Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ NAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

nền văn hóa dân gian khá phong phú qua các làn điệu hát chèo, hát chầu văn, hát

bóng, hát ả đào, hát dậm… cùng cả trăm lễ hội truyền thống diễn ra hàng năm,

trong đó có những lễ hội như đền Trần Thương, chùa Đọi Sơn, đền Trúc - Ngũ

Động Sơn, vật võ Liễu Đôi… được tổ chức quy mô với các nghi thức tế lễ, đám

rước, trò chơi dân gian, sinh hoạt nghệ thuật quần chúng mang tính cộng đồng làng

xã cao.

Con người Hà Nam còn biết phát huy truyền thống lao động mỹ nghệ với trên

40 làng nghề nổi tiếng như: làng nghề dệt lụa Nha Xá, xã Mộc Nam, huyện Duy

Tiên chuyên dệt lụa tơ tằm, đũi, quy mơ hiện tại có 500 khung dệt, cơng suất đạt từ

850.000 – 1.000.000 mét lụa/năm; làng nghề dệt vải xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân

chuyên sản xuất vải, khăn tắm, khăn ăn các loại; làng nghề thêu ren thủ công xã

Thanh Hà, huyện Thanh Liêm với các sản phẩm thêu chăn, ga, gối, đệm, khăn ăn,

khăn trang trí,… chủ yếu xuất sang châu Âu và Bắc Á (doanh thu mỗi năm làng

nghề đạt 25 -30 tỷ đồng). Mây tre giang đan ở Hồng Đơng, Duy Tiên với các sản

phẩm chủ yếu là hàng mây, giang, đan thủ công, thị trường tiêu thụ là ở châu Âu,

châu Mỹ và một phần Bắc Á. Nghề sừng thủ công mỹ nghệ ở xã An Lão – Bình

Lục, dùng nguyên liệu sừng động vật để chế tác ra các vật dụng trang trí, đồ dùng

sinh hoạt, thị trường xuất khẩu chủ yếu của sản phẩm là Đơng Âu, Bắc Á, doanh thu

bình qn 1 năm từ 2 – 3 tỷ đồng.

Hiện toàn tỉnh có 9 khu cơng nghiệp (Kim Bảng, Liêm Cần – Thanh Bình,

Liêm Phong, Châu Sơn, Hòa Mạc, Đồng Văn I, Đồng Văn II, Đồng Văn III, Đồng

Văn IV) đã được Thủ tướng phê duyệt quyết định thành lập với tổng diện tích qui

hoạch 2.534 ha. Ba khu cơng nghiệp đang kêu gọi nhà đầu tư có năng lực và kinh

nghiệm làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng là khu cơng nghiệp Kim Bảng, Liêm

Cần – Thanh Bình, Liêm Phong. Sáu khu cơng nghiệp được đầu tư hồn thiện cơ sở

hạ tầng và đang hoạt động hiệu quả là khu cơng nghiệp Hòa Mạc, Đồng Văn 1,

Châu Sơn, Đồng Văn 2, Đồng Văn 3, Đồng Văn 4.



43

2.1.2. Khái quát tình hình thực hiện ngân sách nhà nước

của tỉnh Hà Nam

Trong bối cảnh khó khăn, thuận lợi đan xen, dưới sự chỉ đạo tập trung của Tỉnh

uỷ, sự điều hành sâu sát, quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của

các cấp, các ngành, các đơn vị trong khối tài chính nên giai đoạn 2012-2016, tình

hình thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt những kết quả đáng khích lệ.

Bảng 2.1: Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Nam

giai đoạn 2011-2016

Đvt: Tỷ đồng

T

T



Nội dung



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



1



Tổng thu cân đối



1.978



2.313



2.851



3.078



3.464



4.692



2



Tổng chi cân đối



2.072



3.542



4.293



4.222



4.066



7.275



Nguồn: Sở Tài chính Hà Nam

Về thu ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam cơ bản các chỉ tiêu thu cân đối

ngân sách đều đạt và vượt so với cùng kỳ và dự toán trung ương, dự toán địa

phương. Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2016 là18.376 tỷ

đồng, hàng năm các chỉ tiêu thu đều tăng so với năm trước.

