thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 tiền thu phạt vi phạm hành chính

theo luật xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 là khoản thu ngân

sách địa phương hưởng 100%; riêng tiền thu xử phạt hành chính trong lĩnh vực an

tồn giao thơng đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa điều tiết về ngân sách

trung ương 70%, điều tiết 30% cho ngân sách địa phương để chi cho các lực lượng

đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn địa phương. HĐND cấp tỉnh quy

định cụ thể tỷ lệ phần trăm phần ngân sách địa phương được hưởng cho các cấp ở

địa phương. Tuy nhiên đến nay nguồn thu từ xử phạt hành chính trong lĩnh vực an

tồn giao thơng đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa HĐND tỉnh vẫn chưa

ban hành nghị quyết về tỷ lệ điều tiết giữa các cấp chính quyền địa phương.

2.2.2 . Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và cân đối NSNN

Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định điều khoản chuyển tiếp: “Thời kỳ ổn

định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân

sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020”. Do vậy, tỉnh Hà Nam thực

hiện việc phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các

cấp ngân sách thuộc địa phương trong giai đoạn 2011-2016 theo Nghị quyết số

32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá

XVI, kỳ họp thứ 20 và Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm

2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII kỳ họp thứ ba về việc sửa đổi ,

bổ sung một số nội dung quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQHĐND, cụ thể:

2.2.2.1. Phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước

Nguồn thu ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam được chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: Các khoản thu ngân sách các cấp hưởng 100%

* Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:



51

- Thuế GTGT (trừ thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu); thuế TNDN (trừ thuế

TNDN của các đơn vị hạch tốn tồn ngành) thu từ các loại hình doanh nghiệp, các

hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã.

- Tiền cấp quyền khai thác khống sản; Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà

đất); thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập do chuyển nhượng nhà, đất); thuế tiêu

thụ đặc biệt trong nước; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (trừ tiền thuê đất trên qũy

đất công và quĩ đất công ích do xã quản lý); tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu

Nhà nước; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; viện trợ khơng hồn lại cho cấp tỉnh;

đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước; thu phạt an tồn

giao thơng; các khoản tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp;

thuế bảo vệ môi trường; thu viện phí; thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục, đào tạo

thuộc tỉnh; các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các sở, ban, ngành và

các đơn vị thuộc tỉnh; phí bảo vệ mơi trường do các tổ chức kinh tế nộp, phí cầu

tỉnh quản lý.

- Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo khoản

3 điều 8 của Luật NSNN; Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; Thu chuyển nguồn

ngân sách tỉnh; Thu từ quĩ dự trữ tài chính địa phương; Thu bổ sung từ ngân sách

trung ương.

* Ngân sách huyện, thành phố hưởng 100%:

- Thuế môn bài (trừ các hộ kinh doanh cá thể cố định tại xã, phường, thị trấn);

thuế tài nguyên; thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định; các khoản thu sự

nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các phòng, ban, ngành thuộc huyện, thành phố nộp;

Thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục phân cấp cho huyện, thành phố; Các khoản

tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý nộp, viện trợ

khơng hồn lại cho cấp huyện; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho

ngân sách cấp huyện.

- Thu kết dư ngân sách huyện; Thu chuyển nguồn ngân sách huyện; Thu bổ

sung từ ngân sách cấp tỉnh;

* Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:



52

- Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã,

phường, thị trấn; Lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế thu

nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất; thu tiền thuế đất do cấp xã,

phường, thị trấn; tiền thuê đất trên quĩ đất cơng và quĩ đất cơng ích; thu tiền thanh

lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý; các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị

trấn thu nộp ngân sách; các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện; các

khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn; thu hoa lợi

công sản từ quĩ đất công và quĩ đất cơng ích; tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do

xã, thị trấn quản lý.

- Các khoản viện trợ cho ngân sách xã, thị trấn; thu kết dư ngân sách xã,

phường, thị trấn; thu chuyển nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn; thu bổ sung từ

ngân sách cấp trên.

Nhóm 2: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết

- Thuế GTGT và thuế TNDN hộ cá thể cố định khu vực cơng thương nghiệp

và dịch vụ ngồi quốc doanh trên địa bàn các huyện: Ngân sách huyện 50%; ngân

sách xã, thị trấn 50%; trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết

ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%.

- Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ

ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết

ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%.

- Thu tiền sử dụng đất.

+ Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất do UBND huyện, thành phố ban hành

Quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở: Trên địa bàn các

huyện điều tiết ngân sách cấp tỉnh 20%; ngân sách cấp huyện 20%; ngân sách xã,

thị trấn 60%; Trên địa bàn thành phố Phủ Lý: Ngân sách cấp tỉnh 20%; ngân sách

thành phố 70%; ngân sách xã 10%. Nếu đất thuộc địa bàn phường ngân sách cấp

tỉnh 20%; ngân sách thành phố 80%.

+ Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất do UBND tỉnh giao cho các tổ chức kinh

tế kinh doanh hạ tầng để xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn các huyện, thành



53

phố điều tiết ngân sách cấp tỉnh 50%; ngân sách huyện, thành phố 40%; ngân sách

xã, thị trấn 10%. Nếu quỹ đất trên địa bàn phường: ngân sách tỉnh 50%; ngân sách

thành phố 50%.

+ Giao đất cho các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất

(khơng áp dụng nộp tiền thuê đất hàng năm). Số thu tiền sử dụng đất điều tiết ngân

sách cấp tỉnh 100%.

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ngân sách huyện, thành phố: 30%; ngân

sách xã, phường, thị trấn: 70%.

- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất trên địa bàn

phường thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết 50% ngân sách thành phố; 50% ngân sách

phường.