Kết quả thu đạt được như trên là ngày từ đầu năm, UBND tỉnh đã triển khai

ngay việc giao dự toán thu cho các cấp, các ngành, cơ quan thu và triển khaikịp

thời, quyết liệt các giải pháp về thu theo Nghị quyết HĐND tỉnh và Nghị quyết của

Chính Phủ. Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng

mắc trong sản xuất kinh doanh. Chủ động rà soát các quy định của địa phương đối

với doanh nghiệp chưa phù hợp với quy định của của pháp luật để bãi bỏ, bổ sung

kịp thời. Các cơ quan thu, các cấp, các ngành trong tỉnh đã phối hợp chặt chữ để

triển khai công tác thu từ khâu rà soát, bổ sung, điều chỉnh các cơ sở, căn cứ thu làm

cơ sở để tổ chức thu thuế, phí và các nguồn thu khác được thơng thống, kịp thời

như: các cơ sở căn cứ thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản, xăng dầu cũng như

quy định của các Luật (Luật NSNN, Luật quản lý thuế, Luật phí và lệ phí). Tăng



44

cường cơng tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế và các hoạt động gian lận

thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng. Đồng thời, chỉ đạo đẩy mạnh cải cách

hành chính, cải thiện mơi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh góp

phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Về chi ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam, tổng chi cân đối ngân sách đạt

cao, nhiệm vu chi chủ yếu tập trung chi đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện các Nghị

quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, đảm bảo GPMB các dự án lớn, trọng điểm.Trong giai

đoạn 2011-2016, các cấp, các ngành đã nghiêm túc tổ chức triển khai các giải pháp

đề ra, thực hiện rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi, triệt để tiết kiệm các khoản chi

thường xuyên; thực hiện mua sắm tài sản công theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế

độ quy định. Các nhiệm vụ chi ngân sách được đảm bảo theo đúng dự toán, đáp ứng

yêu cầu triển khai thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị của các đơn vị sử dụng

ngân sách. Đồng thời đẩy mạnh thanh tra tài chính ngân sách, qua đó phát hiện,

chấn chỉnh và xử lý kịp thời các sai phạm. Các cơ quan tài chính và kho bạc nhà

nước đã tăng cường kiểm soát chi NSNN đảm bảo chặt chẽ, đúng chế độ, tăng

cường kỷ luật, kỷ cương tài chính và hiệu quả sử dụng ngân sách.

2.2. Phân tích thực trạng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước của tỉnh

Hà Nam giai đoạn 2011-2016

Giai đoạn 2011-2016, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam

thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước 2002và các văn bản hướng dẫn.

2.2.1. Về phân cấp thẩm quyền ban hành các chế độ quản lý NSNN

a) Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực thu

HĐND tỉnh Hà Nam được quyền quyết định thu một số khoản thu về phí, lệ

phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, gắn với chức năng quản lý hành

chính Nhà nước của chính quyền địa phương, các khoản đóng góp của nhân dân

theo quy định của pháp luật, các khoản phụ thu theo quy định của Chính phủ.Đồng

thời, HĐND cấp huyện, cấp xã của tỉnh Hà Nam khơng thực hiện ban hành chính

sách về thu NSNN.



45

Cụ thể, HĐND tỉnh Hà Nam theo phân cấp đã ban hành một số văn bản về thu

phí, lệ phí theo đúng thẩm quyền như sau:

- Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hà

Nam về mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền

của HĐND tỉnh.

- Nghị quyết 31/2015/NQ-HĐND 02/12/2015 Về mức thu phí tham gia đấu

giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp

phép của UBND tỉnh Hà Nam.

Theo phân cấp, UBND tỉnh thực hiện cụ thể hóa các Nghị quyết trên bằng các

quyết định. Các địa phương (huyện, xã) thực hiện thu các khoản phí, lệ phí trên theo

đúng mức thu và quản lý, sử dụng theo quyết định của UBND tỉnh.

Chẳng hạn tỉnh Hà Nam thực hiện thu phíbảo vệ mơi trường đối với nước

thảitheo Nghị quyết 08/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh Hà

Namthu được kết quả như sau:

Bảng 2.2: Số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tỉnh Hà Nam

Đvt: triệu đồng

TT



Chỉ tiêu



Phí BVMT đối với

nước thải

Phí BVMT đối với

1 nước thải sinh hoạt

(TM 2618)

Phí BVMT đối với

2 nước thải cơng

nghiệp (TM2621)



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



706



739



778



875



1.198



1.746



575



615



652



750



1.003



1.398



132



125



125



124



195



348



Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Hà Nam

Theo quy định, đơn vị thu phí được trích 10% để chi phí cho cơng tác thu,

90% còn lại nộp ngân sách nhà nước và thực hiện điều tiết cho ngân sách cấp tỉnh

100%. Số thu từ phí bảo vệ mơi trường đối với nước thải qua các năm qua có xu

hướng tăng. Đó là nhờ sự chỉ đạo kịp thời của UBND trong việc triển khai giao

trách nhiệm thực hiện thu phí cho các cơ quan thu và điều này thể hiện sự quan tâm

tới công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Tỉnh. Số thu này được điều tiết toàn bộ



46

cho cấp tỉnh và giao cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện các nhiệm vụ

chi cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

b) Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực chi

* Về định mức phân bổ NSNN

Theo phân cấp, HĐND tỉnh Hà Nam được ban hànhđịnh mức phân bổ ngân

sách làm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách ở địa phương.

Căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban

hành, khả năng tài chính – ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, HĐND

tỉnh Hà Nam quyết định định mức phân bổ ngân sách làm căn cứ xây dựng dự tốn

và phân bổ ngân sách ở địa phương.Có thể kể đến một số văn bản tiêu biểu như:

- Nghị quyết số 31/2010/NQ-HĐNDngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy địnhcác nguyên tắc, tiêu chí và

định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2011 - 2015

tỉnh Hà Nam;

- Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ

phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách thuộc địa phương;

- Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định định mức phân bổ dự toán

chi thường xuyên ngân sách địa phương cho các cơ quan tỉnh, huyện, xã;

- Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Hà Nam về

việc quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn

tỉnh Hà Nam;

- Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng

nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII kỳ họp thứ ba về việc sửa đổi, bổ sung một số nội

dung qui định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng

12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm

từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách của địa phương.

* Về định mức, chế độ, tiêu chuẩn chi tiêu NSNN



47

HĐND tỉnh Hà Nam quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định

mức chi ngân sách theo quy định khung của Chính phủ. Cụ thể đã ban hành Nghị

quyết số 34/2010/NQ-HĐND 9/12/2010 của HĐND tỉnh Hà Nam về việc quy định

chế độ cơng tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ tiếp khách đối với các

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam (UBND cụ

thể bằng Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND 21/12/2010).

c) Phân cấp thẩm quyền quyết định dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán

ngân sách.

Tỉnh Hà Nam thực hiện phân cấp về thẩm quyền quyết định dự toán, phân bổ

dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật ngân sách

nhà nước như sau:

* Đối với cấp tỉnh

- HĐND cấp tỉnh quyết định dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán

NSĐP; quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết. Riêng

HĐND cấp tỉnh có nhiệm vụ quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho

từng cấp ngân sách ở địa phương; quyết định tỷ lệ % phân chia giữa ngân sách các

cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các

khoản thu phân chia tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và

các khoản thu phân chia giữa các cấp chính quyền ở địa phương(HĐND cấp huyện

và xã khơng có thẩm quyền quyết định nội dung này).

- UBND cấp tỉnh lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh, dự

tốn điều chỉnh trong trường hợp cần thiết trình HĐND cấp tỉnh quyết định và báo

cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; lập quyết

tốn NSĐP trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà

nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Căn cứ vào nghị quyết của HĐND cấp

tỉnh, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan đơn vị trực

thuộc khối tỉnh.; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách cấp mình.

* Đối với cấp huyện

- HĐND cấp huyện quyết định dự toán và phân bổ Ngân sách cấp huyện, phê



48

chuẩn quyết toán ngân sách huyện; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách huyện

trong trường hợp cần thiết.

- UBND cấp huyện lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, dự

tốn điều chỉnh ngân sách trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết

định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

lập quyết tốn ngân sách huyện trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ

quan hành chính nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Căn cứ vào nghị

quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng

cơ quan đơn vị trực thuộc; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách

cấp huyện.

* Đối với cấp xã

- HĐND cấp xã quyết định dự toán và phân bổ Ngân sách cấp xã, phê chuẩn

quyết toán ngân sách xã; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường

hợp cần thiết.