Kết quả phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Hà Nam:

Quy định phân cấp quản lý nguồn thu ngân sách đã tạo điều kiện cho các cấp

chính quyền chủ động, khai thác tiềm năng trong việc huy động nguồn thu ngân

sách phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; tạo ra cơ chế khuyến khích các cấp

chính quyền địa phương quan tâm, chăm lo đầu tư phát triển tạo môi trường cho sản

xuất kinh doanh để tạo thêm nguồn thu cho ngân sách; coi thu ngân sách là công tác

trọng tâm để tập trung chỉ đạo và đôn đốc, đảm bảo thu đúng, thu đủ theo quy định

của pháp luật.

Theo số liệu của Sở Tài chính, tốc độ tăng thu ngân sách giai đoạn 2011-2016

bình quân đạt khá, cụ thể: thu nội địa để cân đối trung bình tăng 20%/năm trong đó

thu từ thuế, phí tăng 30%/năm, thu tiền sử dụng đất có xu hướng giảm, các khoản

thu tại xã tăng 3%/năm. Cơ cấu thu đã có chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tỷ

trọng các khoản thu tiền sử sụng đất giảm trong khi các khoản thu từ thuế, phí và

thu khác ngân sách ngày càng tăng trong tổng thu NSNN trên địa bàn. Tốc độ tăng

thu từ thuế, phí và thu khác ngân sách cao hơn tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn.

Đây là nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững quốc

phòng, an ninh và ổn định chính trị của tỉnh.



54

Bảng 2.4: Thu ngân sách nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Đơn vị tính: triệu đồng

Tỷ lệ %

T

T



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2011



2012



2013



2014



2015



2016



độ



2010



2012



2013



2014



2015



2016



so



so



so



so



so



so



tăng



2010



2011



2012



2013



2014



2015



BQ



Năm 2011

Tổng thu NSĐP

theo phân cấp

1



Thu NS cấp tỉnh

Tỷ trọng so với

tổng thu NSĐP(%)



2



Thu NS cấp huyện

Tỷ trọng so với

tổng thu NSĐP(%)



3



Thu NS cấp xã

Tỷ trọng so với

tổng thu NSĐP(%)



Tốc



6

1.240.784



1.580.015



1.864.977



2.198.923



2.291.597



2.751.198



3.599.371



127



118



118



104



120



131



115



718.452



1.058.968



1.439.194



1.747.578



1.881.893



2.293.906



3.027.665



147



136



121



108



122



132



119



58



67



77



79



82



83



84



316.523



245.699



183.496



214.762



182.696



271.623



324.834



78



75



117



84



149



120



105



26



16



10



10



8



10



9



205.809



275.348



242.287



236.583



227.008



185.669



246.872



134



88



98



96



82



133



98



17



17



13



11



10



7



7



Nguồn: Báo cáo quyết toán thu NSNN năm 2011-2016, Sở Tài chính Hà Nam



55

Thu ngân sách nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (bảng 2.4) cho

thấy: Thu ngân sách cấp tỉnh chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu ngân sách địa

phương và có chiều hướng tăng dần (cụ thể năm 2011 chiếm tỷ trọng 67%, năm

2012 chiếm 77%, năm 2013 chiếm 79%, năm 2014 chiếm 82%, năm 2015 chiếm

83% và năm 2016 chiếm 84%). Tốc độ tăng thu ngân sách cấp tỉnh bình quân 5 năm

là 19%. Thu ngân sách cấp huyện và cấp xã chiếm tỷ trọng thấp và giảm dần trong

tổng số thu ngân sách địa phương (thu ngân sách cấp huyện năm 2011 chiếm 16%,

đến năm 2016 chỉ còn 9%; thu ngân sách cấp xã năm 2011 chiếm 17%, đến năm

2016 chỉ còn 7%). Tốc độ tăng thu ngân sách cấp huyện bình quân giai đoạn 20112016 là 5% và cấp xã chưa đạt 100%.

Nguyên nhân dẫn đến kết quả thu ngân sách nêu trên là do phân cấp nguồn thu

và phân chia tỷ lệ điều tiết từng nguồn thu cho các cấp ngân sách. Các khoản thu có

số thu lớn ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% như thuế GTGT, thuế thu nhập doanh

nghiệp thuế tiêu thụ đặc biệt của doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp

nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài

quốc doanh và một số lĩnh vực khác, trong khi đó ngân sách cấp huyện và ngân

sách cấp xã được được phân cấp nguồn thu và điều tiết hưởng các khoản thu có số

phát sinh nhỏ như thuế mơn bài, thuế tài ngun, lệ phí trước bạ nhà đất, thuế

GTGT, thu nhập doanh nghiệp hộ cố định tại xã, thuế sử dụng đất phi nông

nghiệp…

Đối với mỗi cấp ngân sách thì số thu từ các khoản thu được điều tiết 100% cho

ngân sách cấp mình là số thu chiếm tỷ trọng cơ bản. Tuy nhiên ở Hà Nam, phân cấp

nguồn thu cho cấp huyện và cấp xã chỉ ở những lĩnh vực có số phát sinh thu nhỏ

hoặc khơng báo cáo số phát sinh. Ngồi ra đối với các khoản phân chia theo tỷ lệ %

thì vẫn tập trung nhiều ở ngân sách cấp tỉnh. Mặc dù đối với các khoản thu phân

chia này tỷ lệ qua các năm đều tăng nhưng về số tuyệt đối thì không lớn. Đây là vấn

đề cần được xem xét, nghiên cứu kỹ để đưa ra những chính sách phù hợp hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tỉnh Hà Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×