- UBND cấp xã lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách cấp mình, dự

tốn điều chỉnh ngân sách trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết

định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

lập quyết tốn ngân sách huyện trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ

quan hành chính nhà nước và cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Căn cứ vào nghị

quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho cấp

mình; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách cấp mình.

d) Đánh giá phân cấp về thẩm quyền ban hành các chế độ quản lý NSNN

Để đánh giá kết quả thực hiện phân cấp về thẩm quyền ban hành các chế độ

quản lý NSNNcủa tỉnh Hà Nam, tác giả đã khảo sát bằng phiếu điều tra đối với các

cán bộ làm cơng tác quản lý tài chính – ngân sách. Các cán bộ được đề nghị đánh

giá 3 tiêu chí có được thực hiện hay khơng.Tác giả tổng hợp kết quả của 48 ý kiến

đánh giávà thể hiện ở bảng sau:



49



Bảng 2.3. Đánh giá về công tác phân cấp thẩm quyền ban hành các chế độ

quản lý NSNN

Nội dung



Rất

tốt



Mức độ ban hành đúng thẩm quyền của

chính sách

Mức độ tuân thủ hướng dẫn của cấp trên và

sự phù hợp theo khung nhà nước quy định

của các chính sách

Mức độ ban hành đầy đủ, kịp thời của hệ

thống chính sách



Trả lời (%)

Trung

Tốt

Khá

bình



Yếu



100

16,67



52,08



20,83



10,42



-



4,17



4,17



35,42



52,08



4,17



(Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ số liệu điều tra)

Kết quả điều tra cho thấy, các nội dung đánh giá về công tác phân cấp thẩm

quyền ban hành các chế độ quản lý NSNN, với tỷ lệ khá cao với 100% đánh giá rất

tốt trongviệc chính sách, chế độ được ban hành đúng thẩm quyền và mức độ tuân

thủ hướng dẫn của cấp trên và sự phù hợp theo khung nhà nước quy định của các

chính sách đánh đánh giá tương đối tốt với 52,08%. Tuy nhiên mức độ đánh giá ban

hành đầy đủ, kịp thời của hệ thống chính sách là 35,42% ở mức khá và 52,08% ở

mức trung bình, do trong thời gian qua trung ương đã có một số văn bản hướng dẫn

thực hiện một số khoản thu ngân sách nhà nước nhưng HĐND cấp tỉnh vẫn chưa

ban hành kịp thời, cụ thể:

- HĐND cấp tỉnh chưa kịp thời ban hành Nghị quyết điều chỉnh bổ sung nghị

quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011 về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần

trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách của địa phương

- Một số các văn bản hướng dẫn mới của trung ương về thu ngân sách nhà

nước mà HĐND cấp tỉnh vẫn chưa ban hành nghị quyết:

(1) Thông tư số 173/2003/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng

dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành

chính, tịch thu theo thủ tục hành chính thì tiền thu từ xử lý tang vật phương tiện bị

tịch thu sung quỹ do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu(sau khi trừ chi phí)

được nộp ngân sách và điều tiết 100% cho ngân sách địa phương. HĐND cấp tỉnh



50

quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm phần ngân sách địa phương được hưởng cho các cấp

ở địa phương. Đến nay HĐND tỉnh vẫn chưa ban hành nghị quyết phân chia tỷ lệ %

cho các cấp chính quyền địa phương.

(2) Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 quy định về tổ chức và

thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 tiền thu phạt vi phạm hành chính

theo luật xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 là khoản thu ngân

sách địa phương hưởng 100%; riêng tiền thu xử phạt hành chính trong lĩnh vực an

tồn giao thơng đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa điều tiết về ngân sách

trung ương 70%, điều tiết 30% cho ngân sách địa phương để chi cho các lực lượng

đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn địa phương. HĐND cấp tỉnh quy

định cụ thể tỷ lệ phần trăm phần ngân sách địa phương được hưởng cho các cấp ở

địa phương. Tuy nhiên đến nay nguồn thu từ xử phạt hành chính trong lĩnh vực an

tồn giao thơng đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa HĐND tỉnh vẫn chưa

ban hành nghị quyết về tỷ lệ điều tiết giữa các cấp chính quyền địa phương.

2.2.2 . Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và cân đối NSNN

Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định điều khoản chuyển tiếp: “Thời kỳ ổn

định ngân sách 2011 - 2015 được kéo dài đến hết năm 2016. Thời kỳ ổn định ngân

sách tiếp theo được tính từ năm 2017 đến năm 2020”. Do vậy, tỉnh Hà Nam thực

hiện việc phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các

cấp ngân sách thuộc địa phương trong giai đoạn 2011-2016 theo Nghị quyết số

32/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá

XVI, kỳ họp thứ 20 và Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm

2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII kỳ họp thứ ba về việc sửa đổi ,

bổ sung một số nội dung quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQHĐND, cụ thể:

2.2.2.1. Phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước

Nguồn thu ngân sách nhà nước của tỉnh Hà Nam được chia làm hai nhóm:

Nhóm 1: Các khoản thu ngân sách các cấp hưởng 100%

* Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%:



51

- Thuế GTGT (trừ thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu); thuế TNDN (trừ thuế

TNDN của các đơn vị hạch tốn tồn ngành) thu từ các loại hình doanh nghiệp, các

hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã.

- Tiền cấp quyền khai thác khống sản; Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà

đất); thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập do chuyển nhượng nhà, đất); thuế tiêu

thụ đặc biệt trong nước; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (trừ tiền thuê đất trên qũy

đất công và quĩ đất công ích do xã quản lý); tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu

Nhà nước; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; viện trợ khơng hồn lại cho cấp tỉnh;

đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước; thu phạt an tồn

giao thơng; các khoản tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp;

thuế bảo vệ môi trường; thu viện phí; thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục, đào tạo

thuộc tỉnh; các khoản thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các sở, ban, ngành và

các đơn vị thuộc tỉnh; phí bảo vệ mơi trường do các tổ chức kinh tế nộp, phí cầu

tỉnh quản lý.

- Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo khoản

3 điều 8 của Luật NSNN; Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh; Thu chuyển nguồn

ngân sách tỉnh; Thu từ quĩ dự trữ tài chính địa phương; Thu bổ sung từ ngân sách

trung ương.

* Ngân sách huyện, thành phố hưởng 100%:

- Thuế môn bài (trừ các hộ kinh doanh cá thể cố định tại xã, phường, thị trấn);

thuế tài nguyên; thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định; các khoản thu sự

nghiệp, phí, lệ phí, thu khác do các phòng, ban, ngành thuộc huyện, thành phố nộp;

Thu học phí thuộc các cơ sở giáo dục phân cấp cho huyện, thành phố; Các khoản

tiền phạt và tịch thu do các đơn vị thuộc huyện, thành phố quản lý nộp, viện trợ

khơng hồn lại cho cấp huyện; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho

ngân sách cấp huyện.

- Thu kết dư ngân sách huyện; Thu chuyển nguồn ngân sách huyện; Thu bổ

sung từ ngân sách cấp tỉnh;

* Ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:



52

- Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã,

phường, thị trấn; Lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế thu

nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất; thu tiền thuế đất do cấp xã,

phường, thị trấn; tiền thuê đất trên quĩ đất cơng và quĩ đất cơng ích; thu tiền thanh

lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý; các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị

trấn thu nộp ngân sách; các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện; các

khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn; thu hoa lợi

công sản từ quĩ đất công và quĩ đất cơng ích; tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do

xã, thị trấn quản lý.

- Các khoản viện trợ cho ngân sách xã, thị trấn; thu kết dư ngân sách xã,

phường, thị trấn; thu chuyển nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn; thu bổ sung từ

ngân sách cấp trên.

Nhóm 2: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ điều tiết

- Thuế GTGT và thuế TNDN hộ cá thể cố định khu vực cơng thương nghiệp

và dịch vụ ngồi quốc doanh trên địa bàn các huyện: Ngân sách huyện 50%; ngân

sách xã, thị trấn 50%; trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết

ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%.

- Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ

ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết

ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%.

- Thu tiền sử dụng đất.

+ Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất do UBND huyện, thành phố ban hành

Quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở: Trên địa bàn các

huyện điều tiết ngân sách cấp tỉnh 20%; ngân sách cấp huyện 20%; ngân sách xã,

thị trấn 60%; Trên địa bàn thành phố Phủ Lý: Ngân sách cấp tỉnh 20%; ngân sách

thành phố 70%; ngân sách xã 10%. Nếu đất thuộc địa bàn phường ngân sách cấp

tỉnh 20%; ngân sách thành phố 80%.

+ Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất do UBND tỉnh giao cho các tổ chức kinh

tế kinh doanh hạ tầng để xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn các huyện, thành



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH HÀ NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×